Chuỗi lan truyền: Động vật nhạy cảm → tác nhân gây bệnh → người → đồ vật → thực phẩm hay sữa.. Các phương thức lan truyền • Bị cắn bởi động vật dại, có khi bởi nước bọt của động vật tiếp
Trang 1Ảnh hưởng lên cơ thể Sốt, viêm màng kết, sổ mũi, viêm phế
quản, các vết đốm trên má Sự phát ban tấy sốt có màu hơi đỏ xuất hiện vào ngày thứ 3 và thứ 7
Thời gian ủ bệnh: Khoảng 10 ngày, Thay đổi từ 8 đến 13
ngày, thời gian đầu sốt, khoảng 14 ngày sau đó xuất hiện phát ban
Chuỗi lan truyền: Động vật nhạy cảm → tác nhân gây bệnh
→ người
Các biện pháp kiểm soát
• Dùng vác xin, cách ly và giáo dục
Bệnh tinh hồng cầu
Tác nhân gây bệnh: Streptococcus pyogenes
Các phương thức lan truyền
• Tiếp xúc trực tiếp hay gần gũi với bệnh nhân hoặc vật mang
bệnh
• Tiếp xúc gián tiếp với bệnh nhân, qua các vật thể hay tay Ảnh hưởng lên cơ thể Sốt, viêm họng (có thể ảnh hưởng đến
tim nếu ), viêm amiđan, viêm họng, tăng bạch cầu
Thời gian ủ bệnh: từ 1 đến 3 ngày
Chuỗi lan truyền: Động vật nhạy cảm → tác nhân gây bệnh
→ người → đồ vật → thực phẩm hay sữa
Các biện pháp kiểm soát
• Chuẩn bị các phòng thí nghiệm thuận lợi cho việc nhận biết các khuẩn cầu duỗi hemolytic nhóm A
• Giáo dục cộng đồng các phương thức lan truyền bệnh
• Đun sôi và tiệt trùng sữa bị nhiễm trùng
• Tẩy uế giường chiếu, khăn bị bẩn
Trang 2Ho gà
Tác nhân gây bệnh: Bondetella Pertussis
Các phương thức lan truyền: Chủ yếu là tiếp xúc với đờm
của người nhiễm bệnh, tiếp xúc qua không khí, dưới dạng các giọt nhỏ và tiếp xúc gián tiếp Bệnh ho gà là một bệnh phổ biến nhưng phạm vi ảnh hưởng sẽ giảm nếu sử dụng vác xin D.P.T
Ảnh hưởng lên cơ thể Ho rát, viêm họng
Thời gian ủ bệnh: Thường 7 ngày, hầu như không thay đổi
trong vòng 10 ngày
Chuỗi lan truyền: Động vật nhạy cảm → tác nhân gây bệnh
→ người → không khí hay các vật vô tri
Các biện pháp kiểm soát
• Sự miễn dịch có hiệu quả đối với một loại vác xin
• Giáo dục cộng đồng, đặc biệt là cha mẹ của trẻ và người có
Ảnh hưởng lên cơ thể: ớn lạnh, sốt, đau ngực, ho "khàn" sinh
ra đờm
Trang 3Thời gian ủ bệnh: Khoảng 1 đến 3 ngày
Chuỗi lan truyền: Động vật nhạy cảm → tác nhân gây bệnh
người → không khí hay đồ vật
Các biện pháp kiểm soát
• Tránh ớ những nơi đông đúc đặc biệt ở cơ quan, doanh trại hay trên tàu xe
• Kiểm tra hơi thở của bệnh nhân
• Vệ sinh cá nhân và nơi làm việc
Bệnh cúm
Tác nhân gây bệnh: một virus
Các phương thức lan truyền: Tiếp xúc trực tiếp, nhiễm dưới
dạng giọt, tiếp xúc với mũi, đờm hay nắm vào núm cửa mà đã bị nhiễm bệnh
Ảnh hưởng lên có thể Sốt, ớn lạnh, đau đầu, đau cơ và kiệt Thời gian ủ bệnh: Từ 24 đến 72 giờ
Chuỗi lan truyền: Động vật nhạy cảm → tác nhân gây bệnh
→ người → không khí hay các vật vô tri
Các biện pháp kiểm soát
• Chăm sóc sức khoẻ và vệ sinh cá nhân thật tốt
• Tẩy uế các đồ dùng và vật dụng ăn uống bị nhiễm bẩn bởi
bài tiết và sự bài tiết của bệnh nhân
• Tránh tiếp xúc các vật dụng và khu vực bị nhiễm hoặc vừa
bị nhiễm
Các bệnh gây ra bởi động vật
Bệnh dại
Tác nhân gây bệnh: Lyssavirus dạng 1 (virus gây bệnh thần
kinh nhiệt đới)
Trang 4Các phương thức lan truyền
• Bị cắn bởi động vật dại, có khi bởi nước bọt của động vật tiếp xúc với vết xước trên da
• Sự lan truyền từ con dơi sang người (có thể trong các hang nơi dơi cư trú)
Ảnh hưởng lên cơ thể Ban đầu có cảm giác sợ hãi, đau đầu,
sốt, khó chịu và thay đổi cảm giác không rõ ràng Bệnh chuyển sang liệt nhẹ hay tê liệt, co cơ, khó nuốt Tiếp theo là mê sảng và
co giật Chết do liệt đường hô hấp, và các bệnh dại thì hầu như như một trận định không thay đổi đối với bệnh viêm não cấp tính
Thời gian ủ bệnh: Thường từ 4 đến 6 tuần, có khi ít hơn hoặc
dài hơn phụ thuộc vào độ rộng của vết thương và các nhân tố khác
Chuỗi lan truyền: Động vật nhạy cảm → tác nhân gây bệnh
→ chó cắn
Các biện pháp kiểm soát: Điều bị bởi vác xin, sử dụng trong
14 ngày liên tục Vác xin thường được bổ sung bởi huyết thanh miễn dịch
Các biện pháp đề phòng
• Nếu con vật đó được xác định và giam giữ thì theo dõi
trong 10 ngày, phải tiêm vác xin khi con vật có biểu hiện bệnh dại
• Nếu con vật không biết rõ nguồn gốc, và khu vực có hiện tượng của bệnh dại thì phải đi tiêm ngay lập tức
• Nếu vết cắn nghiêm trọng, đặc biệt ở vùng đầu, mặt và cổ
mà có thể con vật đó bị dại thì phải tiêm ngay một liều lượng
Trang 5huyết thanh, tiếp theo phải tiêm vác xin đầy đủ
• Không được tiêm vác xin dại trừ khi da bị chảy máu hoặc xước, nếu không sẽ có thể gây ra chứng viêm não
• Rửa vết thương bị cắn bởi động vật dại hay động vật nghi
ngờ bằng xà phòng ngay lập tức, khi đó huyết thanh có thể thâm nhiễm dưới vùng bị cắn
• Giáo dục mọi người cần tiên phòng các con vật nuôi trong gia đình, phải chăm sóc chu đáo nếu bị cắn, phải giam giữ và quan sát chúng và báo lại việc xảy cho cơ quan chức năng ra ngay lập tức
• Giam giữ các con vật chưa tiêm phòng mà bị các con vật dại khác cắn
• Mọi con chó phải được đăng ký, cấp giấy phép và tiêm vác
xin Các con chó bị lạc thì phải được tập trung và tiêu diệt
Bệnh do vi khuẩn ở trâu, bò (sốt ởrucella)
Tác nhân gây bệnh: Brucella melitensis; Brucella abortus; Brucella suis
Các phương thức lan truyền: Do tiếp xúc với các mô và chất
bài tiết của động vật nhiễm bệnh hay do tiêu hoá sữa và các sản phẩm liên quan đến sữa của những động vật nhiễm bệnh
Ảnh hưởng lên cơ thể
• Bước đầu có thể là cấp tính hoặc tiềm ẩn, sốt cách nhật, đau
đầu, cơ thể yếu, nhiều mồ hôi, ớn lạnh, đau khớp
• Bệnh này có thể kéo dài vài ngày, vài tháng, thậm chí vài
năm, thường thì hồi phục, rủi ro khoảng 2% hoặc ít hơn
• Thời gian ủ bệnh: thời gian thay đổi cao, thường từ 5 đến
21 ngày, đôi khi một vài tháng
Trang 6Chuỗi lan truyền: Động vật nhạy cảm → tác nhân gây bệnh
→ chất lưu hay mô của động vật bị bệnh
Các biện pháp kiểm soát
• Giáo dục các nông dân và công nhân nhà mổ, cách đóng gói
trong nhà máy và các cửa hàng bán thịt, bản chất của bệnh và mức độ nguy hiểm của việc đóng gói xác xúc vật hay đóng gói các sản phẩm động vật nhiễm bệnh
• Nghiên cứu các động vật truyền nhiễm nhờ phản ứng dính
và loại bỏ những động vật này bằng cách cho chúng cách ly:
• Chủng ngừa trong khu vực gây bệnh
• Tiệt trùng sữa và các sản phẩm từ sữa bò, cừu hay dê; đun
sôi sữa trước khi dùng
Bệnh lao ở bò
Tác nhân gây bệnh: Mycobacterium tuberculosis
Các phương thức lan truyền: Từ việc tiêu hoá sữa chưa tiệt
trùng hay các sản phẩm sữa từ các con bò nhiễm bệnh lao, từ chuồng trâu bò và từ việc đóng gói các sản phẩm động vật nhiễm bệnh
Ảnh hưởng lên cơ thể Mệt mỏi, sốt và giảm cân; việc truyền
nhiễm có thể lan tới bất cứ phần nào trên cơ thể nhờ bạch huyết
và dòng máu trong cơ thể sau đó nó gây ảnh hưởng tới khu vực
cụ thể
Thời gian ủ bệnh: khác nhau, từ một vài tuần thậm chí nhiều
năm
Chuỗi lan truyền
Động vật nhạy cảm → tác nhân gây bệnh → chất lưu hay mô của động vật nhiễm bệnh
Trang 7Các biện pháp kiểm soát
• Giáo dục sức khoẻ cộng đồng về tầm quan trọng của sữa
tiệt trùng
• Tiêm chủng B.C.G những người không bị nhiễm bệnh
• Loại trừ bệnh lao trong động vật lấy sữa nhờ việc nghiên cứu vi trùng lao
Ảnh hưởng lên cơ thể Cảm giác ban đầu là lạnh đột ngột, đau
phía sau cầu mắt, cơ thể yếu, khó chịu và chảy nhiều mồ hôi Trong một số trường hợp, viêm phổi cùng với ho nhẹ, có đờm, đau ngực, những phát hiện về sức khoẻ tối thiểu và không nhiều hoặc không bao hàm hô hấp
Thời gian ủ bệnh: từ 2 đến 3 tuần
Chuỗi lan truyền: Động vật nhạy cảm → tác nhân gây bệnh
→ chất lưu, mô hay lông của động vật đã chết
Các biện pháp kiểm soát
• Phòng ngừa cho các công nhân trong phòng thí nghiệm và
các đối tượng lao động ngoài trời
•Tiệt trùng sữa bò, dê, cừu để khổ hoạt tính của trùng rận
Trang 8• Giáo dục cộng đồng về các nguồn lây nhiễm và tầm quan
trọng của việc khử trùng sữa
• Kiểm soát sự lây nhiễm nhờ tiêm phòng vác xin và điều
chỉnh các hoạt động của các vật nhiễm bệnh
Bệnh than
Tác nhân gây bệnh: Brucella anthracis (sinh vật hình thành từ
bào tử)
Các phương thức lan truyền
• Nhiễm qua da nhở tiếp xúc với các lông, da và các sản phẩm bị nhiễm, như bàn cạo lông, hay tiếp xúc trực tiếp với các
mô bị nhiễm
• Do hít phải các bào tử
• Do việc ăn phải tự bị nhiễm chưa chín
Ảnh hưởng lên cơ thể
• Ảnh hưởng lên da: Đầu tiên xuất hiện mụn nước và các nốt sần tại nơi lây nhiễm sau đó phát triển thành vảy màu đen, tiếp theo là sưng phồng sâu hơn và gần các mô Sự đau đớn không thường xuyên Nếu không được điều trị thì truyền nhiễm có 'thể lan tới các u bạch huyết và máu, sau đó nhiễm máu nhiều nơi và dẫn đến tử vong
Ảnh hưởng do hít phải: Triệu chứng ban đầu nhẹ và thanh quản không có gì đặc biệt, nhưng sau đó xuất hiện triệu chứng khó thở, tiếp đó là sốt và sốc từ 3 đến 5 ngày, sau đó chết từ 7 đến 25 giờ Tỷ lệ rủi ro rất cao
Thời gian ủ bệnh: Trong phạm vi 7 ngày, thường là 4 ngày Chuỗi lan truyền: Động vật nhạy cảm → tác nhân gây bệnh
→ tiếp xúc với mô của động vật nhiễm bệnh
Trang 9Các biện pháp kiểm soát
• Chủng ngừa vác xin các tế bào tự do, đặc biệt cho bác sỹ và cho những người đóng hàng bị ô nhiễm
• Giáo dục vệ sinh cá nhân, giáo dục các phương thức lây lan, bảo vệ da
• Tránh xước chân tay đối với những người đóng gói các vật phẩm
• Kiểm tra nồng độ bụi và sự thông thoáng thích hợp trong các ngành công nghiệp độc hại
• Giám sát các công nhân, nhắc họ quan mm chăm sóc những vùng da có biểu hiện nghi ngờ
• Có đầy đủ thiết bị tẩy rửa sau khi làm việc, rửa, tẩy uế hay
• Tránh làm bẩn đất hay làm bẩn môi trường do làm rớt máu
hay các mô bị nhiễm
• Hoả táng, hay phủ vôi lên rồi chôn sâu các xác động vật
• Cách ly và điều trị các động vật nghi ngờ mắc bệnh than
• Chủng ngừa hàng năm khi cần thiết
Bệnh trùng xoắn móc câu: (bệnh Weiels, bệnh xuất huyết vàng da)
Tác nhân gây bệnh: Hơn 80 kiểu huyết thanh Leptospira
Trang 10Các phương thức lan truyền
• Tiếp xúc với nước bẩn hay tiếp xúc với nước tiểu của động vật nhiễm bệnh trong khi bơi, ngẫu nhiên hay trong công việc
• Tiếp xúc trực tiếp với động vật nhiễm bệnh, việc lây nhiễm
có thể do thâm nhập qua da bị trầy xước hay qua màng nhầy, có thể qua tiêu hoá
• Ảnh hưởng lên cơ thể: Sốt cấp tính, đau đầu, lạnh, khó chịu, nôn mửa, đau cơ, kích thích màng:não và viêm màng kết
ít khi vàng da, bệnh thiếu máu xuất huyết dưới da và có màng nhầy Bệnh kéo dài từ 1 đến 3 tuần, rủi ro thấp
Thời gian ủ bệnh: từ 4 đến 19 ngày
Chuỗi lan truyền: Động vật nhạy cảm → tác nhân gây bệnh
→ nước tiểu của động vật
Các biện pháp kiểm soát
• Trang bị ủng và găng tay cho các công nhân làm việc trong
ngành công nghiệp độc hại
• Giáo dục cộng đồng các phương thức lây lan bệnh, các điều
cần biết trong khi bơi hay lội trong nước nhiễm bẩn
• Kiểm soát bộ gặm nhấm và các thói quen của con người
trong vui chơi giải trí
• Cách ly các động vật trong gia đình và ngăn cản sự lây
nhiễm tại nơi sống và làm việc bởi nước tiểu của động vật nhiễm bệnh
Bệnh vi khuẩn Xanmon
Tác nhân gây bệnh: Salmonella typhimurium, S heidelberg,
S newport, S.oranienburg, S infantis, S enteritidis và S derby Các phương thức lan truyền: Nhờ thực phẩm: bánh patê thịt,
Trang 11các sản phẩm chế biến từ gia cầm, xúc xích sống, các thực phẩm vừa chín tới như trứng và các sản phẩm từ trứng, sữa và các sản phẩm từ sữa chưa được tiệt trùng, thực phẩm bị nhiễm phân của các loại gặm nhấm hay người đóng gói thực phẩm bị nhiễm, thậm chí nhờ các vật dụng, bề mặt làm việc mà trước đã chứa đựng các thực phẩm nhiễm như các sản phẩm từ trứng
Ảnh hưởng lên cơ thể Thời gian đầu thấy đau bụng, tiêu chảy
và buồn nôn, thường xuất hiện hiện tượng sốt, ít khi gặp tử vong, xuất hiện chứng biếng ăn và yếu ruột xuất hiện trên lực trong một vài ngày
Chuỗi tan truyền: Động vật nhạy cảm → tác nhân gây bệnh
→ động vật, trứng, thịt
Các biện pháp kiểm soát
• Đun nấu kỹ tất cả các loại thực phẩm bắt nguồn từ nguồn
gốc động vật
• Hạn chế sự lây nhiễm trở lại sau khi đun nấu
• Không nên ăn trứng gà sống
• Thực phẩm phải được ướp lạnh trước khi sử dụng
• Thông báo tính cần thiết sự lây nhiễm bởi các loài gặm
nhấm và côn trùng cho những người đóng gói thực phẩm và các người nấu ăn
• Làm lạnh thực phẩm
• Rửa tay trước và sau khi ăn
• Kiểm tra khuẩn san mon các động vật trong gia đình
Campylobacteriosis
Tác nhân gây bệnh: Campylobacter jejuni, Campylobacter fetus, Campylobacter con, C Cinaedi, C fennelliae
Trang 12Các phương thức lan truyền
• Đã tìm thấy trong phân người và trong các hồ chứa nước
• Tìm thấy trong gia súc, gia cầm, chó con, mèo con, các con
vật nuôi khác, cừu, bộ gặm nhấm và chim
• Lây nhiễm bởi tiêu hoá các cơ thể, sữa và nước chưa được tiệt trùng
• Tiếp xúc với các vật nuôi bị nhiễm, các động vật hoang dại, người bị nhiễm
• Trẻ bị nhiễm có thể truyền sang chó con và mèo con mà
cũng có thể truyền sang đứa trẻ khác
Ảnh hưởng lên cơ thể ốm vi khuẩn cấp tính được biểu thị
bởi: tiêu chảy, đau bụng, khó chịu, sốt, buồn nôn và nôn mửa Đối với tuổi trưởng thành bệnh có thể kéo dài, tái phát có thể
xảy ra C.jejuni, C fetus, và C coli thường dẫn đến nguyên nhân
tiêu chảy ở con người, chúng có thể tác động tới ruột và gây ra
bệnh kiết lỵ C cinaedi, C fennelliae và nhiều yếu tố khác gây
ra bệnh tiêu chảy ở những người tình dục đồng giới Tác động lên cơ thể dưới nhiều dạng truyền nhiễm, tuy nhiên không có triệu chứng bệnh
Thời gian ủ bệnh: Thường từ 3 đến 5 ngày với phạm vi có thể
từ đến 10 ngày
Các biện pháp kiểm soát
• Nấu kỹ các thực phẩm bắt nguồn từ nguồn gốc động vật,
đặc biệt là gia cầm
• Tiệt trùng sữa, ảo hoá các nguồn cung cấp nước
• Nhận biết, ngăn cản, kiểm soát sự lây nhiễm các động vật
và vật nuôi trong gia đình (ví dụ: phải cách ly chó con, mèo con
Trang 13đã mắc bệnh tiêu chảy)
• Rửa tay sau khi tiếp xúc với động vật
• Hạn chế tiếp xúc với gia cầm và phân của chúng, phải rửa
tay nếu chạm vào
• Việc cho ăn hàng loạt và vệ sinh tồi có thể là nơi phát sinh
ra bệnh
5.5 Các bệnh đi kèm với thực phẩm bị nhiễm khuẩn
Các bệnh đi kèm với thực phẩm có hai loại chính: Nhiễm khuẩn do thực phẩm mang lại và ngộ độc thực phẩm Đối với nhiễm khuẩn do thực phẩm mang lại, một vi sinh vật sẽ xâm nhập vào mô của vật chủ Thông thường, thường có sốt kèm theo sự nhiễm khuẩn do thực phẩm mang lại
Một số bệnh đi kèm với thực phẩm phổ biến nhất sẽ được thảo luận chi tiết Để tăng cường sự hiểu biết, các nhân tố gây bệnh, triệu chứng, giai đoạn ủ bệnh, thời gian xảy ra, tác động lên cơ thể, môi trường truyền bệnh, và phương pháp phòng chống sẽ được đưa ra
Các bệnh đi kèm với thực phẩm bao gồm nhiễm khuẩn
Salmonella, sốt thương hàn, bệnh tả, lỵ amip, nhiễm khuẩn Shingella và nhiễm khuẩn Brucella
Nhiễm khuẩn Salmonella
Nhân tố gây bệnh: Các vi khuẩn thuộc giống salmonella phổ
biến ở toàn thế giới Có tới 2000 nòi hay kiểu huyết thanh khác nhau của loại sinh vậy này và một số đang được đều đặn phát hiện ra thêm Là loại vi khuẩn cỏ hình que, gram âm
Triệu chứng Sốt, đau bụng từng cơn, buồn nôn và nôn, chán
ăn, yếu và mất nước
Thời gian ủ bệnh: Các triệu chứng xuất hiện 6 đến 48 giờ sau
Trang 14khi ăn vào Bệnh thường diễn biến trong khoảng 12 đến 24 giờ
Có thể kéo dài từ 3 ngày đến 3 tuần
Thời gian xảy ra: Loại bệnh này xảy ra quanh năm, với số
lượng lớn thường được báo cáo là giữa tháng 7 và 9
Vị trí tác động vào cơ thể chúng thường xâm nhập và cư trú
ở hệ thống tiêu hóa (dạ dày và ruột) Trong những trường hợp trầm trọng chúng có thể xâm nhập vào các hệ thống cơ quan khác gây ra viêm phổi, viêm màng não, viêm màng trong tim và viêm màng ngoài tim
Môi trường truyền bệnh: Các động vật đóng vai trò là nguồn
lây nhiễm chính bao gồm chó cảnh, rùa cảnh, và các động vật cung cấp thịt làm thức ăn như gà và gà tây Những thức ăn thúc đẩy sự tăng trưởng và nhân lên của salmonella là toàn bộ các phần của trứng và các sản phẩm từ trứng, thịt và các sản phẩm
từ thịt, các loại thịt gia cầm, bánh nướng nhân ngọt, xúc xích, sữa và các sản phẩm từ sữa không được tiệt trùng Thức ăn và thức ăn hỗn hợp cho động vật (làm từ các sản phẩm phụ bị loại
ra của động vật là nguồn lây sơ cấp của salmonella)
Phương pháp phòng chống
• Nấu kỹ tất cả các thực phẩm có nguồn gốc động vật
• Tránh làm bẩn thức ăn sau khi đã nấu
• Tránh ăn trứng bị vỡ, bị bẩn, còn sống hoặc nấu chưa chín
• Khử trùng sữa và các sản phẩm từ sữa
• Giữ lạnh các thực phẩm
• Hướng dẫn những người chế biến thực phẩm và những
người nội trợ về tầm quan trọng của việc làm lạnh thức ăn một cách đầy đủ, rửa tay trước khi chế biến thức ăn, duy trì khu vực
để thức ăn được vệ sinh, bảo vệ thực phẩm khỏi bị gặm nhấm và
Trang 15côn trùng làm ô nhiễm
• Thịt gia súc gia cắm được kiểm tra bởi các nhân viên đã
được huấn luyện với sự giám sát đôn đốc của các lò mổ, cũng như sự giám sát ở cấp độ liên bang với các động vật (gia súc, cừu, ngựa, dê, lợn), vận tải liên bang với mục đích loại trừ các động vật bị bệnh và kiểm soát vận chuyển thịt
• Thức ăn cho động vật nên được nấu hoặc xử lý nhiệt Bảo
vệ thức ăn không bị lộ ra cho chuột hoặc những con ruồi nhà tiếp xúc
Sốt thương hàn
Tác nhân gây bệnh: Vi khuẩn Salmonella typhi Mô tả: có
khả năng vận động, có roi, vi khuẩn hình que, gram âm
Triệu chứng: sốt, mệt lừ đừ, chán ăn, mạch đập chậm, sưng lá
lách, ỉa chảy hoặc táo bón
Thời gian ủ bệnh: từ 1 - 3 tuần, nhưng thường là 2 tuần sau
khi ăn hoặc uống thực phẩm bị nhiễm bệnh Người bệnh thải ra
vi khuẩn thương hàn trong phân của họ kể từ tuần đầu tiên bị bệnh cho đến khi hồi phục Thông thường người mang bệnh có thể có những thời điểm không có vi khuẩn thương hàn trong phân, sau những thời gian này họ sẽ bắt đầu rũ bỏ được chúng
Thời gian xảy ra: Vào năm 1900, 350000 ca được thông báo
thì có 35000 tử vong Vào năm 1933, 65000 ca được thông báo
và tỷ lệ 10% số ca đó tử vong Ngày nay thỉnh thoảng có một vài
ca bệnh hoặc có một vu dịch bùng phát trong giới hạn hẹp ở một
số vùng Hiện nay, thật may là với một vài ca bệnh thương hàn xảy ra, số người mang bệnh không tăng lên đến số lượng lớn đủ
để thay thế số người bị bệnh lâu hơn đã chết Vào cuối thế kỷ này, nếu các ca bệnh thương hàn và các' vụ dịch tiếp tục được
Trang 16kiểm soát và ngăn chặn, tất cả những người mang bệnh mãn tính
sẽ chết, vì thế nguồn lây cuối cùng của bệnh sẽ bị loại trừ ở đất nước này
Vị trí tác động trên cơ thể Vào giai đoạn sớm của bệnh, vi
khuẩn thương hàn được tìm thấy trong máu Chúng xuất hiện ở phân, đôi khi ở nước tiểu sau tuần đầu tiên
Môi trường truyền bệnh: thực phẩm sống hoặc nấu chưa chín,
hoặc các thức ăn yêu cầu không được nấu như rau sống và hoa quả tươi salads, bánh ngọt, sữa không tiệt trùng và các sản phẩm
từ sữa chưa tiệt trùng và động vật hai mảnh vỏ ở những vùng bị
ô nhiễm bởi chất thải Sự làm ô nhiễm thức ăn thường là do tay dính phân của người mang bệnh Những con ruồi cũng là một nguồn khác để phát tán bằng cách mang vi khuẩn thương hàn từ rác rưởi ô nhiễm tới thức ăn Sự cung cấp nước, đặc biệt là từ những nguồn nước bị ô nhiễm bởi các hố đựng rác ở gần chứa vi khuẩn là thủ phạm gây ra những vụ dịch Con người cũng là một nguồn lây
Phương pháp phòng chống
Xử lý vệ sinh các chất bài tiết của con người Khử trùng bằng thlorine đối với các nguồn nước cấp Kiểm soát ruồi một cách thích đáng bằng cách loại trừ những nơi sinh sản của ruồi như là những nơi có rác thải lộ thiên