F:tiết diện chịu lực của mẫu mm2*pp xđ cường độ chịu nén-pp phá hoại mẫu:chế tạo mẫu theo tiêu chuẩn,đua mẫu lên máy gia tải tăng tải với tốc độ quy định cho tới khi mẫu bị phá hoại ghi
Trang 1+ mẫu có dạng hình học bất kỳ
đo bằng pp cân thuỷ tĩnh +vật liệu dạng hạt rời rạc:x/đ Vobằng pp đong
Câu2 đ/n ct,đv cách xđ klg riêng của VLXD
-đ/n:là khối lượng đv thể tích ở trạng thái toàn đặc
-ct:f¿ m
Va (g/cm3) trong đó m:klg vlcủa mẫu ở trạng thái hoàn toàn khô
Va thể tích phần đặc của vl
Trang 2+cân mẫu đã nghiền dc m1(g)
+cho vl vào bình klg riêng có
chứa chất lỏng ở mực ban đầu là
v1,khi hết bọt khí nổi lên đọc mực v2
=>thể tích đặc của vl trong bình
là Va=V2-V1 +cân vl thừa là m2(g) klg vl trong bình m=m1-m2 (g)
=>f=m1−m2 V 2−V 1
Câu 3 đ/n,ct tính độ đặc,độ rỗng của vlxd
*khái niệm:+)độ rỗng là tỉ số giữa thể tích rỗng và thể tích tự nhiên của vl
+)độ đặc là tỉ số giữa thể tích đặc
và thể tích tự nhiên của vật liệu
Trang 3và giữ nc trong đk thường
*công thức xđ:theo khối lượng
+) m:klg vl khô (g);Vo:thể tích ban đầu (cm3)
*cách xđ:+)sấy khô đem cân dc m(g)
+)ngâm ngập mẫu trong nc ở đk
bt cho đến khi hết bọt khí nổi lênvớt ra lau khô bề mặtcân đc m ư
(g)
Trang 4=>m nh=m ư -m (g)
Hp=(m ư -m)/m x100%
Câu 5)độ bão hoà nuoc,hệ số
bão hoà của vlxd
*a)độ bão hoà:đ/n: độ bão hoà
*)cách xđ:sấy khô cân đc m(g)
+)cưỡng bức cho vật liệu hút nước lớn nhất
-)pp nhiệt độ:ngâm ngập mẫu trong nước,đun sôi liên tục trong4h,sau đó để nguội vớt lên lau khô bề mặt và cân: m max (g)
-)pp áp suất:ngâm ngập mẫu trong bình áp suất,hạ áp suất xuống còn 20mmHg cho đén khi hết bọt khí nổi lên,khôi phục lại
áp suất khí quyển,vớt lên lau khô
Trang 5Vo: thể tích tự nhiên của vl
Câu 6)biến dạng đàn hồi và cahcs
xđ moodun đàn hồi của vlxd
*biến dạng đàn hồi:là biến dạng
mất đi khi bị tác dụng của tải
trọng
+)quan hệ giữa σ và ε là tuyến
tính tuân theo định luật Hook
σ đh=E đh.ϵ đh
+)đk để có biến dạng đh:tải trọng tác dụng bé và tgian td ngắn
*)cách xđ mô đun đàn hồi:tính đàn hồi của vl đc đặc trưng bởi
mô đun đàn hồiEđh=σ/ϵ (daN/cm2 hay Mpa)
σ:ứng suất ở g/đ đàn hồi(daN/cm2)
ϵ:biến dạng đàn hồi tương đối
*)Mô đun đàn hồi là đại lượng dặc trưng cơ học của vl chống lạibiến dạng vl do tải trọng ngoài gây ra
Trang 6F:tiết diện chịu lực của mẫu (mm2)
*pp xđ cường độ chịu nén-)pp phá hoại mẫu:chế tạo mẫu theo tiêu chuẩn,đua mẫu lên máy gia tải tăng tải với tốc độ quy định cho tới khi mẫu bị phá hoại ghi lại gtri lực phá
hoại,dùng ct…bền,tính ra cường
độ vl bằng pp thống kê dựa trên
kq của maauc thử-)pp ko phá hoại mẫu:dùng để xđcường độ vl trên kết cấu đã xong
mà ko làm hư hỏng công trình
Trang 7+)cường độ vl đc xđ gián tiếp
thông qua 1 đại lượng vật lý nào
đó mà đại lượng vật lý này đc xđ
1 cách dễ dàng thông qua thiết
bề mặt vật thử cho đén khi khoáng vật làm xước bề mặt đó thì độ cứng bằng độ cứng k/v đó-1
-)pp Briel (xđ độ cứng của kim loại)
Dùng 1 lực P ấn vào bi thép có đường kính D lên bề mặt vl thử,tạo vết lõm đg kính d lên bề mặt vl thử độ cứng
Hb=P/diện tích vết lõmS=πD/2(D-√D2−d 2 (Nmm2)
Trang 8*đ/n:btong XM là loại đá nhân
tạo có tp đc lựa chọn hợp lý bao
gồm XM,nước,cốt liệu(cát,sỏi
hay đá dăm) và phụ gia
*phân loại:-theo khối lg thể tích
+)betong đặc biệt
nặng:fob=2,5-5 g/cm3
+)betong nặng fob=1,8-2,5
g/cm3
+)betong nhẹ fob=0,5-1,8 g/cm3+)btong đặc biệt nhẹ fob<0,5 g/cm3
-theo cường độ:betong cường
độ đặc biệt cao Rn>100 Mpa+)betong cường độ cao Rn=60-
100 Mpa+)betong thường Rn=15-50 Mpa-theo cốt liệu:betong cốt liệu đặc:đá dăm,sỏi
+)betoong cốt liệu rỗng:đá bột,kẻanzit
+)beetong cotts liệu đặc biệt:betong keeramdit,BT cốt limloại
Trang 9*phạm vi sử dụng
-đối với BT thường đc sử dụng
trong công trình nhà cửa,cầu
đường
-btong làm đường oto sân bay
-betong thuỷ ứng:chịu xâm thực
-btong đặc biệt:chịu axit,chứa
-trong BT cốt liệu đóng vai trò là
khung chịu lực.vữa ximang và
nước bao bọc xung quanh hạt cốt liệu đongá vai trò là chất kết dính đồng thời lấp đầy các
khoảng trống giữa các cốt liệu-khi rắn chắc hồ XM liên kết các cốt liệu thành 1 khối đá và đc gọi
là BT-trong BTXM cốt liệu thường chiếm 70-80% còn XM và các tp khác chiếm 10-155 thể tích của khối BT
Câu 14)tính công tác và cách xđ
dộ sụt của hh BTXM
*tính công tác:-btong mới nhào trộn gọi là hh BT
Trang 10-Hỗn hợp BT cần có tính công tác
phù hợp để nhào,trộn,vận
chuyển,đổ đầm để hoàn thiện
một cách dễ dàng
-tính công tác của hh BT là tinh
chat kỹ thuật của hh BT đảm bảo
cho việc dàn đầy và lèn chặt vào
ván khuôn dưới td của trọng
lượng bản thân hay trấn động
bên ngoài(dầm)
*Cách xđ độ sụt của hh BT
-độ sụt (Sn,cm) dùng để thử tính
công tác của hh btong dẻo
Đổ hh btong vào côn thành 3 lớp
-lớp 1:1/3 chiếu cao,dùng thanh dầm đầm 25 cái theo hình xoắn
ốc từ trong ra ngoài,đầm tới đáy-lớp 2:đổ thêm 1/3 côn đâme 25 cái theo hình xoắn ốc từ trong rangoài đầm xuyên qua lớp 1 từ 1-2cm
-lóp 3:vừ đổ vừa đầm cho đến khi đầy côn dùng tay gạt bằng miệng côn
Mở chốt côn,nhấc côn theo pương thẳng đứng.đo k/c hi đỉnh miệng côn đến đỉnh cao nhất của khối hh sau khi nhấc,đó
là độ sụt của BTCâu 13 cấu trúc của BTXM
Trang 11Phần hạt XM chưa thuỷ hoá
.Phần rông:rỗng gen,rỗng mao dẫn,rỗng do cuốn khí
*cấu trúc vùng tiếp xúc:hiệu ứng thanh làm cho vùng tiếp xúc có tỉ
lệ nước,XM cao hơn cường độ
đá XM ở chỗ tiếp xúc thấp hơn
đá XM bên ngoàiCâu 14)cường độ chịu nén của BTXM(đ/n,yếu tố ảnh hưởng,ý nghĩa)
Trang 12*đ/n:cường độ chịu nén của
btong là khả năng của btong
chống lại sự phá hoại do tải
TH1:nếu 3 kq ko lệch nhau quá
15%thì cường độ của btong=tb
3kq thử
TH2 nếu 3 kq lệch nhau quá 15% thì cường độ của bt=cường độ của mẫu còn lại sau khi loại bỏ 2kq lớn nhất và nhỏ nhất
TH3 nếu chỉ có 2 kq thử thì cường độ BT=trung bình 2kq
*Các yếu tố a/h đến cường độ chịu nén của btong
+thời gian.+)đặc tính đá XM+ảnh hưởng cốt liệu:cường độ cốt liệu
hình dạng và đặc điểm bề mặt lượng tạp chất
lượng hạt mềm yếu
Trang 13có thể tăng đến nhiều năm sau
gần như tuân theo định luật
logarit (khi ko dùng fu gia)
(+)thời gian:từ 7->14ngay cường
độ BT tăng nhanh,sau 28ngay tăng chậm
(+) đặc tính đá XM:
-Rx (mac XM) phát triển->Rb tăng
- N/X:sự phu thuộc cường độ BT vào tỉ lệ N/X thực chất là sự phụ thuộc vào độ rỗng do lượng nc
dư thừa bốc hơi
Trang 14- N tăng=>độ rỗng đá XM
tăng=>cường độ đá XM
giảm=>cường độ BT giảm và
ngược lại
Sự phụ thuộc của cường độ BT
vào Rx và tỉ lệ N/X thể hiện qua
bê mặt tròn nhẵn(sỏi)-lượng tạp chất:làm giảm sự liên kết giữa đá XM với bề mặt cốt liệu do đó cường độ BT
giảm=>ảnh hưởng tuổi thọ của BT
-lượng hạt yếu:lượng hạt yếu tạo
ra những ctruc yếu trong BT do
đó cường độ BT giảm-tp hạt:tp hạt có cốt liệu hợp lý
sẽ cho độ đặc có hh cao nhất tiếtkiệm dc XM,cường độ BT tăng lên
Trang 15(+) cường độ cốt liệu:BT thông
thường cường độ của cốt liệu
thường cao hơn hiều so với
cường độ của đá XM,nhưng
trong TH của BT cường độ cao
cường độ a/h cốt liệu có a/h tới
(+) bảo dưỡng:ở nhiệt độ thích
hợp tạo đ/k thuận lợi cho XM
chuyển hoá,cường độ BT tăng
cao hơn
(+) phụ gia:là những chất cho them vào trong quá trình trộn BT
để tạo ra những t/c theo yêu cầunhư:tăng tốc độ phát triển
cường độ,tăng cường độ cuối cùng
(+) nhiệt độ:nhiệt độ tăng làm cho quá trình phát triển thuỷ hoá
XM tăng,tốc độ phát triển XM tăng
(+) thời gian lưu kho:thời gian lưu kho của XM cang lâu thì cường độ XM giảm=>Rb giảm Câu 10 phương pháp xđ cường
độ ép chẻ của BTXM
Trang 16Mẫu thí nghiệm:lập phương
15x15x15cm bảo dưỡng 28ngay
K:hệ số chuyển đổi mẫu thử
(+) theo tiêu chuẩn ASTM 496-90
mẫu trục d=15cm,h=10cm
P fche=k2p/πdl
Pp:lực nén(da/N)l:chiều dài mẫud:đường kính mẫuk:hệ số quy đổi từ mẫu ko chuẩn
về mẫu chuẩncâu 10 nước và XM chế tạo BTXM
*XM-Vai trò:XM là chất kết dính vô
cơ trong BT,trong quá trình trộn BT,XM cùng với nc tạo ra hồ XM
có độ dẻo nhất định tạo ra độ dẻo cho hh BT
Trang 17+khi rắn chắc bằng đá có khả
năng kết dính các cốt liệu(cát,đá
dăm)thành khối BT cùng làm việc
-yêu cầu:đạt đc y/c kỹ thuật của
XM nói chung
+mac của XM phải phù hợp với
mac của BT cần chế tạo
+ko dùng mac XM thấp chế tạo
-ngoài ra đối với BTXM dùng
trong mt đặc biệt nhue nc
biển,nc thải công nghiệp fai lựa chọn loại XM fu hợp
* Nước-vai trò:thuỷ hoá XM;tạo ra độ dẻo cho hh BT;dùng để bảo dưỡng BT
+Dùng để rửa vật liệu:cát,đá dăm dính bụi bẩn
-yêu cầu:nước sạch,ko dùng nc
ao hồ,nc có dầu mỡ,nc thải công nghiệp,nc có PH<4 hay PH>12,cómuối>2,4 mg/l
+có thể dùng nc biển trộn BT nhưng phải thí nghiệm xđ chủng loại XM và chủng loại phụ gia
Trang 18Câu 11 phụ gia cho BTXM
Phụ gia là những chất cho vào
trong lúc trộn BT để cải thiện hay
tạo ra 1so t/c cho hh BT và BT
cốt thép
Phân loại phụ gia:
(*) phụ gia hoá học:dc chia làm 7
nhóm:A->G
-Nhóm A:phụ gia giảm nc hoá
dẻo tăng tinhd dẻo của hh BT
-nhóm B:Phụ gia chậm linh
kết,kéo dài tg thi công của BT
-nhóm C:phụ gia tăng nhanh
đông rắn tăng tốc độ ninh kết và
tăng cường độ cho BT
-nhóm D:phụ gia giảm nc và chậm ninh kết
-nhóm E:phụ gia giảm nc và đóngrắn nhanh
-nhóm G:Phụ gia giảm nc cao hayphụ gia siêu dẻo
(*) phụ gia hoạt tính:là phụ gia
đc chế tạo từ các chất khoáng cóhoạt tính như :bụi Silic;tro
bay;tro trấu(*)phụ gia trơ:ko có tính hoá họcchỉ mang ý nghĩa vật liệu
(*)phụ gia đặc biệt:phụ gia cuốn khí tạo bọt,tạo khí
Trang 19Câu 12 phương pháp chung để
hợp với thực nghiệm dựa trên cơ
sở lý thuyết”thể tích tuyệt đối”
có nghiã là tổng thể tích tuyệt
đối(hoàn toàn đặc)của 1m3 BT
thì bằng 1000l ,chúng chỉ khác
nhau ở chỗ là lựa chọn tp và tỉ lệ các cấp hạt cốt liệu trong BT gồm
3 bước:lựa chọn vl,ttinhs toán tp,và thực nghiệm
Câu 13 công nghệ BTXM
*chuẩn bị:vật liệu ,máy móc,con người
*chế tạo:cân,đong-cát,đá sai số mức cho phép ±2% cân tự động
-X,N phụ gia ±1%-lưu ý độ ẩm
*trộn:thùng nhỏ:tự do
Trang 20Lưu ý đầm đúng kỹ thuật ko làm cho BT phân tầng,ko làm a/h tới
sự dính bám của BT trước đó đốivới cốt thép ko xê dịch côt thép
*bảo dưỡng:mục đích tạo đk thuận lợi cho XM thuỷ hoá,phải bảo dưỡng ngay trong 10 ngày sau khi tháo khuân
-phun nc-phủ vật ẩm:cát ẩm,mùn cưa,baotải
-hoá chất bảo dưỡng
*hoàn thiện bề mặt
Trang 21.f’yc=f’c+8,3 nếu f’c<35mpa
.f’yc=f’c+9,7 nếu f’c>35mpa
B5 tính XM :X=N / X N (KG)
B6 tính lg đá Đ(kg)Đ=Vod fod
Vod thể tích đá lèn chặt m3,tra bảng Dmax
.fod là khối lg thể tích đá B7 tính cát C(kg)
C=[1000-(fx X+fd D+N+2% 1000)]fc
Câu 15 khái niệm,phân loại phạm vi sử dụng chất kết dính vôcơ
*K/n:chất ket dính vô cơ là nhũng chất vô cơ ở dạng lỏng
Trang 22hoặc dạng bột,sau khi nhào trộn
với nc tạo thành vữa dẻo sau
quá trình biến đổi lý hoá rắn
chắc có k/n kết dính vat liệu rời
rạc
*phân loại:chia làm 3loai
(1) chất kết dính vô cơ rắn chắc
trong kk:có k/n rắn chắc và phát
triển cường độ trong kk
(2)chat kết dính vô cơ rắn chắc
Câu 16 các chỉ tiêu kỹ thuật của vôi rắn trong kk
-nhiệt độ tôi là nhiệt độ cao nhấttrong quá trình tôi
-tốc độ tôi:là tg kể từ lúc cho vôi bột sống vào đến khi đạt dc nhietj độ tôi
-độ hoạt tính:độ hoạt tính của vôi x(%) là tỉ lệ của CaO+MgO dc
Trang 23.m khối lg mẫu thí no(g)
Vôi loại 1:x>88%
Vôi loại 2:x=80-88%
Vôi loại 3:x=70-80%
-sản lg vôi:là số lit vôi nhuyễn
sinh ra khi tôi 1kg vôi bột sống
vôi loại 1:sản lg >2,4l/kg
vôi loại 2:sản lg=2-2,4
vôi loại 3:sản lg=1,5-2 l/kg
-lượng hạt sương:là % của
những hạt non lửa hoặc già lửa
ko tôi dc,dc xđ = cách sàng vôi
nhuyễn qua sàng 0.63mm
Vôi loại 1:lg hạt sương <5%
Vôi loại 2:lg hạt sương =7-5% Vôi loại 3:lg hạt sương=7-10%-độ mịn:lg hạt còn lại trên sàng 0,063mm và 0,008mm
Câu 17 quá trình rắn chắc của vôirắn trong kk
*quá trình rắn chắc của vôi tôi
Sự rắn chắc của vôi tôi đc tiến hành theo 2 dạng
-Dạng kết tinh(quá trình vật lý):sau khi t/d với nc và trộn với cát,lg nc nhào trộn bị cát xây hút hoặc bay hơi dần đi,Ca(OH)2 gặp
nc bão hoà vôi sẽ dần dần
Trang 24chuyển từ dạng ngưng keo sang
dạng kết tinh rồi rắn chắc lại
-dạng cacbonat hoá:quá trình
hoá học
Ca(OH)2+CO2CaCO3+H2O
Quá trình này tiến hành rất chậm
vì vậy muốn tăng nhanh tốc độ
rắn chắc thường dùng nhiều
biện pháp như sấy với sự tham
gia của khí CO2
*quá trình rắn chắc của vôi bột
CaO+SiO2+H2OCaO.SiO2.H2OCâu 18 khía niệm và phạm vi sử dụng XM Pooclang
*K/n:XM poolang là chất kết dính vô cơ rắn chắc trong nc và khi cứng rắn thì có thể bền ncThành phần hoá học bao gồm CaO:63-66%
Trang 25Khi nung đến nhiệt độ kết khối
1450 độ C các oxit cơ bản của
XM kết hợp với nhau tạo thành
cao:CaSO4.2H2O(2-5%) VAI TRÒ KHOÁNG VẬT-Alit (C2S)là thành phần chủ yếu của XM poolang có đặc tính
Trang 26ứng với tốc đô nhanh,rắn chắc
nhanh toả nhiều nhiệt hơn cả
Có 2 sơ đồ thí nghiệm tuỳ theo vl-lực uốn ở chính giữa dầm(xđ Ru của XM)
h
b l/2 l/2
Trang 27=fx X+C fc+fn N+f đ D
ứng dụng nguyên lý:dùng để tínhkhooislg cát khi đã biết X,N.Đ
*nguyên lý lấp đầy:khi rỗng của các hạt nguyên liệu dc lấp đầy bởi vữa,XM nghĩa là
Vvữa=α Vrd (1)
∝ hệ số trượt(dư vữa)để có 1 lg vữa nhất định đẩy các viên cốt liệu lớn ra xa 1k/c tạo dẻo cho h2 BT (∝=1,1−1,56
Trang 28Tra bảng dựa vào
{loại cốt liệu lớn Dmax Sn
Lưu ý:Sn=6cm=>N6=(N5+N7)/2Sn>8cmchon độ sụt gốc do nc tạo ra là Sn=4cm
Phần độ sụt còn lại là dùng phụ gia hoá dẻo
B2 tính tỉ lệ X/NCần phải giả sử 1 trong 2 TH+nếu X/N=1,4÷2,5=>X/N=(Ryc/A Rx)+0,5
+nếu X/N>2,5=>X/=(Ryc/A1 0.5
Trang 29Rx)-Trong đó Ryc:cường độ y/cầu Mpa
Ryc=1,25Rb(nếu Rb<50Mpa)Ryc=1,3Rb(neus Rb>50Mpa)
Rx cường độ XM
A1,A hệ số phụ thuộc vao chất lg cốt liệu
-sau khi tính dc tỉ lệ X/N so sánh với giả thiết nếu phù hợp thì ta nhận,còn ko phù hợp thì giả sử lại