1.2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở khảo sát thực trạng và đánh giá công tác quản lý nguyên vật liệu xây dựng tại chi nhánh Hà Tây, từ đó đề suất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu xây dựng cho công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn các vấn đề về nguyên vật liệu và quản lý nguyên vật liệu; Khảo sát thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu xây dựng tại chi nhánh Hà Tây của công ty; Đánh giá kết quả và hiệu quả quản lý nguyên vật liệu xây dựng tại chi nhánh Hà Tây của công ty trên cơ sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lĩnh vực quản lý nguyên vật liệu xây dựng; Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu xây dựng cho Công ty.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là khóa luận tốt nghiệp do tôi nỗ lực nghiên cứutrong quá trình thực tập vừa qua Các số liệu trong khóa luận là số liệu do tôitrực tiếp điều tra và thu thập Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về đề tài củamình nếu có vấn đề gì xảy ra
Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2010
SV thực hiện
Tạ Thị Duyên
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp,tôi nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể.Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của tôi đến tất cả các cá nhân và tậpthể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và thực tập tốt nghiệp
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầygiáo Th.S Lê Khắc Bộ, người đã trực tiếp và tận tình giúp đỡ tôi trong suốtquá trình thực tập tốt nghiệp và hoàn thành bài khóa luận này
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy, cô giáo trong khoa Kinh
tế và Phát triển Nông thôn cùng toàn thể các thầy cô giáo đã trực tiếp thamgia giảng dạy, tận tình giúp đỡ tôi trong bốn năm học vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, tập thể cán bộ công nhânviên trong Công ty CP Xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội Chi nhánh Hà Tây đãnhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu và những thông tin cần thiếtcho việc nghiên cứu đề tài
Qua đây, tôi cũng gửi đến gia đình, bạn bè, những người thân đã độngviên tôi về tinh thần và vật chất trong quá trình học tập, nghiên cứu và thựchiện đề tài lời cảm ơn chân thành nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Tạ Thị Duyên
Trang 3TÓM TẮT
Cùng với sự phát triển chung đời sống xã hội, các nhu cầu của conngười ngày càng được đáp ứng ở mức độ cao hơn, tốt hơn Xây dựng vì thếngày càng được chú trọng phát triển bởi nó đáp ứng nhu cầu “ở” của conngười Sự biến động mạnh mẽ của thị trường nguyên vật liệu làm giá thànhxây dựng khó dự toán, sự xuống cấp của nhiều công trình xây dựng làm ngườidân nghi ngờ chất lượng sản phẩm ngành xây dựng Điều đó đặt ra về vấn đềquản lý nguyên vật liệu xây dựng thế nào để giá thành xây dựng giảm mà vẫnđảm bảo chất lượng công trình là mối quan tâm của các đơn vị xây dựng Để
hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội chi nhánh Hà Tây”.
Để thực hiện được mục tiêu trên, phương pháp nghiên cứu chúng tôichọn phương pháp mô tả phản ánh thực trạng; phương pháp so sánh số liệuthời gian, phân tích số tương quan, hỏi ý kiến các chuyên gia, những người cónhiều kinh nghiệm trong vấn đề này để đánh giá tình hình quản lý và sử dụngnguyên vật liệu của Chi Nhánh, qua đó xác định các yếu tố ảnh hưởng đồngthời đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu xâydựng cho Công ty
Qua thực tế tìm hiểu quá trình quản lý nguyên vật liệu xây dựng tại Chinhánh cho thấy công việc này được quản lý thống nhất thông qua nhiều phòngban Xây dựng định mức nguyên vật liệu do phòng kỹ thuật thi công đảmnhiệm dựa trên những quy định của bộ xây dựng Sau khi định nguyên vậtliệu phòng kỹ thuật vật tư lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu, do nhiều lý
do khách quan và chủ quan, khâu này Chi nhánh thực hiện chưa thực sự chínhxác Nguyên vật liệu được thu mua về và quản lý chặt chẽ tại kho kể cả về sốlượng và chất lượng trong mỗi lần xuất nhập kho, tuy nhiên hệ thống kho
Trang 4có nhu cầu sử dụng, bộ phận sử dụng sẽ xin cấp nguyên vật liệu, quá trình sửdụng nguyên vật liệu được theo dõi chặt chẽ để tránh thất thoát, hư hỏng Tuynhiên, Chi nhánh chưa chú trọng đến việc thu hồi phế liệu nên quá trình quản
lý, sử dụng của Chi nhánh chưa tiết kiệm triệt để
Qua đó rút ra nhận xét, quá trình quản lý và sử dụng nguyên vật liệuxây dựng của chi nhánh tuy còn một số khâu chưa thực sự hiệu quả như khâulập kế hoạch, khâu bảo quản nguyên vật liệu trong kho Tuy nhiên, quá trìnhquản lý này cũng đáp ứng khá đầy đủ nguyên vật liệu cho thi công Điều nàyđược thể hiện: Về số lượng, nguyên vật liệu được cung cấp đầy đủ cho nhucầu thi công, tuy có những trường hợp số lượng nguyên vật liệu không đápứng kịp thời ngay nhưng đã có những biện pháp khắc phục kịp thời Tìnhđồng bộ trong quản lý cung cấp nguyên vật liệu cũng được thực hiện tốt, do
đó ít gây ảnh hưởng xấu đến tiến độ thi công Chất lượng nguyên vật liệu chothi công về cơ bản được đảm bảo, một số ít trường hợp do thiếu nguyên vậtliệu tại kho nên thay thế bằng các nguyên vật liệu tương đương, gây ảnhhưởng không đáng kể đến chất lượng công trình
Việc quản lý nguyên vật liệu xây dựng tại Chi nhánh phụ thuộc vàonhiều yếu tố Các yếu tố bên ngoài như chính sách của Nhà nước, thị trường,thời tiết khí hậu, khoa học công nghệ Các yếu tố bên trong như nguồn nhânlực, vốn các yếu tố này có thể gây tác động tiêu cực và tác động tích cựccho quản lý nguyên vật liệu của Chi nhánh
Qua tìm hiểu thực trạng, phân tích và đánh giá tình hình quản lýnguyên vật liệu tại Chi nhánh, chúng tôi đưa ra một sô giải pháp nhằm nângcao hiểu quả quản lý nguyên vật liệu xây dựng cho chi nhánh như khôngngừng nâng cao nguồn nhân lực cả về trình độ, lòng yêu nghề, gắn bó vớicông ty ; hoàn thiện về tổ chức, giảm những thủ tục rờm rà không cần thiết;không ngừng mở rộng vốn để chủ động trong thu mua và dự trữ nguyên vậtliệu, nâng cao hệ thống kho chứa, thu gom phế liệu
Trang 5MỤC LUC
PHẦN I: MỞ ĐẦU i
1.1Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI TIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu 7
2.1.3 Chức năng của quản lý nguyên vật liệu 9
2.1.4 Nội dung quản lý nguyên vật liệu 11
2.1.4.1 Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu 11
2.1.4.2 Lập kế hoạch thu mua, sử dụng, dự trữ nguyên vật liệu 12
2.1.4.3 Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu 17
2.1.4.4 Tổ chức quản lý kho 18
2.1.4.5 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu 19
2.1.4.6 Tổ chức theo dõi, quyết toán và đánh giá việc sử dụng nguyên vật liệu 22 2.1.5 Yêu cầu của quản lý nguyên vật liệu 23
2.2.1 Tình hình quản lý nguyên vật liệu của một số nước trong khu vực 25
2.2.2 Tình hình quản lý nguyên vật liệu xây dựng trong nước 28
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .30
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 30
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xuất nhập
Trang 63.1.2 Đặc điểm cơ bản về chi nhánh công ty tại Hà Tây của công ty 31
3.1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh 31
3.1.2.2 Đặc điểm về tài sản và nguồn vốn của chi nhánh Hà Tây 35
3.1.2.3 Đặc điểm về lao động của chi nhánh Hà Tây 38
3.1.2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh Hà Tây 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 42
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 42
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 42
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 43
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 43
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1 Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu xây dựng tại chi nhánh Hà Tây của công ty 46
4.1.1 Lập kế hoạch thu mua sử dụng và dữ trữ nguyên vật liệu xây dựng trong quá trình thi công của Chi nhánh 46
4.1.1.1 Xây dựng định mức nguyên vật liệu cho công trình 46
4.1.1.2 Kế hoạch thu mua nguyên vật liệu 47
4.1.1.3 Quản lý quá trình thu mua nguyên vật liệu 49
4.1.2 Quản lý nguyên vật liệu trong kho 54
4.1.2.1 Chất lượng kho chứa nguyên vật liệu 54
4.1.2.2 Quản lý về số lượng chất lượng nguyên vật liệu tại kho 55
4.1.3 Quản lý cấp phát, sử dụng và dự trữ nguyên vậ liệu 57
4.1.3.1 Quản lý cấp phát nguyên vật liệu 57
4.1.3.2 Quản lý sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu 59
4.1.4 Hoạch toán nguyên vật liệu 60
4.1.5 Phân tích đánh giá tình hình quản lý NVL tại Chi nhánh Hà Tây 61
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nguyên vật liệu xây dựng tại chi nhánh Hà Tây của Công Ty 65
Trang 74.2.1 Yếu tố bên ngoài 65
4.2.2 Các yếu tố bên trong 68
4.3 Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu xây dựng 70
4.3.1 Nâng cao trình độ nhân lực 70
4.3.2 Tổ chức 73
4.3.3 Vốn 73
4.3.4 Nâng cao hệ thống kho bãi chứa nguyên vật liệu 74
4.3.5 Giải pháp khác 75
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
5.1 Kết luận 78
5.2 Kiến nghị 79
5.2.1 Kiến nghị với Nhà Nước 79
5.2.2 Kiến nghị đối với Công ty 80
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình tài sản và nguốn vốn của chi nhánh (2007 – 2008) 36
Bảng 3.2: Tình hình lao động của chi nhánh (2007 – 2009) 38
Bảng 3.3: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh (2007-2009) 41
Bảng 4.1: Kế hoạch thu mua nguyên vật liệu năm 2009 48
Bảng 4.2: Tổng hợp hàng nhập kho năm 2009 51
Bảng 4.3: Mức độ hoàn thành kế hoạch thu mua năm 2009 52
Bảng 4.4: Chất lượng kho chứa 54
Bảng 4.5: Tổng hợp hàng xuất kho năm 2009 58
Bảng 4.6: Mức độ đảm bảo nguyên vật liệu năm 2009 59
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quá trình quản lý nguyên vật liệu 11
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức 33
Sơ đồ 4.1: Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu 51
Sơ đồ 4.2: Xuất nguyên vật liệu 57
Trang 11PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Sau hơn 20 năm đất nước thực hiện công cuộc đổi mới, ngành xâydựng đã có bước phát triển nhanh chóng Với mục tiêu đô thị hóa đất nước,các tòa nhà cao tầng, các khu công nghiệp liên tiếp mọc lên, các doanh nghiệpxây dựng ngày càng phát triển, tạo môi trường cạnh tranh mạnh mẽ Thịtrường xây dựng cạnh tranh tiến độ thi công, thời gian hoàn thành công trình,giá thành công trình, chất lượng công trình, công nghệ ứng dụng trong thicông, v.v Các vấn đề này chịu tác động lớn bởi nguồn tài nguyên và trình độquản lý
Những năm gần đây, cho thấy giá cả của một các loại nguyên vật liệuxây dựng thực tế đều tăng Cấu thành của chi phí nguyên vật liệu trong tổnggiá trị dự toán chiếm khoảng 60 - 80% Do vậy, các công trình đến cuối nămbắt buộc phải điều chỉnh dự toán xây dựng Điều này đặt ra cho mỗi doanhnghiệp xây dựng đều phải có giải pháp quản lý nguyên vật liệu không chỉ đảmbảo cung cấp kịp thời, đáp ứng tiến độ thi công mà cần phải có kế hoạch dựtrữ sử dụng hiệu quả tài sản vốn lưu động
Cũng trong môi trường khốc liệt về thị trường nguyên vật liệu xâydựng, công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội đã từng bước khẳngđịnh không chỉ trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, sản xuất công nghiệp –thương mại – dịch vụ, giáo dục công nghệ thông tin mà còn phát triển mạnhthị trường bất động sản Với khả năng và thực lực của mình, hiện nay, các dự
án bất động sản của công ty tập trung chủ yếu vào phát triển khu đô thị caocấp, trung tâm thương mại – văn phòng cao cấp, khu nghỉ dưỡng cao cấp, sângolf và các dự án lớn khác luôn phải chủ động quản lý nguyên vật liệu xâydựng Vì vậy, quản lý nguyên vật liệu xây dựng cần phải thực hiện có hiệu
Trang 12chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật
liệu xây dựng tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội chi nhánh Hà Tây” Việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa khoa học, mang cả tính lý
luận và tính thực tiễn cho công ty; đồng thời đây cũng là tài liệu bổ ích cho sựtham khảo sau này về vấn đề quản lý nguyên vật liệu xây dựng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở khảo sát thực trạng và đánh giá công tác quản lý nguyên vậtliệu xây dựng tại chi nhánh Hà Tây, từ đó đề suất một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu xây dựng cho công ty cổ phần xuất nhậpkhẩu tổng hợp Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lýnguyên vật liệu xây dựng cho Công ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các loại NVL xây dựng chính được chi nhánh Hà Tây quản lý;
- Công tác quản lý quản lý NVL xây dựng tại chi nhánh Hà Tây củacông ty;
Trang 13- Tình hình sử dụng NVL xây dựng tại chi nhánh Hà Tây của Công ty.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung:
Đề tài tập trung vào việc xây dựng định mức sử dụng, tiêu hao nguyênvật liệu; lập kế hoạch thu mua sử dụng, dự trữ nguyên vật liệu; tổ chức theodõi trong quản lý nguyên vật liệu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến côngtác quản lý nguyên vật liệu; hiệu quả quản lý nguyên vật liệu
Phạm vi về không gian:
Đề tài khảo sát công tác quản lý nguyên vật liệu ở chi nhánh Hà Tâycủa công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội, tài liệu được thu thậpchủ yếu ở phòng kế toán, phòng kế hoạch vật tư, các kho chứa NVL, các độithi công công trình v.v…
Phạm vi về thời gian:
+ Đề tài được thực hiện từ ngày 23/12/2009 đến ngày 26/5/2010
+ Nguồn tài liệu được thu thập từ năm 2007 đến nay nhằm phản ánh sựbiến động của nguyên vật liệu theo xu hướng và theo tính thời vụ có sự kếhợp tính bất thường
Trang 14PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI TIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm
Nguyên vật liệu
Khi nói đến nguyên vật liệu một cụm từ khác cũng rất hay được nhắcđến là “vật liệu”, thực tế có rất nhiều quan điểm về hai khái niệm này Cóngười cho rằng hai khái niệm này là hoàn toàn tương đương, có người lại chorằng vật liệu là một phần của nguyên liệu Tuy nhiên, có thể hiểu đơn giản haikhái niệm này:
+ Vật liệu là chất hoặc hợp chất được được con người dùng để làm ranhững sản phẩm khác Vật liệu là đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc
chế tạo Trong công nghiệp, vật liệu là những sản phẩm chưa hoàn thiện vàthường được dùng để làm ra các sản phẩm cao cấp hơn
+ Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vậthóa, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình lao sản xuất kinh doanh Nó
là thành phần chủ yếu cấu tạo lên thành phẩm, là đầu vào của quá trình sảnxuất và thường gắn liền với các doanh nghiệp sản xuất NVL là tư liệu laođộng thuộc nhóm hàng tồn kho, được mua sắm từ nguồn vốn lưu động đểphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
Có thể nói vật liệu và nguyên vật liệu hay còn gọi là vật tư đều là đốitượng lao động
Trong ngành xây dựng, với những đặc thù riêng, vật tư xây dựng là cácnguyên vật liệu đầu vào (không bao gồm máy móc, thiết bị c ông nghệ và vật
tư sản xuất) để xây dựng các công trình hình thành tài sản của các d oanhnghiệp theo Giấy phép đầu tư, Dự án đầu tư hoặc báo cáo đầu tư quy định tạiNghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 và Nghị định 52/1999/NĐ-CPngày 08/7/1999 của Chính phủ
Trang 15Nguyên vật liệu phục vụ cho công trình xây dựng rất phong phú, đadạng (thiết bị xây dựng cơ bản, NVL luân chuyển…) với hàng trăm chủngloại khác nhau từ đơn giản đến phức tạp Mặc khác, chi phí NVL thườngxuyên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm từ60% - 70% Vì vậy, quản lý NVL tương đối phức tạp, khối lượng công việclớn và có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Định mức nguyên vật liệu
Định mức sử dụng nguyên vật liệu: là định mức thực tế sử dụng nguyênvật liệu để sản xuất, bao gồm cả phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trong địnhmức tiêu hao thu được trong quá trình sản xuất kinh doanh
Đối với nguyên liệu cấu thành sản phẩm hoặc chuyển hoá thành sảnphẩm: định mức nguyên liệu là lượng nguyên liệu cấu thành một đơn vị sảnphẩm hoặc chuyển hoá thành một đơn vị sản phẩm; tỷ lệ hao hụt là lượngnguyên liệu hao hụt (bao gồm cả phần tạo thành phế liệu, phế phẩm) tính theo
tỷ lệ % so với nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm hoặc chuyển hoá thành sảnphẩm
Đối với nguyên liệu, vật tư tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuấtnhưng không cấu thành sản phẩm hoặc chuyển hoá thành sản phẩm: định mứcnguyên liệu, vật tư là lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quá trình sảnxuất ra một đơn vị sản phẩm; tỷ lệ hao hụt là lượng nguyên liệu, vật tư haohụt tính theo tỷ lệ % so với lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quá trìnhsản xuất
Trong ngành xây dựng, định mức vật tư là định mức kinh tế kinh thuậtthể hiện về mức hao phí từng loại vật liệu để cấu thành nên một đơn vị khốilượng công tác xây lắp (1 m3 tường xây gạch, 1 m2 lát gạch…) hoặc một loạicấu kiện hay kết cấu xây dựng (một bộ vì kèo, một kết cấu vì chống lò…) phùhợp với yêu cầu kỹ thuật, thiết kế và thi công
Trang 16Định mức vật tư được lập trên cơ sở các quy chuẩn xây dựng quy phạmthiết kế, thi công, nghiệm thu và kết quả áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,công nghệ xây dựng, công nghệ vật liệu xây dựng Định mức tiêu hao khâuthi công bao gồm hao hụt vận chuyển thi công và hao hụt vật liệu lúc thicông Hao hụt vật liệu được tính bằng tỷ lệ % so với khối lượng gốc.
Quản lý
Quản lý là một loại hình hoạt động xã hội quan trọng của con ngườitrong cộng đồng nhằm tổ chức thực hiện thiện được mục tiêu mà con ngườihoặc xã hội đặt ra Hoạt động này thường được thể hiện qua tác động qua lạigiữa người lãnh đạo, quản lý và cá nhận tập thể dưới quyền, chịu sự lãnh đạoquản lý Quản lý vừa mang tính chất khoa học vừa mang tính chất nghệ thuật,phải gắn liền với một tổ chức, một mục tiêu nào đó
Quản lý là một khoa học vì trong quá trình quản lý thường phải giảiquyết đồng bộ bốn khâu:
+ Ra quyết định;
+ Xác định mục tiêu, đề ra các chương trình kế hoạch;
+ Xây dựng tổ chức cơ chế huy động;
+ Sử dụng các nguồn lực như con người, tài chính (tài lực), vật tư (đấtđai, phương tiện, trang thiết bị…), thông tin (công nghệ thông tin trong nềnvăn minh trí tuệ…)
Để thực hiện quyết định, chỉ đạo đôn đốc, giám sát thực hiện của cáccấp, các tổ chức khi thi hành quyết định, kiểm tra, đánh giá, tổng kết các kếtquả hoạt động so với mục tiêu đề ra trong quyết định Khoa học quản lý đi sâunghiên cứu nhằm giúp người cán bộ quản lý lãnh đạo, quản lý giải quyết tốtcác bước trong từng khâu thuộc quá trình quản lý này
Quản lý là một nghệ thuật vì quá trình quản lý liên quan chặt chẽ tớicon người, tới cá nhân, tới cộng đồng… Tâm lý học quản lý sẽ đi sâu nghiêncứu nhằm giúp người lãnh đạo quản lý có nghệ thuật, tập hợp mọi người có
Trang 17liên quan, bao gồm cấp trên, cấp dưới, bạn bè, đồng nghiệp những người có tổchức và ngoài tổ chức (kể cả trong nước và nước ngoài); tạo được sự phâncông, hợp tác thích hợp, tối ưu giữa cá nhân và tập thể, các lực lượng xã hộinhằm thực hiện các kết quả, các quyết định (mục tiêu, chương trình, kếhoạch) đã vạch ra Nghệ thuật quản lý đòi hỏi sâu sắc về con người, về đốinhân xử thế Điều đó đòi hỏi người quản lý phải có vốn sống cần thiết của conngười Cái khó trong nghệ thuật quản lý là ở chỗ phải điều hòa các mối quan
hệ giữa lợi ích chung trong mục đích tổng thể mà người quản lý đang hướngtới, với lợi ích cá nhân của nhà lãnh đạo, quản lý
Quản lý dưới góc độ kinh tế trong xây dựng là sự tác động liên tục, cóhướng tích cực trong nền kinh tế xây dựng bằng một hệ thống các biện phápkinh tế xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác
Từ đó, có thể hiểu công tác quản lý nguyên vật liệu xây dựng chính làquá trình tác động liên tục, có hướng tích cực đến toàn bộ quá trình cung ứng,
sử dụng nguyên vật liệu xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả
2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Làmột yếu tố trực tiếp cấu thành thực thể của sản phẩm, do vậy chất lượng củanguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng, chất lượng,chủng loại… có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm Vì vậy, đảm bảochất lượng NVL cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượngsản phẩm
Cung ứng nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Xét cả
về mặt hiện vật lẫn mặt giá trị, NVL là một trong những yếu tố không thể
Trang 18trọng của tài sản lưu động Chính vì vậy, quản lý nguyên vật liệu chính làquản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp.
Để quản lý từng loại NVL phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp cầnthiết phải phân loại NVL Trong đó căn cứ được áp dụng nhiều nhất là nộidung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị, theo đó NVL được chia thành:Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vậtliệu và thiết bị xây dựng cơ bản
+ Nguyên vật liệu chính là những loại nguyên vật liệu và vật liệu khitham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chínhcủa sản phẩm Vì vậy, khái niệm về NVL chính gắn liền với từng doanhnghiệp sản xuất cụ thể khác nhau NVL chính trong công ty xây dựng thườngbao gồm: xi măng, sắt, thép, gạch NVL chính cũng bao gồm cả bán sảnphẩm mua ngoài là những chi tiết, bộ phận sản phẩm do đơn vị khác sản xuất
ra mà doanh nghiệp mua về để lắp ráp, gia công chế biến thành sản phẩm củadoanh nghiệp
+ Nguyên vật liệu phụ là những loại nguyên vật liệu khi tham gia vàquá trình sản xuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà chỉ hỗ trợ
và kết hợp với NVL chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượngcủa sản phẩm, làm hay đổi màu sắc bề ngoài của sản phẩm, hoặc nó tạo rađiều kiện cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thườnghoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói, phục vụcho quá trình lao động Ở những xí nghiệp xây dựng NVL thường là vôi, sơn,
ốc vít, đinh…
+ Nhiên liệu là những NVL có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quátrình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanhdiễn ra bình thường Về thực chất nhiên liệu cũng là một loại NVL phụ nhưng
do có tính chất lý hóa đặc biệt và vai trò quan trọng trong sản xuất nên được
Trang 19xếp thành một loại riêng để có chế độ bảo quản sử dụng hợp lý Nhiên liệu cóthể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí như than, xăng, dầu, hơi đốt….
+ Phụ tùng thay thế, sửa chữa là những chi tiết, phụ tùng dùng để sửachữa hoặc thay thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải như vòng bi,vòng đệm…
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là các loại vật liệu, thiết bị muanhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bảnbao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấudùng để lắp đặp vào công trình xây dựng cơ bản
Ngoài ra, nguyên vật liệu còn được phân loại theo căn cứ nguồn cungứng gồm 3 loại:
+ Nguyên vật liệu do đơn vị tự sản xuất là nguyên vật liệu doanhnghiệp tự tạo ra để phục vụ cho nhu cầu sản xuất;
+ Nguyên vật liệu mua ngoài là loại nguyên vật liệu doanh nghiệpkhông tự sản xuất mà do mua ngoài từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu;
+ Nguyên vật liệu khác là loại nguyên vật liệu hình thành do được cấpphát, biếu tặng, góp vốn liên doanh…
Hay phân loại theo căn cứ mục đích sử dụng, NVL được chia thành: + Nguyên vật liệu trực tiếp là nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, chếtạo sản phẩm;
+ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác như quản lý phân xưởng,quản lý doanh nghiệp, bộ phận bán hàng
2.1.3 Chức năng của quản lý nguyên vật liệu
Chức năng quản lý được thể hiện như là một tập hợp nhiệm vụ hoạtđộng và tính chất của nó trong quản lý Quá trình quản lý là một chu kỳ khépkín và lặp đi lặp lại Quá trình này được đặt trong một môi trường nhất định.Trong quá trình quản lý có thể chia thành nhiều chức năng khác nhau nhưng
Trang 20có thể chia ra các chức năng quản lý chủ yếu là chức năng hoạch định, chứcnăng tổ chức, chức năng bố trí nhân sự, chức năng lãnh đạo điều hành.
- Chức năng hoạch định: là tiến trình nghiên cứu quá khứ để ra quyếtđịnh trong hiện tại về những việc phải làm trong tương lai như: Xây dựng cácchiến lược, các kế hoạch…
- Chức năng tổ chức: là tiến trình thiết lập cơ cấu tổ chức phù hợp vớicác mục tiêu, nguồn lực và các yêu tố ngoại vi của doanh nghiệp
- Chức năng bố trí nhân sự: là tiến trình tìm người phù hợp để giao phómột chức vụ hay một cương vị nào đó
- Chức năng lãnh đạo điều hành: là tiến trình điều khiển và tác động lênngười khác để thúc đẩy họ hoặc để họ tự nguyện làm tốt công việc được giaonhằm hoàn thành các mục tiêu đã định
Trong sản xuất – kinh doanh xây dựng, nguyên vật liệu xây dựng có vaitrò quan trọng bởi:
- Chi phí nguyên vật liệu xây dựng chiếm 60% - 70% giá thành xây lắp
- Khối lượng NVL trong xây dựng cũng lớn hơn nhiều so với cácngành khác
- Việc kéo dài thời gian xây dựng chủ yếu là do cung ứng NVL khôngkịp thời, không đồng bộ và không đảm bảo về số lượng, chất lượng
Do đó, trong quản lý nguyên vật liệu xây dựng, chức năng và nhiệm vụcủa công tác quản lý là đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ về số lượng,đồng bộ về chủng loại và chất lượng, kịp thời về thời gian và đảm bảo chi phíhợp lý nhất
Như vậy, quản lý NVL là một trong những vấn đề quan trọng và cầnđược quan tâm trong quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý vật tư nóiriêng của doanh nghiệp Để quản lý NVL tốt và có hiệu quả doanh nghiệpphải biết lập kế hoạch trong thu mua, dự toán được mức sử dụng NVL trongsản xuất đơn vị sản phẩm, phải có kế hoạch thực hiện và sử dụng NVL hiệu
Trang 21quả cả về số lượng và chất lượng đồng thời phải kiểm soát được tình hìnhcung ứng vật tư ra mỗi công trường cũng như quá trình thực hiện và sử dụngNVL của cả công ty
2.1.4 Nội dung quản lý nguyên vật liệu
Việc quản lý và sử dụng NVL là cần thiết và khách quan của mọi nềnsản xuất xã hội Tuy nhiên, do trình độ khác nhau nên phạm vị, mức độ vàphương pháp quản lý NVL cũng nhau Việc quản lý NVL phụ thuộc rất nhiềuyếu tố và sự kết hợp của rất nhiều phòng ban, bộ phận trong doanh nghiệp Đểquản lý NVL hiệu quả phải xem xét trên tất cả các khâu từ lập kết hoạch,cung ứng, sử dụng đến bảo quản dự trữ NVL
Sơ đồ 2.1: Quá trình quản lý nguyên vật liệu
2.1.4.1 Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu
Định mức tiêu hao NVL trong sản xuất công nghiệp hiện đại là một yêucầu khách quan để quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Xâydựng định mức tiêu hao NVL góp phần quan trọng để sử dụng hợp lý NVL.Mặt khác nó còn là một căn cứ để đảm bảo lập và thực hiện kế hoạch về NVLcho doanh nghiệp
Xây dựng định mức tiêu hao NVL
Lập kế hoạch thu mua,
Trang 22- Phương pháp thống kê: dựa vào số liệu thống kê về mức tiêu dùngNVL cho một đơn vị sản phẩm của những năm trước để xác định định mứctiêu hao cho năm sau.
- Phương pháp thử nghiệm – thí nghiệm: là việc xác định mức tiêu haoNVL cho một đơn vị sản phẩm trong điều kiện của phòng thí nghiệm.Phương pháp này sử dụng cho những sản phẩm mới đưa vào sản xuất lần đầu,chưa có số liệu thống kê Trong quá trình sản xuất người ta sẽ sửa đổi, điềuchỉnh với thực tế
- Phương pháp phân tích – tính toán: là việc xác định mức tiêu haoNVL cho một đơn vị sản phẩm dựa vào lượng NVL cần để sản xuất 1 đơn vịsản phẩm, lượng hao hụt NVL cho phép và lượng tiêu hao cho sản phẩm hỏng.
- Phương pháp thử nghiệm – sản xuất: lLà việc xác định mức tiêu haoNVL trong điều kiện thiết kế các biện pháp loại trừ tổn thất và các điều kiệntổn thất cho sử dụng vật tư Phương pháp này sử dụng cho những sản phẩmmới đưa vào sản xuất lần đầu chưa có số liệu thống kê Trong quá trình sảnxuất, người ta sẽ sửa đổi điều chỉnh phù hợp với thực tế
2.1.4.2 Lập kế hoạch thu mua, sử dụng, dự trữ nguyên vật liệu
Sau khi xây dựng định mức tiêu hao NVL hợp lý, doanh nghiệp căn cứvào định mức đó để lập kế hoạch thu mua, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu,
kế hoạch được lập cả về sô lượng và về giá trị
Kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu
Kế hoạch sử dụng NVL là một bộ phận quan trọng của kế hoạch sảnxuất thuật – tài chính của doanh nghiệp Trong mối quan hệ này, kế hoạchmua sắm nguyên vật liệu đảm bảo yếu tố vật chất để thực hiện các kế hoạchkhác, còn kế hoạch khác là căn cứ để xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vậtliệu Kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu ảnh hưởng tới hoạt động dự trữ, tiêuthụ, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 23Để lập được kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu trước hết phải xác địnhđược lượng nguyên vật liệu cần dùng Lượng nguyên vật liệu cần thiết làlượng nguyên vật liệu được sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm trong kỳ kếhoạch Lượng nguyên vật liệu cần dùng phải đảm bảo hoàn thành kế hoạchsản xuất kinh doanh, tiến độ công việc cả về giá trị và hiện vật, đồng thời phảitính đến nhu cầu nguyên vật liệu cho tự trang tự chế, cho sửa chữa máy mócthiết bị của nó ở từng bộ phận sử dụng, sau đó tổng hợp lại cho toàn doanhnghiệp Khi tính toán phải dựa trên cơ sở định mức tiêu dùng NVL, nhiệm vụsản xuất kinh doanh và sửa chữa trong kỳ kế hoạch Tùy thuộc vào từng loạiNVL, từng loại sản phẩm, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp mà vậndụng phương pháp tính toán thích hợp.
Căn cứ để xác định nhu cầu nguyên vật liệu trong các doanh nghiệpxây dụng là:
+ Các bản hợp đồng xây dựng, kèm theo hồ sơ thiết kế công trình vàbản dự trữ nguyên vật liệu (nếu có);
+ Chương trình sản xuất xây dựng theo đơn vị thời gian;
+ Các định mức để tính toán, định mức thi công về sử dụng nguyên vậtliệu, định mức hao hụt nguyên vật liệu;
+ Yêu cầu độ chính xác để tính toán;
+ Các số liệu thống kê kinh nghiệm
Dựa trên những căn cứ đó, để xác định nhu cầu NVL về số lượng,doanh nghiệp xây dựng có hai phương pháp chủ yếu: Phương pháp dựa vàotài liệu thiết kế và chương trình sản xuất xây dựng và phương pháp dựa vàothống kê kinh nghiệm
Theo phương pháp dựa vào tài liệu thiết kế và chương trình sản xuấtxây dựng: nhu cầu NVL được xác định xuất phát từ các tài liệu thiết kế củacông trình Sau đó dựa vào chương trình sản xuất hàng năm bao gồm những
Trang 24công trình nào để tiến hành lập nhu cầu về NVL cho năm Nhu cầu NVL baogồm NVL nằm vào thực tế công trình, NVL hao hụt cho các khâu.
Theo phương pháp dựa vào thống kê kinh nghiệm được áp dụng đốivới những NVL phụ, NVL rẻ tiền, mau hỏng vì loại NVL này khó xác địnhchính xác về định mức
Nhu cầu NVL về chất lượng thường được xác định bằng cách căn cứvào hồ sơ thiết kế kĩ thuật của công trình xây dựng theo hợp đồng, theochương trình sản xuất hàng năm và theo số liệu thống kê kinh nghiệm Trongvấn đề xác định chủng loại NVL cần đảm bảo tính đồng bộ theo góc độ toàncông trình và sau đó là theo góc độ đồng bộ cho từng giai đoạn thời gian Nếuyêu cầu cuối cùng này không được đảm bảo thì tính đồng bộ vẫn chưa đượcđảm bảo tốt
Xác định lượng nguyên vật liệu dự trữ
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục,hiệu quả đòi hỏi phải có một lượng NVL dự trữ hợp lý Lượng NVL dự trữ(còn gọi là định mức dự trữ NVL) là lượng NVL tồn kho cần thiết được quyđịnh trong kỳ kế hoạch để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liêntục và bình thường
Công tác đảm bảo nguyên vật liệu trong xây dựng bao gồm:
+ Lập hồ sơ cập nhật cho các bộ phận dự trữ theo số lượng và giá trịNVL;
+ Theo dõi sự biến đổi của các bộ phận dự trữ;
+ Tiến hành kiểm kê tài sản để thực hiện các quy định về quản lý cũngnhư về thương mại và thuế;
+ Tham gia lập và thực hiện các đơn đặt hàng và cung ứng NVL;
+ Theo dõi phân phối nguyên vật liệu cho sản xuất;
+ Kiểm tra sự thừa thiếu của dự trữ;
Trang 25+ Đảm bảo an toàn cho sản xuất liên tục, nhưng không để chi phí quálớn do dự trữ gây ra.
Căn cứ vào tính chất, công dụng, NVL dự trữ được chia thành ba loại:+ Lượng NVL dự trữ thường xuyên: là lượng NVL cần thiết tối thiểu
để đảm bảo sản xuất được liên tục giữa hai lần cấp phát, lượng dự trữ nàybằng tích số giữa lượng tiêu dùng NVL bình quân cho một ngày và khoảngcách giữa hai lần cung cấp tính theo ngày
DTtx = Cngbq x NVới Cngbq : lượng tiêu dùng vật tư bình quân cho một ngày
N : số ngày giữa hai lần cung ứng liên tục cho sản xuất tiến hànhbình thường giữa hai lần mua sắm NVL
+ Lượng nguyên vật liệu dự trữ cho thời gian chuẩn bị cấp phát: lượng
dữ trữ này bằng tích số giữa lượng tiêu dùng nguyên vật liệu bình quân theongày và số ngày cần thiết để sắp xếp nguyên vật liệu đồng bộ, kiểm tra chấtlượng, nhập kho, cấp phát, vận chuyển nguyên vật liệu đến chân công trìnhtheo kinh nghiệm
DTtx = Cngbq x NcpVới Ncp lấy theo kinh nghiệp hoặc theo định mức
+ Lượng NVL dự trữ bảo hiểm: là lượng NVL đề phòng cung cấp vật
tư bị gián đoạn, hay tính điều hòa của cung cấp bị phá hủy Lượng dự trữbằng tích số giữa lượng NVL tiêu dùng bình quân tính cho một ngày và sốngày cung cấp bị chậm trễ theo kinh nghiệm cần thiết để đảm bảo cho sảnxuất tiến hành bình thường
+ Lượng NVL dự trữ theo mùa: trong thực tế có những loại NVL chỉmua được theo mùa, hoặc có những loại NVL vận chuyển, bảo quản phụthuộc nhiều vào mùa nên cần có mức dự trữ theo mùa, ví dụ như dự trữ cátvào mùa mưa và mùa khô
Trang 26+ Lượng nguyên vật liệu dự trữ do hồ sơ thanh toán mua nguyên vậtliệu đến sớm hơn nguyên vật liệu (nếu có): dữ trữ này được áp dụng chonhững loại NVL rẻ tiền, mau hỏng và được tính theo kinh nghiệm hoặc theođịnh mức.
Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua
Để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng vốn lưu động, đòihỏi các doanh nghiệp phải tính toán chính xác lượng nguyên vật liệu cần muasắm trong năm
Xây dựng kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu
Sau khi đã xác định được lượng NVL cần dùng, cần dự trữ và cần muathì phải xây dựng kế hoạch tiến độ mua Thực chất kế hoạch này là xác định
số lượng, chất lượng, quy cách và thời điểm của mỗi lần mua Khi xây dựng
kế hoạch tiến độ mua sắm trên các nguyên tắc sau:
+ Không bị ứ đọng vốn ở khâu dự trữ;
+ Luôn đảm bảo lượng dự trữ hợp lý về số lượng, chất lượng, quy cách;+ Góp phần nâng cao các chỉ tiêu sử dụng hiệu quả vốn;
+ Khi tính toán cần phải tính riêng cho từng loại
Xuất phát từ những nguyên tắc trên, khi xây dựng kế hoạch tiến độ muasắm phải dựa vào các nội dung sau:
+ Kế hoạch tiến độ sản xuất nội bộ;
+ Hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu;
+ Các hợp đồng mua bán NVL và giao nộp sản phẩm cho khác hàng;+ Mức độ thuận tiện và khó khăn của thị trường mua, bán NVL;
+ Các chỉ tiêu của kế hoạch mua nguyên vật liệu trong năm;
Trang 27+ Phương tiện vận chuyển và phương thức thanh toán;
+ Hệ thống kho tàng hiện có của đơn vị
Tiến hành mua nguyên vật liệu
Sau khi có kế hoạch tiến độ mua sắm NVL, công tác mua và vậnchuyển về kho của doanh nghiệp do phòng vật tư (thương mại hoặc kinhdoanh) đảm nhận Giám đốc hoặc các phân xưởng có thể ký các hợp đồng vớiphòng vật tư về việc mua và vận chuyển nguyên vật liệu Hợp đồng phải đượcxác định rõ số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách mua, giá và thời giangiao nhận Hai bên phải chịu bồi thường về vật chất nếu vi phạm hợp đồng.Phòng vật tư chịu trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ, đảm bảo chất lượngcho các đơn vị sản xuất Nếu vì lý do gì đó không cung cấp kịp, phòng vật tưphải báo cáo với giám đốc từ 3 đến 5 ngày để có biện pháp xử lý Phòng vật
tư làm tốt hoặc không tốt sẽ được thưởng hoặc phạt theo quy chế của doanhnghiệp
2.1.4.3 Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu
Tiếp nhận NVL là một khâu quan trọng và là khâu mở đầu của côngviệc quản lý Nó là bước chuyển giao trách nhiệm trực tiếp bảo quản và đưavật liệu vào sản xuất giữa đơn vị cung ứng và đơn vị tiêu dùng Đồng thời nó
là ranh giới giữa bên bán và bên mua, là cơ sở hạch toán chính xác chi phí lưuthông và giá cả nguyên vật liệu của mỗi bên mua, bên bán Việc thực hiện tốtkhâu này sẽ tạo điều kiện cho người quản lý nắm chắc số lượng, chất lượng
và chủng loại, theo dõi kịp thời tình trạng của NVL trong kho từ đó làm giảmnhững thiệt hại đáng kể do hỏng hóc đổ vỡ, hoặc biến chất của NVL Do tínhcấp thiết như vậy, tổ chức tiếp nhận NVL phải thực hiện tốt hai nhiệm vụ:
Một là, tiếp nhận một cách chính xác về chất lượng, số lượng, chủngloại NVL theo đúng nội dung, điều khoản đã ký kết trong hợp đồng kinh tế,trong hóa đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển
Trang 28Hai là, phải vận chuyển một cách nhanh chóng nhất để đưa nguyên vậtliệu từ địa điểm tiếp nhận vào kho của doanh nghiệp tránh hư hỏng, mất mát
và đảm bảo sẵn sàng cấp phát kịp thời cho sản xuất
Để thực hiện được tốt hai nhiệm vụ này công tác tiếp nhận phải tuânthủ những yêu cầu sau:
+ Nguyên vật liệu khi tiếp nhận phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ tùy theonguồn tiếp nhận khác nhau trong ngành, ngoài ngành hay trong nội bộ doanhnghiệp;
+ Nguyên vật liệu khi nhập phải qua đủ thủ tục kiểm nhận và kiểmnghiệm Phải xác định chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại hoặc phảilàm thủ tục đánh giá, xác nhận nếu có hư hỏng mất mát;
+ Nguyên vật liệu sau khi tiếp nhận sẽ được thủ kho ghi số thực nhập
và người giao hàng cùng với thủ kho ký vào phiếu nhập kho Phiếu nhập kho
sẽ được chuyển cho bộ phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ.Trong cơ chế mới, các doanh nghiệp được phát huy quyền tự chủ trong sảnxuất kinh doanh
Bên doanh nghiệp và bên cung ứng phải thống nhất địa điểm tiếp nhận,cung ứng thẳng hay qua kho của doanh nghiệp
2.1.4.4 Tổ chức quản lý kho
Với mọi loại nguyên vật liệu mang đặc trưng tách rời giữa quá trìnhmua sắm và sử dụng doanh nghiệp phải dữ trữ chúng Muốn lưu kho, doanhnghiệp phải xây dựng hệ thống kho tàng thích hợp: diện tích phải đủ lớn, khophải sáng sủa dễ quan sát, yêu cầu đảm bảo an toàn cho NVL… Kho là nơitập trung dự trữ NVL, thiết bị máy móc, dụng cụ chuẩn bị cho quá trình sảnxuất Do tính chất da dạng và phức tạp của NVL nên hệ thống kho chứa củadoanh nghiệp cũng có nhiều loại khác nhau phù hợp với nhiều loại NVL.Thiết bị kho là những phương tiện quan trọng để đảm bảo giữ gìn toàn vẹn sốlượng cũng như chất lượng cho NVL Việc bảo quản NVL trong kho phải
Trang 29chặt chẽ, theo dõi thường xuyên, có sự kết hợp giữa bộ phận kho và bộ phận
kế toán Thường xuyên tổ chức công tác kiểm kê NLV
Do vậy, tổ chức quản lý kho phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
+ Bảo đảm toàn vẹn số lượng NVL, hạn chế ngăn ngừa hư hỏng, mấtmất đến mức tối thiểu;
+ Luôn nắm chắc tình hình NVL vào bất cứ thời điểm nào nhằm đápứng một cách nhanh nhất cho sản xuất;
+ Bảo đảm thuận tiện cho việc xuất nhập kiểm tra bất cứ lúc nào;
+ Bảo đảm hạ thấp chi phí bảo quản, sử dụng hợp lý và tiết kiệm diệntích kho
Để thực hiện được những nhiệm vụ trên công tác quản lý bao gồmnhững nội dung chủ yếu sau:
+ Công tác sắp xếp NVL: dựa vào tính chất, đặc điểm nguyên vật liệu
và tình hình cụ thể của hệ thống kho để sắp xếp NVL một cách hợp lý, khoahọc, đảm bảo an toàn, ngăn nắp, thuận tiện cho việc xuất nhập kiểm kê Do
đó, phải phân khu, phân loại kho, đánh số, ghi ký hiệu các vị trí NVL mộtcách hợp lý;
+ Đảm bảo NVL: phải thực hiện đúng theo quy trình, quy phạm nhànước ban hành để đảm bảo an toàn chất lượng NVL;
+ Xây dựng và thực hiện nội quy về chế độ trách nhiệm và chế độ kiểmtra trong việc bảo quản NVL
2.1.4.5 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu
Cấp pháp nguyên vật liệu là hình thức chuyên NVL từ kho xuống các
bộ phận sản xuất Việc xuất dùng NVL nhanh chóng, kịp thời, chính xác,khoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng hiệu quả năng suất laođộng của công nhân, máy móc thiết bị làm cho sản xuất được liên tục
Trang 30Việc cấp phát NVL có thể thực hiện theo hai cách thức: Cấp phát theoyêu cầu của các bộ phận sản xuất, cấp phát theo tiến độ kế hoạch (cấp pháttheo hạn mức).
+ Cấp phát theo yêu cầu của các bộ phận sản xuất
Căn cứ vào yêu cầu của NVL của từng phân xưởng, bộ phận sản xuất
đã báo trước cho bộ phận cấp phát của kho từ để tiến hành cấp phát Số lượngNVL được yêu cầu được tính toán dựa trên nhiệm vụ sản xuất và hệ thốngđịnh mức tiêu dùng NVL mà doanh nghiệp đã tiêu dùng
Ưu điểm khi cấp pháp dựa trên căn cứ này là đáp ứng kịp thời tiến độsản xuất đối với từng bộ phận của doanh nghiệp, tránh những lãng phí và hưhỏng không cần thiết Tuy nhiên nhược điểm là bộ phận cấp phát của kho chỉbiết được nhu cầu của bộ phận trong thời gian ngắn, việc cấp phát kiểm tratình hình sử dụng gặp nhiều khó khăn, thiếu tính kế hoạch và chủ động cho bộphận cấp phát
+ Cấp phát theo tiến độ kế hoạch (cấp phát theo hạn mức)
Đây là hình thức cấp phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo
sự chủ động cho cả bộ phận sử dụng và bộ phận cấp phát Dựa vào khối lượngsản xuất cũng như dựa vào định mức tiêu dùng nguyên vật liệu trong kỳ kếhoạch, kho cấp phát NVL cho các bộ phận nhằm so sánh số sản phẩm đã sảnxuất, hoàn thành với số NVL đã tiêu dùng Trường hợp thừa hay thiếu sẽđược giải quyết một cách hợp lý và có thể căn cứ vào một số tác động kháchquan khác Thực tế cho thấy hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao, giúpcho việc giám sát hạch toán tiêu dùng NVL chính xác, bộ phận cấp phát cóthể chủ động triển khai việc chuẩn bị NVL một cách có kế hoạch, giảm bớtgiấy tờ, đỡ thao tác tính toán Do vậy, hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao
và được áp dụng rộng rãi hơn ở các doanh nghiệp có mặt hàng sản xuất tươngđối ổn định và có hệ thống định mức tiên tiến hiện thực, có kế hoạch sản xuất
Trang 31Về hình thức tổ chức, trong các doanh nghiệp xây dựng, tổ chức cấpphát nguyên vật liệu có nhiều hình thức: Tổ chức cấp phát có kho trung gian,
tổ chức cấp phát NVL đến thẳng chân công trình, tổ chức cấp phát NVL theohợp đồng xây dựng, tổ chức cấp phát NVL đồng bộ
Tổ chức cấp phát có kho trung gian có loại phục vụ chung cho toàndoanh nghiệp, có loại phục vụ cho toàn công trình xây dựng Hình thức tổchức loại kho này thường dùng cho các loại NVL dùng chung cho toàn doanhnghiệp, khi địa chỉ và tiến độ cấp phát NVL khó xác định trước, giá trị NVL
bé, công tác xây dựng xa các điểm cung ứng vật tư của thị trường
Tổ chức cấp phát NVL đến thẳng chân công trình thường áp dụng chocác loại NVL có địa chỉ và tiến độ sử dụng xác định, các loại kết cấu có kíchthước lớn, các loại NVL có nhu cầu lớn có thể để ngoài trời Nhiều trườnghợn việc cấp phát NVL đến chân công trình có thể thực hiện theo tiến độ giờdựa trên tiến độ thi công và các hợp đồng cung cấp NVL đã ký kết với các tổcung cấp NVL ngoài thị trường Hình thức này áp dụng phổ biến trong nềnkinh tế thị trường, mà ở đó các nhà thầu xây dựng cần giảm mạnh đến mức tối
đa chi phí bảo quản, dự trữ NVL và khi các tổ chức bán NVL phát triển mạnh
mẽ trên thị trường
Tổ chức cấp phát NVL theo hợp đồng xây dựng là hình thức tổ chứcphổ biến trong ngành xây dựng vì phần lớn các công trình xây dựng đều đượcthực hiện theo hình thức hợp đồng đơn chiếc và không phải là sản xuất hàngloạt như cách ngành khác Khi tổ chức xây dựng không ký hợp đồng xâydựng sẽ không có kế hoạch cấp phát NVL xây dựng Trong từng hợp đồngviệc cấp phát NVL có thể đến thẳng công trình hoặc qua kho trung gian chungcho công trình
Tổ chức cấp phát NVL đồng bộ là hình thức mà doanh nghiệp phải cómột khâu tổ chức chuyên sắp xếp các loại vật tư một cách đồng bộ theo từng
Trang 32cung cấp với số lượng lớn nhưng không đồng bộ thì sẽ không đem lại lợi íchcho thi công.
2.1.4.6 Tổ chức theo dõi, quyết toán và đánh giá việc sử dụng nguyên vật liệu
Để tăng cường công tác quản lý NVL bên cạnh việc lập kế hoạch cungứng và tổ chức thực hiện cần ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hìnhbiến động nguyên vật liệu từ chi tiết đến tổng hợp cho từng loại NVL Đểphản ánh tình hình biến động trong các khâu thu mua – nhập kho, xuất kho –
sử dụng, và tồn kho dự trữ các doanh nghiệp cần phải phản ánh thông tin sốliệu qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán bao gồm mẫu chứng từ bắt buộc và mẫuchứng từ hướng dẫn Mẫu chứng từ bắt buộc là mẫu chứng từ do cơ quan nhànước có thẩm quyền quy định về nội dung, kết cấu mà đơn vị kế toán phảithực hiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và ápdụng thống nhất cho các đơn vị kế toán Mẫu chứng từ hướng dẫn là chứng từ
kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, tuy nhiên ngoài nhữngnội dung quy định trên mẫu đơn vị có thể bổ sung thêm những chỉ tiêu hoặcthay đổi hình thức biểu mẫu cho phù hợp với công tác ghi chép, phục vụ yêucầu quản lý của đơn vị Để quản lý chặt chẽ NVL doanh nghiệp tiến hành lập
và luân chuyên các chứng từ đó
Việc tổ chức theo dõi ghi chép cũng là căn cứ để thanh, quyết toánNVL, đây là bước chuyển giao trách nhiệm giữa bộ phận sử dụng và quản lýNVL Đó là sự đối chiếu giữa lượng NVL nhận về với số lượng sản phẩmgiao nộp, nhờ đó mới đảm bảo được việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVLđảm bảo hạch toán đầy đủ chính xác NVL vào giá thành Khoảng cách về thờigian để thanh quyết toán là tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất, nếu chu kỳ sảnxuất dài thì thực hiện một quý một lần, nếu chu kỳ sản xuất ngắn thì thực hiệnthanh quyết toán theo từng tháng
Trang 33Sau khi lập ra kế hoạch, đi vào thực hiện, ghi chép việc thực hiện thìcác nhà quản lý cần tiến hành kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, sửdụng, dự trữ NVL để phân tích kết quả đạt được so với kế hoạch từ đó tìm ra
sự chênh lệch và nguyên nhân kết quả đạt được Phân tích tình hình quản lý
sử dụng NVL nhằm nhận thức đúng đắn về tình hình quản lý để có thêm cácbài học kinh nghiệm trong công tác quản lý
2.1.5 Yêu cầu của quản lý nguyên vật liệu
Từ vai trò to lớn của NVL và những chức năng, nội dung của quản lýnói chung và quản lý nguyên vật liệu nói riêng, cho thấy quản lý NVL càngkhoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao Với vai trò như vậy nên yêucầu quản lý NVL cần rất chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu xây dựng địnhmức, khâu thu mua và tiếp nhận NVL, dự trữ và bảo quản đến khâu cấp phát
sử dụng NVL
+ Trong khâu thiết kê, xây dựng định mức: Đòi hỏi thiết kế, xây dựngđịnh mức, chính xác, tránh sai sót đặc biệt trong doanh nghiệp xây dựng.Thiết kế là khâu quan trọng nhất trong ngành xây dựng, nó là cơ sở quantrọng để xây dựng định mức sử dụng NVL, nó tham gia vào việc sử dụng tiếtkiệm nguyên vật liệu
+ Trong khâu thu mua và tiếp nhận: Các doanh nghiệp phải thườngxuyên tiến hành thu mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trìnhsản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp Tại đâyđòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại NVL, vớigiá mua hợp lý với giá trên thị trường và chi phí thu mua thấp
+ Trong khâu bảo quản: Việc bảo quản NVL tại kho, bãi cần được thựchiện theo đúng quy định cho từng loại NVL phù hợp với tính chất lý, hóa củamỗi loại, với quy mô tổ chức của doanh nghiệp tránh tình trạng thất thoát lãngphí, hư hỏng làm giảm chất lượng của NVL
Trang 34+ Trong khâu dự trữ: Để quá trình sản xuất được liên tục phải dự trữNVL đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất cũng như không được dự trữ quálượng cần thiết gây ứ đọng vốn, diện tích, phải xây dựng định mức dự trữ cầnthiết và tối thiểu cho sản xuất, xây dựng định mức tiêu hao NVL trong sửdụng cũng như định mức hao hụt hợp lý trong việc vận chuyển và bảo quản.
Số lượng NVL dự trữ cần hợp lý, không nên dữ trữ quá nhiều hay quá ít
+ Trong khâu sử dụng: Doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xáckịp thời giá NVL có trong giá vốn của thành phẩm đồng thời căn cứ trên cácđịnh mức tiêu hao của từng loại sản phẩm mà có sự xuất dùng cho phù hợpvừa đảm bảo chất lượng của sản phẩm mà có sự xuất dùng cho sản xuất Dovậy, trong khâu sử dụng phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hìnhxuất dùng và sử dụng NVL trong sản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiếtkiệm, hiệu quả
Nhìn chung, quản lý NVL qua mỗi khâu đều có yêu cầu riêng Song xéttoàn bộ quá trình quản lý, yêu cầu của mỗi khâu là điều kiện thực hiện yêucầu của khâu tiếp theo Tóm lại, quá trình quản lý nguyên vật liệu nhằm thựchiện được các yêu cầu quan trong sau:
- Đảm bảo cung cấp kịp thời NVL cho sản xuất Tính kịp thời là yêucầu về mặt lượng của sản xuất Phải luôn đảm bảo để không xảy ra tình trạngthiếu NVL làm cho sản xuất bị gián đoạn
- Đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, chủng loại và quy cách của NVL.Tính kịp thời phải gắn liền với đủ về số lượng và đúng về chất lượng Đây làmột yêu cầu của công tác phục vụ Nếu kịp thời nhưng thừa về số lượng vàchất lượng không đảm bảo thì hiệu quả sản xuất sẽ không cao Về mặt quycách và chủng loại cũng là yếu tố quan trọng, nếu cung cấp kịp thời, đủ về sốlượng, đảm bảo về chất lượng nhưng lại sai quy cách và chủng loại sẽ gâynhiều thiệt hại cho sản xuất, thậm chí sản xuất còn bị gián đoạn
Trang 35- Đảm bảo cung cấp đồng bộ Tính đồng bộ trong cung cấp cũng có ýnghĩa như tính cân đối trong sản xuất Tính đồng bộ hoàn toàn không phải là
sự bằng nhau về số lượng mà đó chính là quan hệ tỷ lệ do định mức tiêu thụhao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành quyết định
- Để quá trình sản xuất diễn ra liên tục phải dự trữ NVL đầy đủ, khônggây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không dự trữ quá lượng cần thiết sẽ gây ứđọng vốn, tốn diện tích
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Tình hình quản lý nguyên vật liệu của một số nước trong khu vực
Ngành xây dựng của Trung Quốc
Ngành Xây dựng Trung Quốc trong những năm gần đây luôn phát triểnxếp vào loại cao nhất thế giới Khoảng 2 năm gần đây số nhà thầu xây dựngTrung Quốc góp mặt ngày càng nhiều trong danh sách các nhà thầu xây dựnglớn nhất thế giới Nếu trong danh sách 10 nhà thầu xây dựng lớn nhất thế giớinăm 2007 Trung Quốc chỉ góp mặt duy nhất nhà thầu China RailwayEngineering Corporation với doanh số đạt hơn 17 tỷ USD, trong danh sách 10nhà thầu lớn nhất thế giới năm 2008, có tới hơn 4 nhà thầu Trung Quốc gópmặt Đứng đầu Trung Quốc (và xếp thứ 4 thế giới) là China Railway Groupvới doanh số hơn 23,7 tỷ USD Thứ 2 Trung Quốc (và xếp thứ 5 thế giới) lànhà thầu xây dựng China Railway Construction đạt doanh số 23,3 tỷ USD.Giữ vị trí thứ 3 Trung Quốc (và xếp thứ 7 thế giới) là nhà thầu China StateConstruction với doanh số 22,1 tỷ USD Nhà thầu xây dựng lớn thứ 4 TrungQuốc - China Common Construction với doanh số 19 tỷ USD giữ vị trí số 10thế giới
Để có những bước phát triển vượt bậc, các doanh nghiệp xây dựngTrung Quốc chú tâm đến việc giảm giá thành xây dựng bằng việc tìm đến
Trang 36tâm phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng Hiện năng lực của các nhà máysản xuất xi măng Trung Quốc nếu hoạt động hết công suất có thể cho ra lò tới
1 tỷ tấn/năm, đứng đầu thế giới (xếp thứ 2 là Ấn Độ với khoảng 160 triệu tấn/năm, rồi đến Mỹ khoảng 120 triệu tấn/năm)
Bên cạnh đó, việc lên kế hoạch thu mua, cung ứng NVL được thực hiệnchặt chẽ, giảm tới mức tối thiểu việc NVL chậm trễ ảnh hưởng lớn đến tiến
độ công trình
Với thị trường lớn, lại phát triển nhanh cùng những nhân tố vượt trộikhác chính là mảnh đất màu mỡ giúp các nhà thầu xây dựng Trung Quốc pháttriển ngoạn mục
Ngành xây dựng của Nhật Bản
Ngành xây dựng từng là niềm tự hào của Nhật, phát triển rất mạnh vàonhững năm 80, nhưng sau đó lại có những bước phát triển chậm lại Nguyênnhân chính là giá đất ở Nhật tăng vọt, đi đôi với suy thoái kinh tế, khiếnngười dân không còn hứng thú đầu tư xây dựng Hơn nữa, tuy được chính phủ
ưu ái với nhiều dự án khổng lồ nhưng rất ít công trình đem lại lợi nhuận
Những năm gần đây, thị trường xây dựng Nhật Bản có xu hướng pháttriển trở lại Để có thể phát triển trở lại như thế là sự cố gắng không ngừng từphía các doanh nghiệp xây dựng và sự hỗ trợ của Nhà nước
Để phát triển, các doanh nghiệp Nhật Bản chú trọng nhiều đến quản lý.Quản lý các công trình phấn lớn qua quản lý về hợp đồng xây dựng Nhữngquy định trong hợp đồng xây dựng rất khác so với nhiều nước, điều 18, LuậtKinh doanh Xây dựng Nhật Bản có quy định các bên liên quan trong hợpđồng xây dựng cần xây dựng hợp đồng dựa trên sự bình đẳng và thực hiệntrách nhiệm của mình một cách trung thực và thật thà
Cơ cấu quản lý để công khai quá trình thực hiện dự án cũng phải đượcthiết lập, trong đó quy định rõ, chủ đầu tư phải công khai quá trình thực hiện
dự án để người đóng thuế biết, kỹ sư tư vấn giám sát quá trình thực hiện và
Trang 37nhà nhà thầu phải công khai không chỉ sự kiên định mà phải công khai cả quátrình thực hiện dự án Có 3 nguyên tắc cơ bản trong quản lý dự án là phươngpháp, tiến độ và đơn giá chi tiết, còn các yếu tố khác như giá, chất lượng, tiến
độ, thực hiện kỹ thuật, quản lý hiệu quả, chất lượng và an toàn… đều xoayquanh những yếu tố này
Như vây, ở Nhật Bản, chất lượng công trình và tiến độ công trình luônđược các bên thực hiện một cách trách nhiệm Do đó, quá trình quản lý NVLđược quản lý chặt chẽ để đảm bảo công trình theo đúng hợp đồng xây dựng
Ngành xây dựng của Singapore
Tổng giá trị các hợp đồng xây dựng của Singapore trong năm 2009 đãđạt 24,5 tỷ SNG, tăng 46% so với năm 2008, giúp xây dựng trở thành lĩnhvực tăng trưởng mạnh nhất ở nước này kể từ giữa thập niên 1990 Tuy vậy,nhu cầu xây dựng tăng cao sẽ tiếp tục gây sức ép đối với các nguồn tàinguyên của Singapore Để hỗ trợ ngành xây dựng, Chính phủ Singapore đangthực hiện các biện pháp đầu tiên nhằm nới lỏng tình trạng căng thẳng trên,trong đó có việc xắp xếp lại lịch trình thực hiện các dự án ở khu vực công vớitổng giá trị hơn 2 tỷ SNG đến năm 2010 và trở về sau, cũng như các biệnpháp liên quan đến nguồn nhân lực nhằm tạo thuận lợi trong việc thu hút vàtiếp nhận lao động nước ngoài
Hiện nay, để khắc phục những khó khăn khi sức ép về giá NVL xâydựng cao, xu hướng xây dựng tại các nước phát triển cũng như xu hướng xâydựng trên toàn thế giới và thi công theo các giải pháp hiện đại, thi công nhanhgiúp tiết thời gian và chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình và phùhợp với yêu cầu của công trường Cũng theo xu hướng đó, chính phủSingapore đã đưa ra kế hoạch cắt giảm mạnh mẽ sự phụ thuộc của ngành xâydựng vào nguồn vật liệu cát và đá granite Khoảng 95% các dự án xây dựngtại Singapore sử dụng tường bê tông do đó, phụ thuộc rất lớn vào nguyên liệu
Trang 38xây dựng Singapore muốn cắt giảm tỷ lệ nói trên xuống còn 50% trong vòng
5 năm tới
Như vậy, tùy vào chính sách, điều kiện mà mỗi quốc gia có những cáchquản lý NVL khác nhau để ngành xây dựng phát triển thuận lợi Những cáchquản lý đó không chỉ từ phía các doanh nghiệp xây dựng mà còn là sự hỗ trợtích cực của Chính phủ các nước
2.2.2 Tình hình quản lý nguyên vật liệu xây dựng trong nước
Hàng năm, tổng khối lượng các mặt hàng NVL xây dựng sản xuất trongnước rất lớn, khoảng 40 triệu tấn xi măng, 16 tỷ viên ngói, 150 triệu m2 gạch
ốp lát các loại, chưa kể hơn chục triệu sản phẩm sứ vệ sinh… Những số liệu
đó cho thấy, ngành xây dựng đang rất phát triển và có nhu cầu về nguyên vậtliệu rất lớn
Thị trường NVL những năm gần đây luôn có xu hướng tăng giá, chỉriêng đầu năm 2010, giá của các mặc hàng NVL tăng bình quân từ 10 – 15%.Thêm vào đó, nhiều doanh nghiệp sản xuất, cung ứng lợi dụng giá nguyênliệu và chi phí đầu vào tăng đã đua nhau tăng giá, đầu cơ găm hàng, khiến thịtrường NVL xây dựng liên tục tăng giá Do đó, các doanh nghiệp xây dựngtrong đã có rất nhiều các biện pháp để thích ứng với sự biến động của thịtrường Các doanh nghiệp đã không ngừng áp dựng tiến bộ khoa học kỹ thuật
để tiết kiệm triệt để chi phí NVL, không ngừng hoàn thiện quá trình quản lýNVL để sử dụng hợp lý NVL Nhiều doanh nghiệp sử dụng cả phần mền quản
lý NVL để nâng cao hiệu quả sử dụng NVL, góp phần giảm giá thành xâydựng, nâng cao khả năng cho doanh nghiệp
Ngoài sự nỗ lực của chính các doanh nghiệp, Nhà nước cũng luôn quantâm, giúp đỡ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng phát triển Nhiềuvăn bản pháp luật về quản lý vật liệu xây dựng được ra đời nhằm đáp ứng nhucầu quản lý NVL xây dựng của các doanh nghiệp Hiện liên bộ Tài chính –Công Thương đã triển khai thanh kiểm tra giá thép trên thị trường và các
Trang 39doanh nghiệp sản xuất, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp chấn chỉnh, tính toánlại và thực hiện các biện pháp tiết kiệm để giảm chi phí đầu vào, góp phầngiảm giá thành sản phẩm Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý thị trường đangkhảo sát, nắm tình hình thị trường để kịp thời xử lý những trường hợp lợidụng lúc thị trường không ổn định để đầu cơ, tăng giá
Thị trường NVL xây dựng trong nước có nhiều biến đổi đã gây không
ít khó khăn cho các doanh nghiệp xây dựng trong cả nước Các doanh nghiệpngày càng đặt mối quan tâm lớn hơn vào vấn đề quản lý NVL xây dựng quytrình quản lý chặt chẽ và khoa học, áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến,
sử dụng các phầm mên quản lý NVL Bên cạnh đó, Nhà nước luôn quan tâmtới vấn đề bình ổn giá NVL xây dựng, hoàn thiện chính sách quản lý vật liệuxây dựng Do đó, dù nhiều khó khăn nhưng những năm qua thị trường xâydựng Việt Nam không ngững phát triển
Trang 40PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội
Tên công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội
Tên viết tắt: Geleximco
Địa chỉ trụ sở chính:
+ Số 64 Nguyễn Lương Bằng - Đống Đa - Hà Nội
+ Điện thoại: 04.35111290 + Fax: 04.35132391
+ E-mail: geleximcogroup@hn.vnn.vn
+ Website: www.geleximco.vn
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà Nội luôn tự hào là một doanh
nghiệp tư nhân đầu tiên phát triển trong công cuộc đổi mới và hội nhập củaĐất nước Thành lập năm 1993 dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn,Công ty không ngừng phát triển bền vững và mở rộng sản xuất kinh doanh,chuyển đổi thành Công ty Cổ phần ngày 13/4/2007 Hiện nay Công ty đangnhanh chóng phát triển thành một Tập đoàn kinh tế như một xu thế phát triểntất yếu, đánh dấu bước ngoặt lớn của chặng đường 17 năm xây dựng, trưởngthành và phát triển
Được sự cho phép của Thủ tướng Chính phủ, Công ty ngay từ nhữngngày đầu mới thành lập đã được Bộ Thương mại giao nhiệm vụ xuất nhậpkhẩu hàng hoá trực tiếp Công ty đã chủ động tìm cho mình một hướng điđúng Đó là việc đi lên từ phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ,thương mại tạo tiền đề cho sự phát triển các ngành công nghiệp, bất động sản,tài chính ngân hàng và công nghệ thông tin sau này Công ty đã liên doanh,liên kết với các tập đoàn hàng đầu thế giới nhằm học tập, trao đổi, chuyển