1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn Môn Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Quản lý bán vật liệu xây dựng

53 618 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như chúng ta đã biết, việc quản lý kinh doanh của rất nhiều cửa hàng vẫn tiễn hành rất thủ công, việc ghi chép thông qua số sách gặp rất nhiều trở ngại, gây khó khăn cho người quản lý kh

Trang 1

Bài tập lớn Môn Phân tích và thiết kế

hệ thông thông tin Quản lý bán vật liệu xây dựng

Trang 2

Lời nói đầu

Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, lao động trí óc dân thay thế cho lao động chân tay bằng những ứng dụng khoa học kỹ thuật.Và góp phần đắc lực trong cuộc cách mạng khoa học này phải kế đến lĩnh vực công nghệ thông tin Công nghệ thông tin được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực Đặc biệt là trong ngành kinh tế, nó đóng góp một phần đáng kể vào quá trình hội nhập Như chúng ta đã biết, việc quản lý kinh doanh của rất nhiều cửa hàng vẫn tiễn hành rất thủ công, việc ghi chép thông qua số sách gặp rất nhiều trở ngại, gây khó khăn cho người quản lý khi muốn xem xét tình trạng các mặt hàng còn hay hết Cũng như rất khó có thể thống kê nhanh chóng được doanh thu của cửa hàng theo ngày, theo tháng theo quý Từ thực tế như vậy mà nhóm chúng em đã tiễn hành xây dựng một phan mén: "Quan

lý bán vật liệu xây dựng cho một cửa hàng"

Hệ thống là một chương trình phần mềm cho phép người sử dụng thực hiện một cách

nhanh chóng, chính xác việc nhập dữ liệu, lưu trữ cập nhật thông tin các mặt hàng, thực hiện

yêu cầu báo cáo bán hàng hay báo cáo tài chính của cửa hàng .với giao diện làm việc thân thiện, tiện dụng đối với người sử dụng hệ thống

Mong rang voi phan mén nay chúng em có thê đóng góp được một phân nhỏ bé của mình vào sự phát triên kinh doanh của các cửa hàng nói riêng và của nên kinh tê nước nhà nói chung

Với sự cô gắng và nỗ lực của mình, chúng em đã cùng nhau xây dựng và hoàn thành

đê tài này Xong vẫn còn nhiêu thiêu sót chúng em rât mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thây và các bạn dé cho dé tài của chúng em được hoàn thiện hơn

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo Nguyễn Minh Quý người đã tận tỉnh giảng dạy chúng em trong thời g1an vừa qua

Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các bạn sinh viên lớp TK3 đã động viên giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong quá trinh thực hiện đề tài này

Trang 3

Mục lục

Lời nói đầu 2

Giới thiệu đề tài 3

IV Biểu đồ luồng dữ liệu 10 V.1 Mô hình thực thể liên kết 17

VI.1 Các bảng dữ liệu - s <<seseSCsEEeESSESsESseCssESEeeseesecsscssceescsee 19

VI Thiết kế giao diện và xử lý Form 22 VIII Cac I ưu đồ thuật toán 31

Trang 4

GIGI THIEU DE TAI

aA A ? A ` ®

3.Yêu cầu của đề tài:

Phân tích và thiết kế phầm mền quản lý bán vật liệu xây dựng cho một cửa hàng, đảm bảo các yêu câu cơ bản sau:

" Lưu trữ và cập nhật các thông tin về các mặt hàng vật liệu xây dựng có trong cửa hàng

"_ Lưu trữ và cập nhật thông tin về các mặt hàng mới

= Theo déi qua trình nhập, xuất các mặt hàng

m Theo dõi quả trình bán hàng hàng ngày

= Hỗi trợ tra cứu thông tin về các mặt hàng được cửa hàng quản lý

" Thống kê nhập, xuất, doanh thu và lãi xuất của cửa hàng (theo ngày, tháng, quý)

= Thong tin có thể được in ra máy in

" Hệ thông mang tính bảo mật

= Có khả năng tạo, in ra hóa đơn mỗi khi khach hàng mua hàng

" Chương trình chạy trên môi trương WinDows

=m_ Các thao tác thực hiện công việc phải dễ dàng, thuận tiện

m Giao diện chương trình bằng tiếng Việt, đơn giản, dễ sử dụng, có thể chạy trên các Hệ

điều hành Win 9X, Win 2K.

Trang 5

= Máy có cấu hình vừa phải cũng chạy được (CPU celron trở lên)

" Nhân viên của cửa hàng chỉ được phép cập nhật thông tin, không được phép xem doanh thu và lãi xuất

= Chủ cửa hàng được toàn quyền với hệ thống

4 Pham vi ứng dụng của đề tài:

= Phục vụ cho việc quản lý bán hang của đại lý bán vật liệu xây dựng cấp 2

= Công việc chỉ quản lý việc liên quan đến bán hàng, kiểm tra hàng còn trong kho, hàng xuất, giá thành, hoá đơn, .thông kê doanh thu theo kì Để phục vụ cho việc tổng kết hoạt động bán hàng của đại lý

5 Đối tượng sử dụng:

"m_ Người chủ cửa hàng: Có toàn quyền sử dụng hệ thống

" Nhân viên: Có thể nhập thông tin về hàng hoá, tra cứu thông tin về hàng về khách

hàng, xử lý số liệu và hoá đơn, lập báo cáo thu chi, doanh thu theo thang

I.KHAO SAT HIEN TRANG

Đây là bước mở đầu của quá trình phát triển hệ thông Tìm môi trường hoạt động của hệ thống, tìm hiểu hệ thống cũ và nhu cầu khách hàng để xem xét các ưu nhược điểm của hệ thống cũ, hay tài nguyên của của hàng

a) Nội dung khảo sát và đánh giá hiện trạng

I>Nguồn điều tra:

+ Điêu tra một sô cửa hàng bán vật liệu xây dựng:

Trang 6

Đặc biệt ở cửa hàng: Doanh Nghiệp tư nhân Quế Tuyên Địa chỉ Phùng Hưng Khoái Châu

+ Phỏng vấn chủ các cửa hàng

+ Phỏng vấn người làm thuê

+ Xem số ghi nợ, số thanh toán, số nhập hàng

+ Quan sát quá trình nhập hàng và bán lẻ xi măng

2>Hiện trạng phê phán:

+ Bà chủ cửa hàng kiêm kế toán, chỉ quản lý bán hàng bằng số sách, mọi thông tin lưu trữ đều bằng văn bản giấy tờ (đơn hàng, số nợ, số thanh toán, số nhập hàng)

+ Cửa hàng không có máy tính

+ Công việc nhập dữ liệu vào sô sách đơn giản, nhưng khó tra cứu và rât mât

thời gian Nhiều đủi do nếu nhập sai hay mất số

+ Nên phần mềm phải thực sự dễ sử dụng để chủ cửa hàng sẽ là chủ hệ thống 3> Nhu cầu của cửa hàng:

+ Giao diện đơn giản, dễ sử dụng

+ Quá trình nhập thông tin phải đơn giản

+Tra cứu nhanh, biết được thông tin về hàng trong kho, hiển thị và in bảng báo giá của các mặt hàng

+ Biêt được danh sách khách nợ, chủ nợ là nhà cung câầp nào, sô tiên nợ cụ

thê

Trang 7

+ Chủ cửa hàng là chủ hệ thống, mọi thành viên khác tham gia vào hệ thống

theo quyền mà chủ cửa hàng cấp

b) Phân tích yêu cầu:

Với bảo mật: quản lý người đăng nhập, người sử dụng (toàn quyền), người sử dụng (Phân quyên.)

z=- Nhiệm vụ cơ bản: Chủ cửa hàng có thể đánh giá được tình hình kinh doanh của

cửa hàng thông qua danh sách hàng nhập, hàng xuất, doanh thu, tiền lãi

Với kho hàng:

> Thống kê hàng trong kho

Vv Hang da ban duoc

*_ Hàng tồn kho theo tháng, quý, năm

*_ Hàng có trong kho tại thời điểm hiện tại

> Cho phép sửa, xoá, tìm kiếm hàng trong kho

z= Với người khách hang:

> Quản lý hoá đơn của khách

*x Cập nhật hoá đơn mua hàng: Thêm, xoá, sửa, tìm kiếm Cho phép

chọn lựa khách hàng từ danh sách khách hàng ứng với mỗi loại

hoá đơn thanh toán

v_ Thồng kê hoá đơn mua hàng, hoá đơn thanh toán

> Báo giá: cho phép trả ra bản báo giá về từng loại mặt hàng

Trang 8

> Don hang:

VY Nhap théng tin về mặt hàng

Y Nhap hoa don ban hang cho tat ca cdc mat hang, c6 thể nhập trực tiếp trén hoa don

VY Théng ké hang ban dugc theo don

Với chủ cửa hàng: có toàn quyên sử dụng hệ thống,

= Nhân viên quản lý bán hàng: chỉ không có quyền quản lý user, có quyền trên tất

cả các chức năng khác của cửa hàng

IL.PHAN TÍCH CHỨC NANG

1 Quản lý user

Đầu vào:

- Tên người dùng do chủ cửa hàng nhập

- Tên đăng nhập, password và quyền tương ứng do người chủ cửa hàng gán

- Tên đăng nhập của người dùng

Trang 9

- Chức năng này do người chủ cửa hàng quản lý, dùng để quản lý những người tham gia vào chương trình

- Chủ cửa hàng có quyền:

+Đăng nhập hệ thống

+ Nhập và thay đổi người tham gia hệ thông

- Để tham gia hệ thống, người sử dụng phải đăng nhập

(Tên đăng nhâp, pass word), Nếu pass họp lệ người đó sẽ được cấp quyền tương ứng trong suốt quá trình tham gia hệ thống

Ngược lại: yêu cầu nhập lại

2 Nhập thông tin

Đầu vào:

- Thông tin về người dùng hệ thống

- Thông tin về khách hàng

- Thông tin về nhà cung cấp

- Thông tin về mặt hàng nhập (Tên hàng, số lượng, hạn sử dụng)

Trang 10

A

Dau ra:

Thông tin được đưa vào kho đữ liệu

Yêu cầu chức năng:

Thông tin người dùng được nhập gôm: + Tên người sử dụng,

+ Tên đăng nhập, + Password

Thông tin v khách hàng gom:

+ Tên khách hàng, + Mã khách hàng,

+ Địa chỉ,

Thông tin nhà cung cấp + Tên nhà cung cấp + Mã nhà cung cấp

Thong tin vé vat liệu

+ Tén vat liéu

+ Mã nhà cung cấp + Số lượng

Trang 11

+ Don gia

3 Sửa đối thông tin:

Đầu vào:

- _ Tên thông tin sửa đôi

- Nội dung sửa đổi

Đầu ra:

- Thông tin đã được sửa đôi

- Thong tin được đưa trở lại kho dữ liệu

Yêu cầu của chức năng:

- _ Người dùng hệ thống nhập loại thông tin cần sửa đổi

- _ Chủ cửa hàng chỉ có quyền sửa thông tin vỀ user

- Nhân viên không có quyên sửa đôi thông tin về user, nhưng

có toàn quyên sửa đôi các thông tin khác

- Thay đổi thông tin, thêm, xoá thông tin

Tất cả thông tin được ghi lại vào kho đữ liệu là CSDL ban

Trang 12

4 Tìm kiếm thôngtin

Đầu vào:

- - Nội dung yêu cầu tìm kiếm

+ Tìm kiếm theo vật liệu

+ Tìm kiếm theo khách hàng

+ Tìm kiếm theo nhà cung cấp

+ Tìm kiếm theo hoá đơn theo tháng, quý, năm

Đầu ra:

-Kết quả tìm kiếm theo nội dung

Yêu cầu của chức năng:

- Thong tin được tìm kiêm theo yêu câu của người sử dụng

- Chức năng này tự song sánh, đôi chiêu thông tin đầu vào với thông tin trong cơ sở đữ liệu

5 Thống kê

Đầu vào:

-Nội dung yêu cầu thống kê

Trang 13

+ Thống kê khách hàng, nhà cung cấp, vật liệu theo yêu

câu

+ Thống kê các loại thông tin theo tháng, quý, năm như:

Thống kê tiền lãi

Thống kê doanh thu

Thống kê công nợ

Đầu ra:

- _ Các danh sách cần đưa ra theo thông tin tìm kiếm

- Thông tin được đưa ra dưới dạng danh sách, bản ghi đơn lẻ,

hay hoá đơn

Yêu cầu của chức năng:

- _ Chức năng sẽ hiển thị các thông tin dưới dạng danh sách, hay bản ghi đơn lẻ

- _ Tât cả các yêu cầu của người sử dụng liên quan đên tính toán đều được tính toán một cách ngầm định

- _ Mọi thông tin đều hiện thị với giao diện rất dé hiéu

Nợ của khách khi mua hang:= tổng tiền hàng

Nợ của khách hàng= tổng số tiền hàng - tổng tiền trả

Khi nợ==0, xoá thông tin về nợ cũ trong bảng nợ

Trang 14

Đến hạn phải trả hết:

Tiền lãi tính trên từng khách= nợ còn * 1.2%

Nợ của cửa hàng:= tổng tiền nhập hàng:

Nợ của cửa hàng— tổng tiền nhập hàng -tông tiền đã trả cho NCC

Khi nợ =0; xoá khỏi danh sách thông tin về nợ này trong bảng nợ

Doanh thu = Tổng số tiền thu được do bán hàng (Tính từ thời điểm này đến

+ In hoá đơn mua, bán

+ In tiền lãi, nợ theo khoảng thời gian

Trang 15

+ In doanh thu theo khoảng thời gian

Đầu ra:

+ Các danh sách, các phiếu yêu cầu in ấn

Yêu cầu chức năng:

+ Các thông tin đã thông kê được lưu lại và chờ lệnh in

+ Nếu có thông tin yêu cầu in:

Chấp nhận: Danh sách đã được thống kê được chuyên đến may in

Nêu không: Thoát khỏi chức năng In ân

Trang 16

Ill BIEU DO PHAN CAP CHỨC NĂNG

_| Quanly | Í nhập | Sia ddi | _| Tìm Théng In An

| | Thong

—| Thay đổi

Nhap TT Thong | 1X theo

| | TK theo

Nhap DS Mã HĐơn

Trang 17

IV BIEU DO LUONG DU LIEU

Trang 19

Mire2.1: Chire nang quan ly user

TT vé user

Trang 20

Mức 2.3 chức năng sửa đôi

Trang 21

Mức 2.4: Chức năng tìm kiêm | Kho đữ liệu

Trang 23

Mức 2.5: Chức năng thống kê

Kho đữ liệu

Yêu câu thông kê khác

Trang 24

Mức 2.6: Chức năng ïn ấn

Trang 25

V.1MO HINH THUC THE LIEN KET:

Trang 26

UA CAC THUC THE V.2.MÔ HINH QUAN HE GI

NN Nhà cung cấp

a

Trang 28

VI.CAC BANG QUAN HE VA MOI QUAN HE GIU'A CHUNG

VI.1 Các bảng quan hệ: Hệ thống sẽ có những bảng sau:

NCC (MaNCC, Ten NCC, DiaChi, Phone)

KH (MaKH, TenKH, DiaChi, Phone)

VL (MaVL, TenVL, HSD, DVT)

HDN (MaHD, TenHD, MaNCC, MaNV, MaVL, SLN, GN, NgayLap)

HDX (MaHD, TenHD, MaKH, MaNV, MaVL, SLX, GX, NgayLap)

CTHD (SLHD, MaVL, SL )

NV (MaNV, TenNV, DiaChi, Phone, Luong)

BangBG (MaVL, KM, GiaXuat, NgayAD)

Bang Nhà cung cấp (NCC)

Tên Trường Kiểu đữ liệu Mô tả

Trang 29

Bảng khách hàng (KH)

Tên Trường Kiểu đữ liệu Mô tả

Bảng vật liệu (VL)

Tên trường Kiểu đữ liệu Mô tả

Trang 30

Tên trường Kiéu đữ liệu Mô tả

Trang 31

Bang hoa don xuat (HDX)

Tên trường Kiểu đữ liệu Mô tả

Trang 32

Bang chi tiết hoá đơn (CTHD)

Tên Trường Kiểu đữ liệu Mô tả

Bảng nhân viên (NV)

Phone Char(10) số điện thoại

Trang 33

Bang báo giá (BangBG)

Tên Trường Kiểu đỡ liệu Mô tả

Trang 34

VI.2.Mối quan hệ giữa các bảng:

Trang 35

VIL.THIET KE GIAO DIEN VA XU LY FROM

Là một trong những phần thiết yếu của hệ thống trình bày một phần các thông tin mà

người sử dụng cần biết Bởi vậy, mục tiêu của nó cần được người thiết kế tiến hành hết sức cần thận

VII.1.Thiết kế giao diện chính cho hệ thống

- Xây đựng Menu thực hiện các chức năng của chương trình bao gồm các Menu đọc có

các chức năng chính như sau:

Hl HE THONG BAN VAT LIEU XAY DUNG

Trang 36

Quan lí User Cho phép người dùng đăng kí, đăng nhập và thoát

Nhập thôngtin | Nhập các thông tin về hàng nhập về hàng xuất ra, về khách

hàng , vê nhà cung câp và các thông tin về công nợ

Sửa đổi thông tin Cho phép xóa, bổ xung và thay đổi thông tin

Thống kê Cho phép thông kê công nợ, lãi suất, doanh thu theo tháng,

quý, năm; thống kê danh sách khách hàng

Tìm kiếm Cho phép tìm kiếm theo NCC, theo hàng hóa và đơn giá

In ấn Cho phép người dùng in hóa đơn và thông tin về hàng hóa

VIL2 CHỨC NÂNG QUẢN LÝ HE THÓÔNG

Trang 37

Chức năng Đăng Nhập:

- Cho phép người dùng có thê đăng nhập vào hệ thống phần mềm:

THONG TIN DANG NHAP

User Gõ tên đăng nhập_ Tên không được phép quá 20 ký tự

Password Gõ mật khẩu đăng nhập_ Mật khẩu không quá 10 ký tự

Cmdok Người sử đụng nhấn vào Login để đăng nhập

Cmdcancel Người sử đụng nhấn vào cancel để thoát khỏi đăng nhập

Ngày đăng: 11/12/2016, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w