1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng tính chất cơ lý của vật liệu xây dựng trong đổ móng công trình p4 pps

5 465 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 243,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mòn li -Độ mài mòn phụ thuộc vào độ cứng, cường độ và cấu tạo nội bộ vật liệu.. Căn cứ vào e để đánh giá mức độ cứng của vật liệu.. ĐỘ HAO MÒN: ất của vật liệu vừa chịu mài mòn vừa chịu

Trang 1

P - lực ép viên bi vào mẫu thí nghiệm ( N), nó phụ thuộc vào đường

kính viên bi và loại vật liệu P được tính theo công thức

P = KD2

ật liệu Ví dụ:

+ Phương ph

kim cương co

dùng m

rình tự tiến hành như sau: Cho tải trọng ban đầu là:

10kg rồi tăng dần lên 150kg (nếu dùng hình nón)

Po = 10kg rồi tăng dần lên 60kg (nếu dùng bi có D = 1,59mm)

có D = 3,175mm)

o biến dạng dư e còn lại trên mẫu (có đơn vị là 2µ)

100 - e (nếu dùng hình nón kim cương)

75mm và P = 100kg)

IV ĐỘ MÀI MÒN:

1 Khái

thì thể tích và khối lượng iệu M

mòn li

-Độ mài mòn phụ thuộc vào độ cứng, cường độ và cấu tạo nội bộ vật liệu

2 Cách xác định:

- Độ mài mòn thường được thí nghiệm bằng máy mài mòn Mẫu thí nghiệm hình trụ có d = 2,5cm, h = 5cm Cho máy quay 1000 vòng và rắc vào 2,5l cát thạch anh cỡ 0,3

÷ 0,6mm và độ mài mòn được tính theo công thức:

da

K - là hệ số, phụ thuộc tính chất v

đối với kim loại đen, K = 30 đối với kim loại màu, K = 10 đối với kim loại mềm, K = 3

HBr càng lớn thì vật liệu càng cứng

áp Rốc-oen : dùng một hình nón bằng

ï góc mở 120o, bán kính 0,2mm, hoặc

ột hòn bi thép có đường kính 1,59mm hay 120

P

1 1

3 3

2 2

3,175mm tác dụng sâu vào bề mặt vật liệu với tải

trọng tăng dần Sau đó khôi phục lại tải trọng ban

đầu rồi đo biến dạng dư e Căn cứ vào e để đánh giá

mức độ cứng của vật liệu

-T

Po =

Po = 10kg rồi tăng dần lên 100kg (nếu dùng bi có D = 1,59mm)

Po = 10kg rồi tăng dần lên 100kg (nếu dùng bi

Sau đó khôi phục lại tải trọng ban đầu Po = 10kg

Đ Độ cứng Rốc-oen được ký hiệu và tính toán như sau:

HRc =

HRb = 130 - e (nếu dùng bi có D = 1,59mm và P = 100kg)

HRf = 130 - e (nếu dùng bi có D = 1,59mm và P = 60kg)

HRe = 130 - e (nếu dùng bi có D = 3,1

niệm:

- Khi vật liệu làm việc bị cọ xát liên tục với vật liệu khác

của nó bị thay đổi, ta gọi vật liệu bị mài mòn Ký h n

- Độ mài mòn là độ hao mòn về khối lượng trên một đơn vị diện tích mẫu bị mài

ên tục

Trang 2

G G

n

= ; g/cm2

G hối lượng mẫu trước khi

F - diện tích mài mòn; cm 2

- Cũng có khi người ta đánh giá độ mài mòn bằng độ hao hụt chiều dày của mẫu

ung bình độ mài mòn của một số vật liệu

ï : Go - khối lượng mẫu mài mòn; g

Dưới đây là chỉ số tr

Vật liệu Độ mài mòn, g/cm 2

Đá hoa cương (granit)

ï tha

0,1 - 0,5

Tấm lát sàn bằng gốm Đá vôi

0,25 - 0,3 0,3 - 0,8

V ĐỘ CHỐNG VA CHẠM:

1 Khái niệm:

Độ chống va chạm là khả năng của vật liệu chịu được tải trọng va chạm mà không

ị phá hoại (thường là bị nứt) Độ va chạm được tính bằng công cần thiết để đập vỡ một

iệu

nh:

định h đậûp vào bề mặt mẫu vật liệu n lần cho đến khi xuất hiện vết nứt đầu tiên

á hoại do tải trọng va chạm gây ra :

h n

I ĐỘ HAO MÒN:

ất của vật liệu vừa chịu mài mòn vừa chịu va

theo công thức sau :

b

đơn vị thể tích vật l

2 Cách xác đị

- Dùng máy búa va chạm: thả cho quả cầu thép khối lượng G rơi liên tục ở một độ cao xác

trên mẫu Công ph

Avc = g G

- Độ chống va chạm của vật liệu được tính theo công thức sau :

avc = Avc/Vo

V

1 Khái niệm:

Độ hao mòn đặc trưng cho tính ch

chạm

2.Cách xác định:

- ï h độ hao mòn thường dùng máy Đêv

n v ặn oảng 100g rồi bỏ 5kg đá vào thùng Cho t

lấy mẫu ra và đem sàng qua sàng 2mm Độ hao mòn sẽ được tính

% 100 2

1− ×

= G G

H

1

G

m

trong đó : Q - độ hao mòn; %

Trang 3

G1 - khối lượng vật liệu trước thí nghiệm; g

G ối lượng vật liệu sót lại trên sàng 2mm sau thí nghiệm; g

hống hao mòn rất yếu

vào máy, bỏ vào n viên bi thép (d = 48 mm; g = 405-450g), cho

Dmax ≥ 20mm thì N = 1000v , n = 12 Sau đó đem sàng qua sàng 1,25mm Độ hao mòn

- Phân loại đ ình ca loại A B, C, D, E , F, K ï nhiều cỡ thì phải sàng để phân th từng êng r öi phối hợp lại tạo thành mẫu C üt khối lượng vật liệu G cho máy ìo n viên bi thép (d = 46,8 mm ; g = 390-445g ) , cho máy quay

N vòng vơ độ 3 v/p u đó an qua s 71mm Đ ü hao ược tính theo công như

2 - kh

- Căn cứ vào độ hao mòn Đêvan , phân đá thành :

Q < 4% - đá chống hao mòn rất khỏe

Q = 4-6% - đá chống hao mòn khỏe

Q = 6-10% - đá chống hao mòn trung bình

Q = 10-15% - đá chống hao mòn yếu

Q > 15% - đá c

- Để xác định độ hao mòn LA thường dùng máy hao mòn LA

* TCVN 1772-87 :

- Cân một khối lượng vật liệu G, Khi Dmax ≤ 20mm thì G = 5kg ; Khi Dmax ≥ 20mm thì G = 10kg Khi đá có nhiều cỡ thì phải sàng để phân cỡ và xác định độ hao mòn cho từng cỡ hạt Cho mẫu

vòng với tốc độ 30-33 v/ph Khi Dmax≤ 20mm thì N = 500v, n =

theo cô g thức trê

vào , bỏ va

thức trên

19,1 12,7 1250 2500

12,7 9,52 1250 2500

Tổng G 5000 5000 5000 5000 10000 10000 10000

Trang 4

CHƯƠNG II :

……… - -

VẬT LIỆU ĐÁ THIÊN NHIÊN

ø tìm hiểu

ì loại vật liệu được dùng nhiều trong xây dựng

í

ïp

ïc yếu tố đó ìng độ, tính bền nhóm chính: đá macma, cma thành 4 loại:

2

* Đá macma bazơ : khi hàm lượng SiO2 = 55- 45%

§1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI

I KHÁI NIỆM:

1 Vật liệu đá thiên nhiên:

- Vật liệu đá thiên nhiên là vật liệu xây dựng được sản xuất ra từ đá thiên nhiên bằng phường pháp gia công cơ học như nổ mìn, đục, đập, cưa, v.v Do đó, tính chất cơ lý, hóa học của vật liệu đá thiên nhiên vẫn giữ nguyên như của đá gốc Vì vậy, đê

tính chất của vật liệu đá thiên nhiên ta phải tìm hiểu tính chất của đá thiên nhiên

2 Đá thiên nhiên:

- Đá thiên nhiên là những khối tổ hợp vô cơ có quy luật của một khoáng hay nhiều khoáng Đá chỉ gồm một khoáng gọi là đá đơn khoáng, đá gồm nhiều khoáng gọi là đá đa khoáng

- Khoáng vật là cơ sở kiến tạo nên đá thiên nhiên Đó là một khối vật thể đồng nhất

ề thàn

v h phần hoá học, tính chất vật lý và kiến trúc tinh thể Khoáng vật là những chất hoá học được tạo thành do kết quả của các quá trình hoá lý tự nhiên khác nhau xảy ra trong vỏ Trái đất

* Vật liệu đá thiên nhiên la

- Công dụng: Vật liệu đá thiên nhiên như cát, sỏi, đá dăm dùng làm cốt liệu bêtông và vữa; đá cấp phối dùng rải đường ôtô và đệm đường xe lửa; đá hộc dùng để xây mố cầu, xây cống, kè đê và gia cố nền đường ôtô ở vùng đất yếu; đá tấm, đá lát dùng lát vỉa hè, làm bậc cầu thang; các cấu kiện kiến trúc khác dùng để trang hoàng các công trình dân ụng v

d à công cộng Ngoài ra, còn dùng đá thiên nhiên để sản xuất các chất kết dính như vôi, thạch cao, ximăng

- Ưu điểm: cường độ chịu nén cao, độ cứng cao, bền vững trong môi trường sư

iệu địa phương

dụng, khả năng trang trí tốt và giá thành hạ, vì là vật l

II PHÂN LOẠI ĐÁ THIÊN NHIÊN:

- Có nhiều phương pháp khác nhau để phân loại đá thiên nhiên, song phương pha hay dùng nhất là dựa vào điều kiện sinh thành và nguồn gốc của chúng, vì ca

quyết định thành phần khoáng vật, cấu trúc tinh thể, kết cấu cũng như cươ

vững và khả năng trang trí của đá

- Theo phương pháp này, đá thiên nhiên được chia thành 3

đá trầm tích và đá biến chất

- Ngoài ra, căn cứ vào hàm lượng oxit silic có thể chia đá ma

* Đá macma axit : khi hàm lượng SiO2 > 65%

* Đá macma trung tính : khi hàm lượng SiO = 65- 55%

Trang 5

* Đá macma siêu bazơ : khi hàm lượng SiO < 45%

Đá macma xâm nhập

á trầm tích cơ học

Đá biến chất tiếp xúc

IÊN NHIÊN:

c:

a công đẽo gọt, không có dạng hình học xác định,

kg

viên có qua gia công cơ học, hình dáng thường là khối hộp chữ

î

với các kích thước còn lại

5 ÷ 70 mm

3

00, 1000

15, 75, 100, 150

- Đá có Km = 0,6 ÷ 0,75 : dùng nơi ít ẩm

- Đá có Km = 0,75 ÷ 0,9 : dùng nơi ẩm ướt

- Đá có Km = 0,6 ÷ 0,75 : dùng dưới nước

Căn cứ vào mục đích xây dựng:

- Đá xây móng, làm cốt liệu phan, dùng làm vật liệu trang trí,

liệu sản xuất vôi, ximăng

üc

2

Đá macma Đá macma phun trào

Đ Đá thiên nhiên Đá trầm tích Đá trầm tích hoá học

Đá trầm tích hữu cơ Đá biến chất Đá biến chất khu vực

III PHÂN LOẠI VẬT LIỆU ĐÁ TH

1 Căn cứ vào hình dáng, kích thướ

- Đá hộc: những viên chưa qua gi

kích thước 150 ÷ 450mm , G = 20 ÷ 40

- Đá khối: những

nhật, thường được gọi là đá đẽo: đá đẽo thô, đá đẽo vừa, đá đẽo ky

- Đá tấm : những viên có chiều dày bé hơn so

- Đá dăm: đá có d =

- Cát: hạt có d = 0,14 ÷ 5 mm

- Bột đá: d < 0,14 mm

2 Căn cứ vào khối lượng thể tích:

- Đá nặng: KLTT > 1800 kg/m 3

- Đá nhẹ: KLTT < 1800 kg/m

3 Căn cứ vào cường độ:

- Đá nặng: có các Mac 100, 150, 200, 400, 600, 8

- Đá nhẹ: có các Mac 5, 10,

4 Căn cứ vào hệ số mềm:

- Đá có Km < 0,6 : dùng nơi khô ráo

5

cho bêtông, bêtông at đá ốp lát, dùng làm nguyên

6 Căn cứ vào quá trình sản xuất :

- Vật liệu đá có qua gia công cơ học

- Vật liệu đá không qua gia công cơ ho

Ngày đăng: 22/07/2014, 03:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w