- Hiểu sâu hơn tài năng nghệ thuật thơ Nôm Hồ Xuân Hương trên cơ sở tích hợp với các bài thơ Nôm của Hồ Xuân Hương đã học ở THCS: thơ Nôm Đường luật, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản đị,
Trang 1— Cam nhan duoc tâm trạng vừa buồn tủ1, vừa phẫn uất, xót xa trước cảnh ngộ
éo le, ngang trái của duyên phận Hồ Xuân Hương; từ đó thấy được cả bị kịch và bản lĩnh, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
- Biết cách phân tích các sắc thái từ ngữ, có biện pháp nghệ thuật tu từ để diễn tả cảm xúc tâm trạng
- Hiểu sâu hơn tài năng nghệ thuật thơ Nôm Hồ Xuân Hương trên cơ sở tích hợp với các bài thơ Nôm của Hồ Xuân Hương đã học ở THCS: thơ Nôm Đường luật, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản đị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế
* Những điểm cần lưu ý
- Thể loại thơ tự tình trong thơ ca trung dai
— Mối quan hệ giữa ngoại cảnh và tâm cảnh
- Tâm trạng vừa trái ngược vừa mâu thuẫn thể hiện cá tính và bản lĩnh của tác ø1a cùng ý nghĩa nhân văn của bài thơ
* Trọng tâm bài học: Bi kịch tâm trạng và hoàn cảnh thể hiện tính cách và bản lĩnh, ý nghĩa nhân văn qua tài hoa thơ Nôm kiệt xuất và độc đáo
B Chuan bị của thay va tro
- Chùm thơ tự tình của Hồ Xuân Hương
- Xuân Diệu, Hồ Xuân Hiương — bà chúa thơ Nôm, trong Các nhà thơ cổ điển Việt Nam
— Một số tranh mimh hoạ chân dung Hồ Xuân Hương của hoạ sĩ Lê Lam
— HS ôn lại các bài thơ của Hồ Xuân Hương đã được học ở THCS
- Hướng dẫn đọc — hiểu theo kết cấu của thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú,
so sánh với 2 bài 7 tinh (I va UD)
Trang 2C Thiết kế bởi dạy — hoc
Hoạt động I TỔ CHỨC KIỂM TRA BÀI CŨ
(Hình thức: vấn đáp)
1 Vì sao nói đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh có giá trị hiện thực sâu sắc?
2 Hình tượng tác giả — thầy thuốc — nhà nho — nhà thơ Lê Hữu Trác — Hải Thượng Lãn Ông được tự biểu hiện trong đoạn trích sáng lên những phẩm chất gì?
3 Cách kể chuyện — miêu tả của tấc giả trong đoạn trích có những đặc
điểm gì?
Hoạt động 2 DẪN VÀO BÀI
* HS đọc Tiểu dẫn tr 19, nhớ lại những điều đã được học ở THCS, trình bày ngắn gọn những hiểu biết về con người — cuộc sống và tác phẩm của Hồ Xuân Hương
* GV điều chỉnh, bổ sung và nhấn mạnh:
a Hồ Xuân Hương chưa rõ năm sinh, năm mất; nhưng chắc sống vào cuối thế
ki XVIII, dau thé ki XIX, bạn với các danh sĩ Nguyễn Du, Phạm Đình Hồ -— cũng sống trong khoảng thời gian này
b Quê Nghệ An nhưng sống ở Thăng Long, bên bờ Hồ Tây, chủ quán Cổ Nguyệt Đường (chiết tự chữ Hồ)
c Thông minh, sắc sảo, tài năng thơ phú hơn người
d Cuộc đời và duyên phận gặp nhiều éo le trắc trở (2 lần lấy lẽ Tổng Cóc và tri phủ Vĩnh Tường, cả 2 lần chồng chết); cuối cùng sống cô don , du lam khắp nơi
và làm thơ để khuây khoả và di dưỡng tính tình
e Tác giả của gần 50 bài thơ Nôm Đường luật bát cú thất ngôn và tứ tuyệt; tập thơ chữ Hán: Lưu hương kí
f Hiện tượng độc đáo của văn học trung đại Việt Nam Thơ vừa trào phúng vừa trữ tình, vừa thanh vừa tục là tiếng nói tâm hồn người phụ nữ tài sắc bạc mệnh khát khao đòi quyền sống tự do, bình đăng, quyền hưởng tình yêu và hạnh phúc
ø Được mệnh danh: bà chúa thơ Nôm
* HS xem các tranh minh hoạ chân dung Hồ Xuân Hương
Hoạt động 3 HƯỚNG DẪN ĐỌC ~ HIỂU KHÁI QUÁT
1 Đọc diễn cảm
* GV nêu yêu cầu các HS đọc và đọc mẫu 1 lần, chú ý cách ngắt nhịp 4/3; 2/2/3; câu 2: 1/3/3; nhấn giọng đúng mức các từ: văng vắng, trơ, lại, xiên, đâm,
29
Trang 3lại, lại, tí con con; giọng điệu vừa não nùng vừa cười cợt, hóm hình vita citing coi, thách thức
* 3 — 4 HS đọc ŒV nhận xét cách đọc
2 Tìm hiểu thể thơ và bố cục
a Thể thơ - thể tài: thất ngôn bát cú Đường luật thể bằng chữ Nôm Thể tài tự
tình: tu bay to tam trang, cam xtc, tinh cam của người viết trong một hoàn cảnh nào đó; gần gũi với các bài thuật hoài, ngôn hoài đã học ở THCS và lớp 10 THPT
HS làm rõ ý kiến trên
b Bố cục: 4 liên: đề — thực — luận — kết
3 Giải thích từ khó: kết hợp trong quá trình hướng dẫn đọc — hiểu chi tiết
Hoạt động 4 HƯỚNG DẪN ĐỌC ~ HIỂU CHI TIẾT
(Theo bố cục bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật, so sánh với các bài Tự fình (I và II) của Hồ Xuân Hương)
1 Đề (câu 1 - 2)
* HS đọc diễn cảm 2 câu đầu
* GV hỏi: Hai câu thơ đầu tả cảnh gì? Trong thời điểm nào? Từ văng vắng gợi
âm thanh như thế nào? Giải nghĩa, phân tích động từ rơ Em hiểu từ hồng nhan là gi? Ti này thường đi với từ nào để trở thành thành ngữ? Tâm trạng của tác giả qua
2 câu thơ này là tâm trạng gì? Liên hệ, so sánh với 2 câu đề trong 2 bài Ty tinh (1
va III) dé thay su gan gũi và khác biệt
* HS lần lượt suy nghĩ, trả lời
* Định hướng:
a Câu thơ mở đầu xác định, thông báo hoàn cảnh tự tình: đêm khuya Nhận biết thời gian qua âm thanh văng vắng dồn dập của những tiếng trống cầm canh Văng vắng là từ xa vắng lại, đồn là liên tiếp, nhanh Thực ra đây là cảm nhận của nhà thơ về dòng thời gian xô đuổi
b.Hồng nhan: nhan sắc người phụ nữ đẹp thường ởi với đa truân hay bạc mệnh để thành thành ngữ: hồng nhan đa truân, hồng nhan bạc mệnh, thường gặp trong Chỉnh phụ ngâm, Cung oán ngâm, Ï ruyện Kiểu
c.Trơ: còn lại, không sắc, bế bàng, cô đơn
d.Cái: cụ thể hoá khái niệm hồng nhan với ý tự mỉa mai
e Nước non: cách dùng từ trang trọng, ước lệ: ngoại cảnh,
Hai câu thơ biểu hiện tâm trạng cô đơn, bối rối trước thời gian, cuộc đời Cô đơn trong bẽ bàng, rẻ rúng và tự mai mỉa cay đắng Nhưng írø với nước non còn
Trang 4thể hiện bản lĩnh, thể hiện sự thách thức, thách đố của cá nhân trước cuộc đời, số phận Kiều như: Đá cũng trơ gan cùng tuế nguyệt (Bà Huyện Thanh Quan)
- Ở bài Tự tình I (Tiếng gà văng vắng gáy trên bom — Oán hận trông ra khắp mọi chòm): Gần ở thời gian đêm khuya; khác ở âm thanh tiếng gà; giống ở từ văng văng Khác ở tâm trạng oán hận mạnh mẽ, sôi sục dâng lên trong cái nhìn bao quát mọi không gian chòm xóm bên sông
- Ở Tự tình - II (Chiếc bách buồn về phận nổi nênh - Giữa dòng ngao ngán nỗi lénh dénh): Gan ở tâm trạng buồn, nhưng sử dụng hình ảnh ẩn dụ — tượng trưng: chiếc bách (lá bách) giữa dòng sông cuộc đời, hình dung số phận long đong chìm nổi ngao ngán - chán chường vì mãi cứ lênh đênh Chưa thấy rõ bản lĩnh
f Tóm lại, so với 2 câu dé trong Ty tinh (I va IID hai cau dé của Tự tình — II
có phần phong phú hơn về cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình
2 Hai câu thực (3 - 4)
* H§ đọc diễn cảm: Chén rượu hương đưa say lại tỉnh — Vâng trăng bóng xế khuyết chưa tròn (ID; Mố thẩm không khua mà cũng cốc —- Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?(); Lưng khoang tình nghĩa đường lai láng —- Nửa mạn phong ba luống bập bềnh (ID
* GV nêu câu hỏi: Cảnh nhà thơ ngồi một mình uống rượu dưới trăng khuya gợi tâm trạng gi? Hình ảnh trăng khuyết, xế (sắp lặn) và con người uống say rồi lại tỉnh, lại say bộc lộ nỗi niềm trong hoàn cảnh như thế nào? So sánh với câu thực Ở
2 bai (I và II) có gì gần gũi và khác biệt?
* HS tìm hiểu, phân tích, so sánh, phát biểu
* Định hướng:
- Ngồi một mình cô đơn, độc ẩm dưới vầng trăng lạnh lùng, ngắm trăng, ngẫm duyên phận mình, càng thêm buồn chán vầng trăng và lòng người hoà hợp đồng nhất: trăng đã xế về tây, sắp lặn mà vẫn là vầng trăng khuyết như duyên phận mình vẫn chẳng ra sao! Buồn thì uống, mộng say để quên thực tại và hoàn cảnh nhưng say rồi lại tỉnh Hoàn cảnh vẫn sừng sững, tro tro trước mắt, luấn quan Hương rượu thành đắng chát; hương tình thoảng qua chỉ còn phận hấm duyên ôi!
Đó là tâm cảnh Hồ Xuân Hương
— O Tv tinh I diễn tả tâm trạng sầu thảm, cô đơn cực độ, không dứt, dai dẳng trong lòng qua âm thanh tưởng tượng của rmố thảm và chuông sâu Chốn tu hành sắc sắc không không mà vẫn chứa nặng tình đời của chúng sinh Ở Tự tình III: tiếp tục hình tượng hoá mâu thuẫn giữa tình cảm dồi dào, lai láng của con người và con thuyền số phận bập bềnh, chao đảo trong sóng cả gió to Ở Tự tình II: cách nói có phần nghệ sĩ, thanh thoát hơn, tô đậm sự buồn chán, quanh quan
31
Trang 53 Hai cau luận (Š - 6)
* HS đọc diễn cảm: Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám— Đâm toạc chân mây,
đá mấy hòn (ID; Trước nghe những tiếng thêm rên rĩ - Sau giận vì duyên để mốm mòm (1); Cầm lái mặc ai lăm đổ bến—- Dong lèo thây kẻ rắp xuôi ghênh (II)
* GV hỏi: Cả 6 câu luận trong 3 bài đều thống nhất với nhau ở điểm nào, khác biệt nhau ở điểm nào? Các từ xiên ngang, đâm toạc tả tư thế, hình dáng và vận động của rêu và đá có phải chỉ nhằm tả cảnh thiên nhiên dữ dội, mạnh mẽ không? Đặc sắc của nghệ thuật tả cảnh — tả tình của Hồ Xuân Hương trong 2 câu này?
* HS bàn luận, phân tích, phát biểu theo nhóm
b So với 2 câu luận của 2 bai (I, III), hai céu ở bài II mạnh hơn, khí thế hơn, sống động hơn Hai câu ở bài I hay ở từ láy mốm mòm, bài III gắn với việc điều khiển con thuyền số phận Nhà thơ không có ý đố kị, ghen ghét mà mặc ai, fhây
kẻ, ý nói thách thức và chấp nhận
4 Hai câu kết (7 — 8)
* HS đọc diễn cảm: Tài tứ văn nhân đâu đó tá — Thân này đâu đã chịu già torn!(); Ngán nỗi xuân di xuân lai lai — Manh tinh san sé ti con con (ID); Ay đi thăm ván cam lòng vậy — Ngoán nổi ôm đàn những tấp tênh (II
* GV nêu vấn đề: Đáng lẽ theo mạch cảm xúc đang trào dâng mãnh liệt ở 2 câu luận, hai câu kết không thể chuyển điệu như vậy Nhưng điều đó lại xảy ra Vậy, tâm trạng của tác giả vì sao lại rẽ ngoặt như thế? Đó là tâm trạng gì? Mạch logic của diễn biến tâm trạng là thế nào? Các điệp từ xuân, lại, con có tác dung gi?
So sánh với câu kết của 2 bài (I và II)
* HS lần lượt lí giải, nhận xét, so sánh, phát biểu
Trang 6tù nước vũng thâm căn cố đế Số phận cuộc đời của nàng đâu có vì thế mà thay đối được? Bị kịch vẫn hoàn bị kịch Cuối cùng vẫn là cô đơn, lẻ loi, hồng nhan bạc phận, đa truân trong đêm dài của chế độ phong kiến nam quyền
Vừa đau buồn vừa thách thức duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bị kịch Đó chính là ý nghĩa nhân văn của bài thơ
Ở Tự tình I là sự thách thức tuổi xuân, tuổi già, ý nguyện, quyết tâm chưa chịu gia Khao khát hạnh phúc còn him hé O Ty tinh II 1a bi kich chán ngán xót xa, cam chiu O Tv tinh IIT 1a lai dang lén mot c6 gang cuối cùng trong cam chịu và chán ngán mà vẫn muốn tấp tênh chưa hoàn toàn khuất phục
Hoạt động 5 HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT VÀ LUYỆN TẬP
1 Đọc diễn cảm toàn bài thơ Thử vạch lai mach cam xtc trong bai Ty tinh II (Gợi ý: Cô đơn — buồn chán — thách thức duyên phận — phẫn uất, phản kháng — chán ngán, chấp nhận.)
2 Ý nghĩa nhân văn sâu sắc của bài thơ là gì?
(Gợi ý- Tiếng nói đau buồn, phẫn uất của nhà thơ trước duyên phận bất hạnh, gắng gượng vươn lên đầy bản lĩnh nhưng vẫn rơi vào bi kịch Khát vọng tự do, khát vọng sống, khát vọng tình yêu và hạnh phúc cháy bóng của nữ sĩ, của người phụ nữ tài hoa bạc mệnh, đa truân trong xã hội phong kiến.)
3 Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?
(Gợi ý: Việt hoá thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật: cách dùng từ giản dị, dân dã, ý thức sử dụng sáng tạo các thành ngữ, tục ngữ, lối đảo từ, điệp từ, dùng từ mạnh.)
4 Đọc, ghi nhớ nội dung Ghi nho tr 21
5 Doc lai các bài thơ của Hồ Xuân Hương đã học ở THCS: Mời trâu, Bánh trôi nước, Đề đền Sâm Nghỉ Đống, Lấy lẽ
33
Trang 76 Tâm trạng và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương qua bộ ba Tự fình Viết thành bài văn nghị luận ngắn
7 Đọc thêm một vài đoạn trong bài viết: Hồ Xuân Hương — bà chúa Thơ Nôm của Xuân Diệu
§ Tham khảo
8.1 THẾ GIỚI THƠ NÔM HỒ XUÂN HƯƠNG
Hồ Xuân Hương là nhà thơ đầy sáng tạo Bà vừa tuân thủ thi pháp thời đại mình vừa vi phạm nó để sáng tạo ra phong cách của riêng mình Hồ Xuân Hương sáng tạo ra một phong cách thơ Đường luật mới, một thế giới đời thường thắm tươi, một thiên nhiên tràn đầy sức sống, một triết lí tự nhiên của cuộc đời trần thế, trực giác, cảm giác, bản năng, say mê, vẻ đẹp góc cạnh và vu1 tươi của vận động hối hả, căng thắng với nhịp thơ nhảy múa, âm thanh vang động: hòn đá biết cười, động hang biết nói, lạch nước biết hát Thơ bà là ngày hội của bản năng, ƒfesfival của cơ thể phụ nữ; thế giới của vô vàn thách thức, scandales, cú huých
Tâm hồn người đọc bị lay động bởi những chuyển rung dữ dội của những câu thơ tập hợp thành thế giới vô cùng sống động, tung hoành, nhảy múa, chấn động trên trời, dưới đất: xiên ngang mặt đất, đâm toạc chân mây, trái trăng thu chín mom mom, ving qué do lom lom, gió giật sườn non, sóng dồn mặt nước Con người thì giơ /ay, xoạc cẳng những cử chỉ mạnh mẽ, ráo rốt, say mê: chen chân xoc, moi mắt dòm, khua tăng tít, móc kế rêu Những động từ hoạt động trong tho
bà giữ vị trí đầu não, là cột sống, hòn đá tảng của nhịp thơ, có khả năng gây tai
biến, biến động bất chợt, hùng hổ: gió thốc sương gieo, nảy, nhỏ, đạp, đâm, cọ,
đấm, húc, chành ra, quệt Các động từ gây sốc, va quệt, phá huỷ và xây dựng kế tục nhau tạo nên nhịp mạnh trong thơ bà, liên kết với nhau tạo nên thế giới sự sống cái tiêu huỷ và sinh thành, diễn đạt cái sức trẻ, cái đẹp, cái biến đổi của nghệ thuật
ba rốc Xoc và dòm là những âm thanh bất ngờ, xộc xệch, không ăn khớp, tạo nên
sự khấp khểnh, lạc lõng, có tác dụng chuyền nghĩa từ cái bình thường bị phá huỷ,
từ cõi từ bI sang cõi tục
Thơ Hồ Xuân Hương là thơ hành động, không phải là thơ tâm trạng, tâm tình, thơ trạng thái như thơ Thanh Quan, hay khúc ngâm Chinh phụ (?)
Thơ Hồ Xuân Hương là thơ nổi loạn trước hết ở sự vi phạm những quy tắc thông thường của thơ, những từ, những vần, nhịp, đổ vỡ âm điệu thơ: đỏ loét, lộn lèo, cha, kiếp, toen hoển, phòm
Trong khi đó, thơ Thanh Quan với những hồi âm, vang vọng buồn bã kéo dài trong chiều tà như tiếng tù và, tiếng sáo xa xưa văng lại, những câu thơ ít động từ, nhiều danh từ kế tiếp nhau, một giọng với nhịp điệu đều đều, những âm dài, thanh huyền
Trang 8Thơ Hồ Xuân Hương tràn trề màu sắc mạnh, rực chói ở mức cực độ, tối đa bởi những phụ từ có tác dụng chuyển nghĩa từ cái bình thường sang cái ẩn dụ
Thơ Thanh Quan là thơ phong cách cao Những từ Hán Việt ở cuối mỗi câu làm tăng vẻ huy hoàng của quá vãng, cảnh lộng lẫy ngày xưa nay chỉ còn như những hình bóng tịch mịch, lung linh Thơ Thanh Quan là hồi ức, thơ Xuân Hương
là hiện tại Thanh Quan ít chuyển nhịp Xuân Hương có những nhịp gãy khúc, biến đối liên tiếp, đột ngột và dữ dội Thanh Quan biểu hiện cái không xác định, cái trung tính: kẻ đấy, người đây, ngư ông, mục tứ, viễn phố, chợ mấy nhà Xuân Hương biểu hiện cái cụ thể, cái hằng ngày, xác định: cái quạt, quả mít, con 6c nhồi, cái giếng, anh đồ tỉnh, chàng Cóc Không gian thơ Thanh Quan vắng lặng, tiêu điều, nhiều khoảng trống; ngược lại, không gian thơ Xuân Hương đầy ắp sự vật xô đẩy, đủ màu sắc, âm thanh, hình thù, tất cả vận động hối hả, vần xoay chóng mặt Phong cách thơ Thanh Quan là phong cách tuyệt vời của cái vắng mặt,
sự chối từ, phủ nhận hiện tại Còn Phong cách Xuân Hương là tuyệt vời của cái có mặt, sự khẳng định, niềm vui sống Một thế giới âm thanh rộn rã vang động: tiếng trống canh dồn, tiếng mố khua, chuột nhất ruc rich, ong vo ve, quat phi phạch, sóng vô long bong, gió lách cách Những âm thanh ấy xâm nhập lẫn nhau, cãi nhau chí choé, cao thấp, nặng nhẹ, vô cùng ồn ào Những tiếng động ban đêm Những đêm khuya thanh vắng vang động tiếng mõ, tiếng chuông, tiếng thốn thức của người phụ nữ và tiếng gà gáy văng vắng Điệp trùng này mới day dứt làm sao! C6 ai như Hồ Xuân Hương nghe thấy lớp âm thanh thứ hai của đêm vắng, từ
xa đưa tới, từ mông lung, từ vô vọng và sâu thắm của trái tìm: mố thảm, chuông sâu, cốc, om: những âm thanh ngắn, cắt đứt đột ngột hai câu thơ nhịp dài Liên kết ngắn dài mang ý nghĩa tâm trạng xót xa — cái bất chợt, cái lạ lùng, cái sửng sốt Không gian thơ bà đầy ắp sự vật, mỗi sự vật một hình thù; mỗi bài thơ một công trình kiến trúc nghệ thuật Rất nhiều dạng hình học: hình tròn, nhiều hình tron: vdng trăng khi khuyết lại khi tròn, hình ba góc, hình méo, hình khòm, rộng
hep, van dai, sâu nông, dày mỏng, sù sì, tìm hum, lam nham, lún phún Các hình
thù ấy động đậy đâm lên, chọc xuống tạo nên không gian động trong thời gian động, thức tỉnh, khua vang, gọi dậy sức sống, cái đẹp tiềm năng trong con người Thơ Hồ Xuân Hương có đá tảng và những lớp sóng lượn Cái mâu thuẫn ấy tạo cho thơ bà vẻ dẹp dữ dội và khắc khoải Tiếng cười trong thơ bà rộn rã và xa xót Nhà thơ yêu núi non, cảnh đêm thanh vắng, cái trắng trong, không vết gợn Các môtíp phổ biến trong thơ bà: hưng động, văng vắng, trăng khuya, trắng son
Những tiếng văng vắng trong đêm khuya thật ai oán Những âm thanh xa xôi
ấy liên kết với các âm thanh cốc, ơm biểu đạt không khí sầu thảm bao trùm vũ trụ
35
Trang 9và nỗi đắng cay, tiếng khóc không dứt với thời gian và lời dỗ dành cũng nỉ non với cái vô cùng vô tận Cô đơn rờn rợn Song tiếng ca rầu rĩ, vầng trăng bóng xế ấy luôn luôn bị cắt đứt bởi những âm thanh trái ngược, tạo nhịp điệu thành mô típ văng vắng Đó là các vần mốm mòm, già tom, các từ trơ, tí con con, khóc tỉ tỉ đây cay đắng, thách thức Nhịp mạnh lấn át nhịp nhẹ trong thơ bà tạo thành gân cốt của bà Thân phận người đàn bà trôi nổi, khổ đau, nhưng định mệnh không thể đánh bại người phụ nữ
Motfp trdng son khẳng định vẻ đẹp vĩnh cửu của người phụ nữ Hai màu trắng son, trên nền xanh mùa xuân Nhà thơ ca ngợi cái đẹp trong trắng sắt son của người phụ nữ Màu trắng của da, màu son của trái tim, màu trắng, màu hồng của thân thể và tâm hồn người phụ nữ là sức quyến rũ mê say của cuộc sống Mùa
xuân thắm tươi, tuổi trẻ là nét thấm mĩ tồn tại mãi mãi Nghìn năm còn mãi cái
xuân xanh (tranh tố nữ) Nhưng cái đẹp vô cùng tận ấy nhất định phải chìm nổi, lênh đênh Và như vậy càng lộng lẫy, càng lí tưởng
Hai câu luận thường chứa linh hồn của bài thơ Thơ Hồ Xuân Hương rất thơ vì
nó kì lạ Nó mang chất nổ của thời đại, thời đại của kinh kì, phố Hiến, của trào lưu văn học đòi giải phóng con người, ca ngợi tài năng và vẻ đẹp của người phụ nữ Tiếng thơ bà đầy nhạc, biểu đạt vẻ đẹp sức sống của cơ thể và trái tim rất trẻ của người phụ nữ trong định mệnh cay đắng Hồ Xuân Hương sáng tạo những cấu trúc ngôn ngữ thơ đầy tài năng, đến nay chưa dễ ai hiểu hết
(Theo Đỗ Đức Hiểu, trong Thi pháp hiện đại,
NXB Hội nhà văn, Hà Nội, 2000)
8.2 BINH "TU TINH II"
Trong Tự fình Ï âm thanh làm thức dậy nỗi đau tiềm ẩn trong đáy lòng cô phụ
Âm thanh ở đây thúc giục thời gian trôi nhanh Quãng đời qua, mất hết Cái mới lại chưa đến Thời gian như cơn gió lướt qua cuộc đời, qua số phận và thân xác nhà thơ:
1rơ cái hông nhan với nước non
Có lần Xuân Hương đưa hai chữ nước non để an ủi, khuyến khích người goá
phụ Lần này không thế Buồn số phận thì nhờ đến hương nồng chén rượu Nhưng say rồi lại tỉnh Tĩnh rồi lại chua xót bội phần so với trước lúc say
Xuân Hương đấu tranh cho trọn vẹn, yên lành, hạnh phúc Nhưng chờ mãi cho đến bao giờ trăng mới tròn?
Xuân Hương vốn tự tin, yêu đời, cố gắng gượng với đời, mạnh mẽ dữ dội nhưng thực tại vẫn chua xót Vùng dậy chiến đấu với tâm trạng không hi vọng nên kết bài là một tiếng thở dài đầy chua chát
Trang 10Xuân! Đời! Hạnh phúc cứ trêu ngươi!
Có phải đây là lần thứ hai Xuân Hương đành chấp nhận cảnh làm lẽ?
(Theo Lê Xuân Lít, trong Nghĩ về thơ Hồ Xuân Hương,
NXB Giáo dục, 1996)
8.3 BA CHUA THO NOM - THIEN TAI KI NU
Do một số điều kiện sinh lí nào đó, với hoàn cảnh gia đình, xã hội ở thời dai mình, tâm hồn Hồ Xuân Hương là hiện tượng độc đáo, kì lạ, có thể nói có một không hai trong văn học Việt Nam, và có lẽ trong văn học thế giới
Xuân Hương không như Đoàn Thị Điểm, nặng về tao nhã, không như Ngọc
Hân, nặng về tha thiết, khóc than, không như Thanh Quan, làm thơ như có con hầu
đi theo sau Xuân Hương là trong thơ có người và frong thơ có quỷ
Xuân Hương là người đứng trên vực thắm, cheo leo, đi lại trên vực mà vẫn không rơi xuống bao giờ Người ta thấy như là nàng lấm lét, nhưng không, nàng thật đàng hoàng, thắng ngay Xuân Hương đùa với cái điên mà vẫn tỉnh Cái cười
kì dị, tính quái, châm biếm của nàng Nàng như vỗ lên đá mà cười, vỗ lên đầu người ta mà cười Văng văng tiếng cười như chán ngán, đắng đót, oang oang, chém cha, thây kiếp, cha kiếp Tiếng cười ngầm đôi lúc rợn người, như xói vào óc Nhưng Xuân Hương nhất định không điên Thơ Xuân Hương Việt Nam hơn cả, thống nhất cao độ tính dân tộc và đại chúng Xuân Hương giỏi chữ Hán, giỏi chiết
tự nhưng không chịu khoe chữ Nội dung thơ bà toát ra từ đời sống bình dân,
hằng ngày trên đất nước nhà Xuân Hương tưởng như đã la cái gốc nho sĩ để lăn lóc vào chốn bình dân: Thơ về con ốc, quả mít, cái quạt, cá diếc, cỏ gà, quả cau, lá trầu, cái trống, khung cửi, cây đu, cái diều Mà những thứ ấy vẫn giữ nguyên chất bình dân, chứ không bị mang hia, đội mũ như trong lối thơ khẩu khí
Hồ Xuân Hương là nhà thơ dòng Việt, bà chúa thơ Nôm
Chúa đây là chúa hoa, là hoa hậu chứ không phải là ông hoàng bà chúa Chúa
cả về nội dung và hình thức Thể thơ Đường luật thất ngôn vốn là của Trung Quốc Một thể thơ khó làm, dễ cứng nhắc, dễ kênh kiệu, công thức, có đạt đến hay cũng thường mang dáng điệu nho sĩ cao sang Xuân Hương chuyên dùng thể này thế mà không chút nào ta nghĩ rằng đó là thơ nhập ngoại Thơ nôm na, bình dân, lời thơ trong veo, không gợn, đọc thoải mái, dễ thuộc Những câu đối nhau cân chỉnh, già dặn mà vẫn như lời nói thường
Về tài dùng chữ, trong nhiều trường hợp, Nguyễn Du cũng phải dừng bước trước Xuân Hương
Lòng Xuân Hương là lửa; tay Xuân Hương có điện, nên các chữ đều sống dậy
cả lên Nó có thể bò lổm ngổồm, có thé map may, bay, duỗi, lom khom, ngửa ngửa,
có thể chữm choe, hi ha, cốc, om, khua vé, um, xoe, xoa, loét, đâm, xiên, xọc, rì
3/
Trang 11có thể nối nhau thành chuỗi vần vang động hoặc ọp ẹp Đấy là tâm hồn truyền sức sống cho ngôn ngữ Cái tích cực lớn nhất, giá trị nhất của Xuân Hương là cái
đả kích xã hội thối nát với tất cả uất giận của mình, bằng tất cả tài năng của mình Sức mạnh của sự phản ứng có nguyên do trong sức mạnh của sự áp bức, và giới phụ nữ
Nha thơ nữ Blaga Đimitrôva viết: Là một trong những hiện tượng độc đáo nhất không chỉ ở Việt Nam mà ở trong toàn bộ cái nguồn thư mà tôi đã được biết của nền thơ thế giới qua các thời đại Đó là nữ thi sĩ tên Hương mùa Xuân
(Theo Xuân Diệu, trong Các nhà thơ cổ điển Việt Nam, tap 2,
NXB Van hoc, Hà Nội, 1952)
9, Soạn bài Câu cá mùa thu (Thu điển)
Tiết 6 VĂN HỌC CÂU CÁ MÙA THU
canh — mục) với ao thu, ngố trúc, bèo g1eo vần độc đáo eo
— Kết hợp cảnh thu với tình thu: cảnh thu thanh nhẹ, tính lặng, tình thu man mác buồn
- Làm nổi bật nét điển hình cho mùa thu ở đồng bằng Bắc Bộ
Trang 12* Trọng tâm bài học: Cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam, thể hiện tình thu tha thiết tinh tế, tâm sự thời thế đầy uẩn khúc, kín đáo; nghệ thuật tả, gợi, sử dụng từ ngữ, hình ảnh, vần thơ
B Chuan bị của thay va tro
- Ảnh chân dung Nguyễn Khuyến, tranh minh hoa Thu diéu
- Nguyễn Khuyến — về tác gia, tác phẩm
— Đọc - hiểu theo kết cấu thơ thất ngôn bát cú Đường luật
C Thiết kể bòi dạy — hoc
Hoạt động I TỔ CHỨC KIEM TRA BAI CU
2 Từ Bạn đến chơi nhà đã học nối với chùm thơ thu (ding cau hoi d6i thoai)
3 Từ quê hương Nguyễn Khuyến, cảnh ngôi nhà ao chuôm, vườn tược - giới thiệu hoàn cảnh sáng tác chùm thơ thu
Hoạt động 3 HƯỚNG DẪN ĐỌC -~ HIỂU KHÁI QUÁT
1 Về tác giả (1835 — 1909)
* HS dựa vào Tiểu dân SGK trình bày ngắn gọn về: quê hương, gia đình, bút
hiệu, cuộc đời, sự nghiệp, tính cách, đánh giá
* ŒV nhấn mạnh:
a Quê hương: làng Và (Vị Hạ), Yên Đổ, Bình Lục, Hà Nam
b Tên — bút danh: Nguyễn Thắng; Tam Nguyên Yên Đổ, Quế Sơn: giải thích
c Gia đình nhà nho, học giỏi, đỗ cao; làm quan hơn 10 năm, phần lớn cuộc
đời sống và dạy học ở quê
39
Trang 13d Tài năng, cốt cách thanh cao, hóm hinh, yêu nước thương dân, không hop tác với thực dân Pháp
e Tác phẩm chữ Hán và chữ Nôm phong phú Nổi tiếng về thơ Nôm và câu đối
f Ông là nhà thơ lớn (trữ tình và trào phúng) của nước ta ở thế kỉ XIX
2 Về chùm thơ thu va bai Thu diéu
* GV giới thiệu nhanh (HS lắng nghe, ghi chép và bổ sung): Nguyễn Khuyến viết nhiều về mùa thu bằng cả chữ Hán và chữ Nôm nhưng nức danh nhất là chùm thơ thu chữ Nôm 3 bài: 7h điểu (Câu cá mùa thu), Thu vịnh (Làm thơ mùa thu), Thu ẩm (Uống rượu mùa thu) Lưu ý: chưa biết chính xác thời điểm sáng tác từng bài nhưng có thể đoán ông viết trong thời gian về ở ẩn tại quê nha Tho Nom nhưng đầu đề lại là chữ Hán (2)
* GV đọc diễn cảm các bài Thu vịnh, Thu ẩm
3 Doc
* Yêu cầu: nhịp chậm, giọng nhẹ, phảng phất buồn
* HS đọc 3 — 4 lần toàn bài GV nhận xét cách đọc
4 Thể loại (HS gọi tên và giải thích) Thất ngôn bát cú Đường luật thể bằng
5, Giải thích từ khó: kết hợp trong quá trình đọc — hiểu chi tiết
6 Bố cục: Theo bố cục chung của bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật Nhưng cũng có thể theo sát mạch thơ để phân doạn Chẳng hạn:
(1) Hai câu đầu: giới thiệu cảnh thu điếu
(2) Bốn câu tiếp: cảnh thu
(3) Trở lại cảnh câu cá
Hoạt động 4 HƯỚNG DẪN ĐỌC ~ HIỂU CHI TIẾT
(Tìm hiểu theo 2 nội dung xuyên suốt bài thơ: cảnh thu, tình thu)