1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng ngữ văn 11 tập 1 part 7 pdf

27 445 6
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 7,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

là phẩm chất của những người có trí tuệ và năng lực quản lí, điều hành; nó trái với thói thích quan trọng hoá, thích phức tạp hoá, thích rũ rối vấn đề để loè bịp thiên hạ của những kẻ vố

Trang 1

- Bất đắc kì tử: cái chết không đáng có/NB: có cái chết chưa phải là sự kết thúc, nó trở thành đầu đề cho những lời dị nghị hoặc đàm tiếu

— Bất lao nhỉ hoạch: không vất và mà vẫn kiếm chác được/NB: cơ hội bậc thầy

- Bất trì thiên cao địa hậu: không biết trời cao đất dày bao nhiêu/NB: rất ngao man, rất ngông cuồng

— Bất miên trì dạ trường, cửu giao trì nhân tâm: không ngủ biết đêm dài, ở lâu biết lòng người/NB: muốn biết bản chất phải có thời gian và óc suy xét /Việt Nam (VN): Thức lâu mới biết đêm dài — Ở lâu mới biết là người có nhân

— Bất kinh đông hàn, bất tri xuân noấn: không trải qua mùa đông lạnh giá thì không biết mùa xuân ấm áp/NB: phải từng trải và biết trả giá thì mới mong đạt được hạnh phúc

- Tri vô bất ngôn, ngôn vô bất tận: biết thì không thể không nói, nói thì không thể không nói hết/NB: phải có dũng khí mới dám nói thẳng; phải rất công tâm, sòng phăng mới dám nói thật

- Bất kì nhỉ nhiên: không mong đợi mà như vậy/NB: tình huống bất ngờ, ngoài dự kiến

— Bất kì nhỉ ngộ: không hẹn mà găp/NB: những cuộc gặp gỡ tình cờ trong cuộc đời (tình cờ sinh ra trong một làng quê, phường phố; tình cờ học chung một lớp; tình cờ đi chung một chuyến đò; tình cờ nên vợ nên chồng ), có thể hiểu là những bí ẩn kì diệu của cuộc sống luôn chờ đợi con người ở phía trước

- Đa đoan quả yếu: nhiều đầu mối nhưng không nắm được cái chính/NB: không có tầm nhìn, thường sa lầy vào những cái tủn mủn, vụn vặt

- Đa nhất sự bất như thiểu nhất sự: thêm một việc không bằng bớt đi một việc/NB: đơn giản, ngắn gọn, rõ ràng là phẩm chất của những người có trí tuệ và năng lực quản lí, điều hành; nó trái với thói thích quan trọng hoá, thích phức tạp hoá, thích rũ rối vấn đề để loè bịp thiên hạ của những kẻ vốn đoản trí và không tự biết mình là a1, đang quan hệ với a1, trong hoàn cảnh nào

- Đa hành bất nghĩa tất tự tễ: làm nhiều việc bất nghĩa ắt tự hại vào thân/NB:

có một quy luật vô hình nào đó luôn chi phối cõi nhân sinh, nó buộc những kẻ làm

ác một cách mù quáng sẽ phải trả giá đắt

— Giáo học tương trưởng: dạy và học cùng tiến/NB: mối quan hệ biện chứng của quá trình day — học, mọi nỗ lực đều phải từ hai phía: người dạy và người hoc; nếu có cuộc "gặp gỡ" ấy thì công việc dạy học mới có hiệu quả và mới phát triển được

— Bất giáo nhi tru: không giáo dục mà chỉ trừng phạt/NB: lên án thói bạo lực của các thể chế hà khắc, quên mất bản chất nhân văn của sự nghiệp giáo dục COn người

Trang 2

— Đương điện giáo tứ, bối hậu giáo thê: dạy con trước mặt người khác, dạy vợ khi chỉ có hai người với nhau/NB: phải có phương pháp giáo dục phù hợp với từng đối tượng; phải chọn thời điểm thích hợp, tình huống thích hợp để giáo dục thì mới

— Gia xú bất khả ngoại dương: chuyện xấu trong nhà đừng nói ra ngoài/NB: Nhân cách và lòng tự trọng của kẻ trong cuộc/VN: Đóng cửa bảo nhau; tốt đẹp phô ra xấu xa đậy lại

- Gia phá nhân vong: nhà tan người mất/NB: những bị kịch của muôn đời, một khi nhà đã tan thì người cũng khó mà tránh khỏi sự tha hoá về nhân hình, nhân tính/VN: Nhà tan cửa nát

— Vịnh thân phì gia: kiếm danh cho thân và kiếm lợi cho nhà/NB: một biến thể của thói cơ hội, bản chất là hành vi ăn cướp nhưng lại thường được che đậy bằng cái vỏ bọc khá tinh vi, rất khó điểm mặt chỉ tên

- Tán gia bại sản: tan nhà và mất sạch của cải/NB: tương tự như "gia phá nhân vong"

- Danh gia vọng tộc: gia đình, gia tộc quyền quý, cao sang/NB: một kiều

"quyền lực” bất thành văn của mọi thời đại/VN: Con dòng cháu giống; Cành vàng

lá ngọc

— Thuỷ hoá đạo tặc: bốn tai hoạ là nước, lửa, trộm cướp và giặc giã/NB: con người luôn phải đối mặt với những hiểm hoạ không thể loại trừ; chỉ còn cách chấp nhận nó, chung sống với nó, vượt qua nó để tồn tại và phát triển

— Thuỷ hoả vô tình: nước, lửa vốn vô tình, tàn nhẫn/NB: cái xấu, cái ác, tai hoạ vốn không "miễn trừ" một ai; hãy hiểu biết về nó để tìm ra cách đối phó có hiệu quả nhất

— Thuỷ trích thạch xuyên: nước chảy thùng đá/NB: mềm như nước, cứng như

đá, nhưng thời gian sẽ làm đối thay tất cả; cái cứng chắc gì đã thắng cái mềm? Lòng kiên nhẫn của con người sẽ được đền đáp xứng đáng!/VN: Nước chảy

da mon

— Thuỷ đáo cử thành: nước chày thành sông/NB: một quy luật của tự nhiên, cái gì đến tất sẽ đến

Trang 3

- Thuỷ lưu thiên lí quy đại hải: nước chảy nghìn dặm lại về với biển lớn/NB: cũng là một quy luật của tự nhiên, dù có làm gì thì cũng phải về tới một cái đích nào đó, chẳng có hành động nào của con người lại vu vơ, vô nghĩa?!

— Thuỷ lạc thạch xuất: nước cạn đá nhô lên/NB: dưới mặt nước bình yên thơ mộng là đá nhọn như gươm có thể đâm nát và nhấn chìm mọi con thuyền, cũng như bên trong cái vỏ "thơn thớt nói cười" là lòng lang dạ sói có thể giết chết mọi mầm mống thiên lương! Hối con người, hãy cảnh giác!/VN: Cháy nhà ra mặt chuột

- Thuỷ chí thanh tắc vô ngư: nước quá trong thì không có cá/NB: lành quá hoá đần, thật quá hoá khờ, khôn quá hoá cáo Mọi sự trên đời đều tương đối, cả trong cách sống, cách ứng xử và cách khen chê

- Chúng khẩu đồng từ: tất cả cùng một lời/NB: đoàn kết nhất trí cao

— Đồng bệnh tương lân: cùng một bệnh thì gần gũi nhau/NB: mối đồng cảm xót thương lẫn nhau của những người cùng cảnh ngộ/VN: Án nhạt thương mèo

- Đại đồng tiểu dị: giống nhau cái lớn, khác nhau cái nhỏ/NB: về cơ bản là có tiếng nói chung với nhau

- Đồng sàng dị mộng: nằm cùng giường nhưng suy nghĩ và ước mơ khác nhau/NB: về cơ bản là không có tiếng nói chung với nhau, cho dù cự l¡ địa lí đã được triệt tiêu bằng 0!

- Bất ước nhỉ đồng: không hẹn mà gặp/NB: một sự tình cờ, thường là may mắn

— Nhân vô thập toàn: con người không thể không có lỗi lầm/NB: nhìn nhận và đánh giá con người một cách độ lượng, bao dung

— Vô công thụ lộc: không có công lao gì mà cũng hướng lộc/NB: thói dây máu

ăn phần của những kẻ cơ hội

- Vô nhân thiểu đức: không có lòng thương và kém đức hạnh/NB: những kẻ

vô cảm và tàn nhẫn với đồng loại

- Mục hạ vô nhân: dưới mắt mình không có a1/NB: thói kiêu căng ngạo mạn quai go

- Vô phong bất khởi lãng: không có gió không thể nổi sóng/NB: mọi việc xảy

ra trên đời đều có nguyên nhân cả, chỉ có điều, cái nguyên nhân ấy tường minh hay lần khuất, lớn hay nhỏ mà thôi!/VN: Không có lửa làm sao có khói?; Chẳng ít thì cũng có nhiều — Không dưng ai dễ đặt điều cho ai)

— Vô sở bất chí: không nơi nào không đến/NB: từng trải

— Vô danh tiểu tốt: tên lính nhỏ không có tên tuổi gì/NB: thân phận thấp hèn

— Vô si vô pháp: không có thầy dạy và không có ai hướng dãn/NB: mất phương hướng, mò mẫm, khó khăn

Trang 4

- Vô thưởng vô phạt: không được khen và cũng không bị chê/NB: kiểu sống rất vô trách nhiệm/VN: Nước chảy bèo trôi; Ngâm miệng ăn tiên; Gió chiều nào che chiều ấy

- Vô tri vô giác: không hiểu biết và không cảm giác/NB: những kẻ sống mà chỉ như những bóng ma vô hồn, chỉ là "thây đi thịt chạy”

— Hữu danh vô thực: có cái danh (hão) nhưng không có thực tài hoặc thực quyền/NB: háo danh một cách mù quáng, tự biến mình thành một thằng hề làm trò cười cho thiên hạ

— Hữu dũng vô muru: có sức khoẻ mà không có mưu kế/NB: hành động một cách mù quáng, mê muội; thường phải trả giá đắt

- Hữu sắc vô hương: có sắc mà không có hương/NB: chỉ có cái mẽ ngoài, còn trí tuệ và tâm hồn thì trống rỗng

- Khẩu thiệt vô bằng: lời nói không có gì làm chứng/NB: không thể dựa vào lời nói để kết luận bởi nó chẳng có giá trị pháp lí gì/VN: Lời nói gió bay

— Xuất cốc thiên kiêu: ra khỏi hang, lên ngọn cây/NB: thoát khỏi tối tăm, đón nhận ánh sáng văn minh; một sự tiến bộ đáng kể theo quy luật lượng đổi chất đổi

— Xuất đầu lộ điện: tho dau phơi mặt/NB: cuối cùng thì sự thật cũng sáng tỏ

- Xuất khẩu nhập nhĩ: lời nói ra khỏi miệng lại vào ngay tai/NB: những lời nói

chang có giá trị gì/VN: Mềm chửi tai nghe

- Xuất khẩu thành chương: nói ra thành văn chương/NB: tài ăn nói, có khẩu khí thuyết phục người nghe

- Xuất kì bất ý: hành động vào lúc đối phương không để ý/NB: chớp thời co một cách mau lẹ, quyết đoán

— Xuất ô nê nhỉ bất nhiễm: sinh ra từ bùn lầy hôi hám nhưng không bị nhiễm ban/NB: ban lĩnh và phẩm giá cao đẹp của những con người chân chính

— Xuất quỷ nhập thần: ra như quỷ vào như thần/NB: tài giỏi, tính thông, biến hoá khôn lường

- Khai thiên lập địa: mở trời lập đất/NB: buổi ban đầu của xã hội loài người, hoang sơ nhưng tỉnh khiết

— Công thân khai quốc: các đại thần có công mở nước/NB: công lao to lớn

— Khai môn kiến sơn: mở cửa thấy núi/NB: khởi đầu sự nghiệp gặp phải muôn vàn khó khăn, thử thách khắc nghiệt (có người giải thích: ngay từ đầu đã thấy rõ vấn đề)

- Khai quyển hữu ích: mở sách ra đọc là có í{ch/NB: học là cách tu thân chân chính nhất

Trang 5

— Khai môn ấp đạo: mở cửa là ôm ấp kẻ đạo chích/NB: kết bạn với loại người nào thì tất sẽ là bè đảng của loại người ấy (có người giải thích: chơi với đạo chích

là tự gây nguy hiểm cho mình)/VN: Ngưu tâm ngưu, mã tâm mã

- Giá cẩu tuỳ cẩu: gả cho chó thì phải theo chó/NB: phải chịu trách nhiệm về hành động mù quáng, nông nổi của mình hoặc phải trả giá đắt cho thói gia trưởng, độc đoán

- Sơn hà dị cải, bản tính nan đi: núi sông dễ đổi thay, bản tính con người khó thay đổi/NB: đã là bản chất thì giáo dục rất khó

— Cầu nhân bất như cầu kỉ cầu cạnh người khác không bằng dựa vào chính mình/NB: phải có ý chí độc lập, tự lực cánh sinh và tin vào bản thân mình

— Danh sư xuất cao đồ: thay giỏi sinh ra tro gioi/NB: vai tro quan trong cua người thầy trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo

— Nhất ba vị bình, nhất ba hựu khởi: một cơn sóng chưa qua, một cơn sóng khác lại ập tới/NB: khó khăn, thử thách chồng chất

- Thiếu tráng bất nỗ lực, lão đại đồ thương bỉ: lúc còn trẻ khoẻ không cố gắng, lúc già yếu nuối tiếc sầu muộn/NB: mọi sự ân hận đều muộn màng, vô nghĩa/VN: ứ hự thì sự đã rồi

- Sài lang đương đạo: sói cáo đứng chắn đường/NB: tình huống thử thách đòi hỏi phải dám hi sinh vì lí tưởng

- Bế môn trr quá: đóng cửa lại để suy nghĩ về những sai lầm của mình/NB: sức mạnh và hiệu lực của toà án lương tâm

- Bách chiết bất nao: Trăm lần gãy không nao núng/NB: Kiên định với lí tưởng của mình

— Bách chiết bất hồi: trăm lần gãy vẫn không chịu suy nghĩ lại/NB: mù quáng, bảo thủ, cực đoan

— Cô chưởng nan minh: mot ban tay khó làm nên tiếng vỗ/NB: sự vô nghĩa của mỗi cá nhân khi tự tách mình ra khỏi tập thể

- Cận lâm thức điểu, cận thuỷ tri ngư: ở gần rừng thì am hiểu về chim, ở gần sông thì hiểu biết về cá (yếu tố £h„ỷ ở đây có nghĩa là: sông; nghĩa này có trong từ sơn thuỷ)/NB: hiểu biết của mỗi người là có giới hạn

— Thuỷ chung như nhất: trước sau như một (yếu tố fhuỷ ở đây có nghĩa là: đầu tiên, ban đầu; nghĩa này có trong các từ: nguyên thuỷ, thuỷ tổ, khởi thuỷ )/NB: niềm tin và khát vọng của muôn đời

Trang 6

- Cấp thời bão Phật cước: lúc nguy cấp mới chạy tới ôm chân Phạt/NB: những kẻ cơ hội và đạo đức giả bậc thay

- Đồng cam cộng khổ: chia sẻ gian khổ và chung hưởng niềm vui/NB: một lời thé khi còn han vi

— Đồng sinh đồng tử: sống chết có nhau/NB: một lời thề hoặc một hành động cao thượng

— Vô hồi kì trận: liên tiếp trận này đến trận khác/NB: tính chất khốc liệt của

SỰ VIỆC

- Nhất thất túc thành thiên cổ hận: Một lần lỡ chân thành mối hận ngàn đời/NB: phải cần trọng trong lời nói và việc làm/VN: Sấy một l¡ đi một dặm

Trang 7

TUAN 7

Tiết 25 — 26 VAN HOC CHIEU CAU HIEN

(Cầu hiển chiếu)

A Két qua can dat

- Hiểu được tầm tư tưởng mang tính chiến lược, chủ trương tập hợp nhân tài

để xây dựng đất nước của vua Quang Trung — một nhân vật kiệt xuất trong lịch sử nước ta Qua đó, HS nhận thức được tầm quan trọng của nhân tài đối với quốc gia

- Hiểu thêm đặc điểm của thể chiếu — một thể văn nghị luận trung đại

- Tích hợp với các bài: Thiên đô chiếu (Lí Thái TỔ - lớp 8), Hiển tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung - lớp 10), Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô Gña văn phái — lớp 9)

* Những điểm cần lưu ý

- GV cần tìm hiểu kĩ hoàn cảnh lịch sử cụ thể ở Việt Nam cuối thé ki XVIII — khi Quang Trung mới lên ngôi; về tác giả Ngô Thì Nhậm, một sĩ phu Bắc Hà mới theo Quang Trung, để hiểu nội dung và cách thể hiện bài chzếu mà họ Ngô đã theo lệnh vua để viết

- Thể chiếu — nghị luận trung đại cần được tìm hiểu sâu thêm một vài nét

* Trọng tâm bai học: Phân tích các luận điểm chính của tác giả, thể hiện tầm

tư tưởng và tấm lòng của vua Quang Trung vì nước vì dân

B Chuan bị của thay va tro

— HS đọc lại các văn bản Chiếu đời đô (lớp 8), Hoàng Lê nhất thống chí (lớp 9) và Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (lớp 10)

- Ảnh tượng vua Quang Trung

C Thiết kế bởi dạy — hoc

Hoạt động I TỔ CHỨC KIỂM TRA BÀI CŨ

(Hình thức: vấn đáp)

1 Đọc thuộc lòng và diễn cảm 3 — 4 câu trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc khiến em xúc động nhất? Phân tích giá trị nội dung — nghệ thuật của những câu văn tế ấy

Trang 8

2 Những đặc điểm chủ yếu của hình tượng người nghĩa quân — nông dân Cần

Giuộc Vì sao lại đánh giá, rằng Nguyễn Đình Chiều đã dựng lên được bức tượng đài bi tráng về những người anh hùng cứu nước tuy thất thế nhưng vẫn hiên ngang trong znột thời khổ nhục nhưng vĩ đại

3 Vì sao nói tiếng khóc của Nguÿễn Đình Chiểu trong bài Văn rế là tiếng khóc vĩ đại?

4 Quan niệm của Đồ Chiều về sống thác (chết)?

5 Phân tích các câu văn tế: Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc Sống thờ vua, thác cũng thờ vua để thấy rõ một cách toàn diện quan niệm sống chết của Nguyễn Đình Chiểu

Hoạt động 2 DẪN VÀO BÀI

1 Chúng ta hắn còn nhớ một trong những bài nghị luận trung đại đầu tiên —

bài Thiên đô chiếu (Chiếu dời đô) của Thái Tổ Lí Công Uần mở đầu triều đại nhà

Lí ở thế kỉ X Tám thế kỉ sau — cuối thé ki XVIII, sau khi đại thắng quân xâm lược Mãn Thanh, vua Quang Trung Nguyễn Huệ đã bắt đầu kế hoạch xây dựng đất nước, củng cố triều đại mới Nhà vua sai quan Tả Thị lang Ngô Thì Nhậm — một danh sĩ Bắc Hà - thảo tờ chiếu cầu hiền với mục đích thuyết phục, mời gọi những người hiền tài ở khắp nơi, đặc biệt là giới nho sĩ — si phu miền Bắc cởi bỏ mặc cảm, t¡ hiểm, đem hết tài sức cộng tác cùng triều đình và nhà vua chấn hưng đất nước

2 Qua tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí (đã học ở lớp 9), em hiểu gì về vua

Quang Trung và Ngô Thì Nhậm? Trình bày ngắn gọn trong vài câu

- Qua bài Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (đã học ở lớp 10), em hiểu thế nào là người hiền tài? Vai trò của người hiền tài trong sự nghiệp xây dựng và bảo

vệ đất nước?

- Qua bài Chiếu đời đô (đã học ở lớp 8), em hiểu thế nào là thể chiếu?

a GV mở rộng thêm về các loại chiếu (chỉ): chiếu lên ngôi, chiếu nhường ngôi, chiếu khuyến nông, di chiếu và chiếu cầu hiền

b GV giới thiệu ảnh (tranh) chân dung Quang Trung, Ngô Thì Nhậm

Hoạt động 3 HƯỚNG DẪN ĐỌC - HIỂU KHÁI QUÁT

1 Về tác giả (1746 — 1803)

* HS đọc thầm lại một lần 7/ểu dẫn (SGK, tr 68)

* ŒV nhấn mạnh và mở rộng: Ngô Thì Nhậm (thành viên của Ngô Gia van phái), một sủng thần của triều đình Lê — Trịnh nhưng đã thức thời theo nhà Tây

Trang 9

Sơn, ngay từ khi triều Lê — Trịnh sụp đổ Ông là người có nhiều đóng góp cho triều Tây Sơn Nhiều văn kiện, giấy tờ quan trọng của triều đình do ông soạn thảo

2 Hoàn cảnh ra đời của bài chiếu: Khoảng 1788 — 1789; sau đại thắng quân Thanh, một trang sử mới đã bắt đầu được mở trên đất nước ta Miền Bắc được giải phóng, một triều đại mới — Tay Son — Quang Trung - ra đời Nhà vua quyết tâm thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển đất nước; rất cần sự đóng góp của giới nho sĩ - trí thức và tất cả những hiền tài Nhưng giới sĩ phu Bắc Hà, không phải ai cũng thức thời được như Ngô Thì Nhậm, Phan Huy Ích, mà phần đông hoặc lúng túng, hoặc chán nản, bi quan (Nguyễn Du), hoặc trốn tránh, hoặc sợ liên luy hoặc vẫn khư khư theo quan niệm cổ hủ của Nho gia: Tôi trung chỉ thờ một chủ, hoặc

mù quáng coi Tây Sơn là giặc, mộ quân chống lại (Phạm Thái) Tình hình chính trị thật khó khăn, phức tạp Bởi vậy, nhiệm vụ chiến lược khi đó là làm sao thuyết phục giới trí thức miền Bắc hiểu đúng, hiểu rõ mục đích và kế hoạch xây dựng đất nước cũng như tấm lòng và mong ước của nhà vua, để họ ra cộng tác, phục vụ triều đại mới

3 Thể loại và bố cục

- Chiếu — văn bản do vua, chúa (chế) ban ra để triều đình hoặc toàn dân đọc

và thực hiện một mệnh lệnh hoặc yêu cầu trọng đại nào đó của đất nước hoặc hoàng tộc, bản thân nhà vua Chiếu có thể do vua đích thân viết, nhưng thường do các đại thần văn tài võ lược thay vua, theo lệnh vua viết (ví dụ Nguyễn Trãi thay lời Lê Lợi); ở đây Ngô Thì Nhậm — quan Ta Thị lang Binh bộ Thượng thư theo lệnh vua QuangTrung viết Như vậy nội dung tư tưởng là của vua Quang Trung, nghệ thuật thể hiện, lập luận, lời văn là của Ngô Thì Nhậm

— Bai văn nghị luận chính trị — xã hội trung đại này được viết bằng chữ Hán

(3) Chiếu này ban xuống bán rao: Nnhững yêu cầu và biện pháp cầu hiền, tuyển hiền cụ thể

(4) còn lại: Mong muốn và lời khích lệ người hiền của nhà vua

4 Giải thích từ khó: theo các chú thích chân trang, kết hợp trong quá trình đọc —

hiểu chỉ tiết

5 Doc diễn cảm

Trang 10

* Yêu cầu giọng đọc, chậm rãi, tình cảm, tha thiết

* ŒV đọc 1 đoạn, 3 —- 4 Hồ đọc tiếp đến hết bài, một vài lần; nhận xét cách đọc

(Hết tiết 25, chuyển tiết 26)

Hoạt động 4 HƯỚNG DẪN ĐỌC -~ HIỂU CHI TIẾT

1 Lí lẽ và tấm lòng của vua Quang Trung trong chủ trương cầu hiền

— Vai trò và vị trí của người hiền tài đối với đất nước, ngay từ đầu bài chiếu đã

được đề cao hết mức với so sánh: như sưo sáng trên trời cao — là tinh hoa, tỉnh tú

của non sông trời đất Nhưng người hiền - ngôi sao chỉ có thể phát huy tác dung, toả ánh sáng nếu biết châu về ngôi Bắc thần — làm sứ giả cho thiên tử Đó chính mối quan hệ giữa người hiền và thiên tử, là sứ mệnh thiêng liêng của người hiển — nói chung

- Nêu ra tư tưởng có tính quy luật trong các triều đình phong kiến xưa nay để làm cơ sở cho việc chiêu hiền, cầu hiền của nhà vua là có cơ sở, căn cứ, là hợp lòng trời, lòng người vậy

* GV hỏi: Từ đây, giải thích từ cầu Tại sao nhà vua, người có quyền cao nhất không lệnh, gọi, mời, mà phải cầu?

* GV hỏi: Tiếp theo, tác giả phân tích tình hình thời thế trước đây nhằm mục đích gì? Đối tượng cầu hiền mà nhà vua hướng tới là ai? Hai câu hỏi ở cuối đoạn 2 thể hiện tâm trạng, suy nghĩ gì của đấng quân vương?

* HS phân tích, suy luận, trả lời

* Định hướng:

Nêu ra hiện tượng trước đây vì thời thế mà kẻ sĩ phải long đong, ẩn tích mai danh, trốn tránh việc đời, hoặc nhầm lẫn chọn đường xuất xử, gây nên tội lỗi hoặc

Trang 11

sai lầm Đó là sự thực lịch sử; những đáng quý là ở chỗ, nhà vua cho rằng đó chỉ là

sự bất đắc đĩ, sự nông nổi hoặc nhầm lẫn, hoặc không thể ứng xử theo cách khác Nhà vua đã tỏ ra khoan thứ, thông cảm, không truy cứu, hoặc tính đếm Chuyện cũ đáng buồn hãy cho qua

Với đối tượng là giới sĩ phu, quan lại Bắc Hà từng nhiều năm trung thành với triều đình Lê — Trịnh, với Tây Sơn là triều đình mới, thì nhắc nhở như thế là rất thấu lí, đạt tình Đó là tấm lòng của bậc minh vương thánh đế Cách nói tế nhị, hơi châm biếm nhẹ nhàng khiến người nghe không thể tự ái mà còn nể trọng người viết cũng là bậc tài năng uyên bác và tự cười về thái độ ứng xử chưa thoả đáng của mình

Nhà vua tự khiêm tốn cho mình ít đức Hai câu hỏi ở cuối đoạn không chỉ thể hiện sự băn khoăn, suy nghĩ của Quang Trung, thể hiện sự mong mỏi thực sự tha thiết của nhà vua trông đợi các bậc hiền tài xứ bắc mà còn nói lên sự chân thành, khiêm cung và nêu rõ tình thế đã thay đổi, lịch sử đã sang trang, cơ hội để hiền tài xuống núi, rời am đã thực sự tới rồi, sao còn chần chừ chi mãi?

— Câu hỏi đặt ra tình thế lưỡng phân: hoặc thế này, hoặc thé kia ca hai đều không đúng với tình hình thực tại Vậy thì chỉ còn cách ra giúp triều đình mới

tế, việc học hành, văn hoá

- Một mình nhà vua và triều đình hiện tại dù đã rất tận tâm và cố gắng nhưng cũng không thể làm hết, làm tốt trọn ven công việc nhiều và lớn lao này

— Theo quy luật cứ 10 nhà một ấp phải có người trung thành, tín nghĩa — người hiển tài Vậy trên dải đất nghìn năm văn hiến rộng lớn như Bắc Hà đây nhất định phải có nhiều bậc hiền tài Đó là lẽ tất nhiên

Chỉ có điều, các bậc ấy chưa chịu hay chưa kịp ra giúp vua, giúp nước để xây nền trị bình muôn thuở mà thôi!

Tác giả tiếp tục kết hợp nêu lí lẽ, phân tích bằng tình cảm, dưới hình thức bày

tỏ và nêu câu hỏi tu từ Cách nêu thực tế, chân thực, không tránh né, lời lẽ mềm mỏng mà kiên quyết

Trang 12

Đến đây, người đọc càng thấy rõ hơn trí tuệ và tấm lòng đại trí đại nhân của vua Quang Trung

2 Đường lối, chủ trương cầu hiền của vua Quang Trung

- Đoạn 3 nêu khá cụ thể những chủ trương, chính sách cầu hiền của triều đình

để cho việc thực hiện dé dàng và có kết quả: Không phân biệt quan, dân, ai có tài được phép tâu bày Lời hay, mưu hay được dùng, được khen thưởng, khuyến khích, không kể thứ bậc Lời không hợp, không dùng, có sơ suất không bắt tội, chỉ trích Tiến cử nghề nghiệp hay giỏi, tinh thục Tự tiến cử

— Như vậy, chính sách chủ trương cầu hiền của nhà vua phong kiến Việt Nam thế ki XVIII là khá mở rộng tự do dân chủ và tiến bộ Không chỉ trọng trí thức, tìm người giỏi mưu hay, biết hoạch định chính sách lớn mà trọng đãi cả các nghệ nhân, các thợ tinh xảo nghề nghiệp, trọng thực hành Không chỉ khuyến khích tiến

cử, mà còn cho phép tự tiến cử Mọi hình thức cốt sao có được nhiều người tài, việc hay, nghề giỏi để xây dựng, chấn hưng đất nước Biện pháp nêu ra cụ thể và

* ŒV hỏi: Nhận xét cách kết thúc bài chiếu của tác giả Cách kết thúc như vậy

có tác dụng gì đối với người nghe, người đọc?

* HS nêu nhận xét, đánh giá

* Định hướng:

- Trở lại cách nêu vấn đề ở doạn đầu bằng những hình anh không gian của trời đất thanh bình trong sáng, chính là vận hội của người hiền ra giúp vua, giup doi

— Loi khich 1é, mo ra tuong lai tốt đẹp cho đất nước, triều đình, cho cả người hiền có tác dụng động viên, giục giã, xoá hết lấn cấn phân vân, kêu gọi hành động, làm phấn chấn lòng người

Trang 13

Hoạt động 5 HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT VÀ LUYỆN TẬP

1 HS doc lai néi dung Ghi nho, tr 70

(GV nhấn mạnh:

- Đối tượng thuyết phục: giới sĩ phu Bắc Hà (rất nhiều người tài giỏi có lòng với dân với nước nhưng chưa ra giúp triều đình vì lẽ này lẽ khác)

— Mục đích: thuyết phục họ ra gitip vua, ø1úp nước

- Luận điểm thuyết phục: kết hợp tình lí, phân tích dẫn dụ, bày tỏ rõ ràng tâm huyết, chan thanh )

2 Qua đây, rút ra nhận xét gì về đức — tài của vua Quang Trung?

(Hết lòng vì nước, vì dân, quyết tâm xây dựng đất nước hùng mạnh, phát triển; tầm nhìn chiến lược, tấm lòng bao dung, cao cả, thấu lí đạt tình)

3 So sánh điểm giống và khác trong nghệ thuật lập luận giữa Chiếu dời đô va Chiếu cầu hiển

(_ Giống: Lí - tình kết hợp, không chỉ đơn thuần là mệnh lệnh quan phương, thuyết phục và xúc động lòng người; những vấn đề trọng đại với non sông đất nước, triều đại; thể hiện tầm nhìn xa rộng và tấm lòng vì nước vì dân của bậc minh vương thánh đế

- Khác: ở Chiếu đời đô là việc thuyết phục chủ trương di dời thủ đô Ở Chiếu cầu hiền là việc động viên, kêu gọi và sử dụng người hiền tài.)

4 Đọc lại bài Niền tài là nguyên khí của quốc gia để nhận thức rõ và sâu thêm: phẩm chất và tầm quan trọng của người hiền tài đối với đất nước và nhân dân

5 Ngày nay, chính sách chiêu hiền đãi sĩ, trọng dụng trí thức, phát triển tài năng, sử sụng chất xám của Đảng và Nhà nước ta đã có những đổi mới như thế nào? Chúng ta đã và đang làm gì để hạn chế hiện tượng chảy máu chất xám? Em

hiểu hiện tượng này như thế nào?

6 Tham khảo

6.1 NGÔ THÌ NHẬM - MOT TRI THUC CHAN CHINH

Ngô Thì Nhậm là một trí thức lỗi lạc của nước ta cuối thế kỉ XVIII và là cây bút tiêu biểu của nền văn học rực rỡ thời Tây Sơn Tác phẩm của ông để lại cho chúng ta còn khá nhiều và đề cập đến nhiều lĩnh vực khác nhau: chính trị, quân sự, sáng tác và lí luận văn học, triết học, sử học Tầm vóc cao của Ngô Thì Nhậm, trước hết là con mắt nhìn đúng chỗ và đúng hướng đi của người trí thức trong một bối cảnh lịch sử vô cùng rối ren, phức tạp

Người trí thức chân chính Ngô Thì Nhậm, trong bối cảnh lịch sử nước ta cuối thế kỉ XVIII, thật là người trí thức yêu nước, thức thời, dũng cảm vượt qua mọi

Ngày đăng: 22/07/2014, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN