— Phản ứng hoá học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng khác nhau và tạo ra hỗn hợp thức phân tử hợp chất hữu cơ, trước hết phải phân tích định tính để xem trong hợ
Trang 1e HS: — Ôn tập kiến thức về hợp chất hữu cơ đã học ở lớp 9 (THCS)
— Quan sát các hợp chất hữu cơ có xung quanh ta trong cuộc sống
— Nhận xét sơ bộ về số lượng hợp chất vô cơ so với hợp chất hữu
cơ và sự khác nhau giữa chúng
Muối ăn, đường, nước, dầu ăn, rượu
etylic, axIt clohiđric, đá vôi, giấm ăn,
dung dich natri hidroxit, benzen
GV yêu cầu HS:
— Ghi các công thức của các chất trên
vào vở học
— Chỉ ra những chất nào thuộc chất
hữu cơ, chất vô cơ
— Đặc điểm chung về thành phần cấu
tạo nên hợp chất hữu cơ
Kết luận về khái niệm hợp chất hữu cơ
GV bổ sung : Hoá học hữu cơ là ngành
khoa học nghiên cứu các hợp chất hữu
- Chất hữu cơ : đường, đầu ăn, rượu etylic, piấm ăn, benzen
— Chất vô cơ : muối ăn, nước, axIt clohidric, đá vôi dung dich Natrihidroxit
— Hợp chất hữu cơ có chứa : C, H, O, Kết luận : Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ các oxit của cacbon, muối cacbonat, xiIanua và cacbua, )
Trang 2II PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
Hoạt động 2
GV chéu lén man hình một số công
thức hợp chất hữu cơ như :
CH,, C,H,Cl, C;H;, C,H;OH, C,H,,
CH,COOH, C,H,, C,H,,O,
GV chiếu lên màn hình sơ đồ phân
loại hợp chất hữu cơ (SGK) và yêu
a ~
CH,, CH,, CH,
C.H.Cl,
hợp với sơ đồ phân loai : GH, GH, ⁄ IS
1 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
ŒV gợi ý HS ôn lại về liên kết hoá | HS thảo luận :
học (lớp 10) và yêu cầu HS rat ra ~ Lien kết cộng hoá trị thuần túy
-Liên kết hoá học chủ yếu trong
phân tử hợp chất hữu cơ
GV giới thiệu với HS lọ có chứa cồn | — Chất lỏng, có mùi
etylic 96°, yêu cầu HŠ quan sát và rút
ra nhận xét về tính chất vật lí :
— Dễ bay hơi
— Dễ cháy
Trang 3— Tầm cồn vào miếng vải để ra bàn,
một thời gian ngắn thấy vải khô
— Đốt thấy cháy mạnh
GV yêu cau HS rit ra các tính chất
vật lí chung của hợp chất hữu cơ
— t9, ft? thấp
— Phần lớn không tan trong nước, tan
nhiều trong dung môi hữu cơ
Hoạt động 5
3 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
GV nêu một số ví dụ :
— Đốt cháy xăng dầu
— Cac đồ vật bằng nhựa (P.E, P.V.C)
khi tiếp xúc với nhiệt độ cao thường
bị chảy rữa
— Phản ứng lên men trnh bột
(C,H,,O;), để thành rượu etylic
C,H.,OH thường xây ra 2, 3 ngày
— Phản ứng lên men rượu C,H.OH
thành giấm thường xảy ra 10 — 12
ngày
GV yéu cau HS nhan xét về tính chất
hoá học của hợp chất hữu cơ
— Hợp chất hữu cơ dễ cháy
- Hợp chất hữu cơ kém bền với nhiệt
— Phản ứng hoá học của hợp chất hữu
cơ thường xảy ra chậm, theo nhiều
hướng khác nhau và tạo ra hỗn hợp
thức phân tử hợp chất hữu cơ, trước
hết phải phân tích định tính để xem
trong hợp chất hữu cơ có chứa những
b)Nguyên tắc : Chuyển các nguyên
tố trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản và quen thuộc rồi
nhận biết chúng bằng phản ứng đặc trưng
C)Phương pháp tiến hành :
CuSO, khan mau xanh > cé hơi H,O > c6H
xX Z (mau trang) Ca(OH van đục —> có CO; —> có C
Trang 4định tính nguyên tố C và H trong
thành phần hợp chất hữu cơ
2 PHAN TICH
GV đặt vấn đề : Nếu chỉ biết HCHC
chứa những nguyên tố nào mà không
biết % về khối lượng của chúng trong
hợp chất thì vẫn không xác định được
công thức phân tử bằng thực nghiệm
Do đó ngoài việc phân tích định tính
cần thiết phải có phương pháp định
về khối lượng các nguyên tố trong
HCHC
b) Nguyên tắc : Xác định chính xác khối lượng hoặc thể tích của các chất
CO,, H,O, N,,
c) Phuong phap tiến hành :
— Nung a gam HCHC voi bot CuO
— Hap thu hoi H,O va khí CO; lần
luot bang H,SO, dac va KOH
—+ Độ tăng khối lượng mỗi bình
chính là khối lượng H,O và CO,
— Phần trăm khối lượng ox1 được tính
gián tiếp bằng cách lấy 100% trừ đi
tổng số % khối lượng C, H, N
d) Biểu thức tính :
m,, CO, .12
m,= C AA (g) m,, ,.2
My = ——() 18
Trang 5
CỦNG CỐ BÀI - BÀI TẬP VỀ NHÀ
e GV chiếu bài tập sau lên màn hình cho H§ thảo luận :
Cho các chất : CaC,, C.H,,, CO(NH;),, AIC,, CH;CHO, P.V.C, CH;=CH-— COOH, chất béo, xăng, dầu Số chất hữu cơ trong số các chất trên là :
Đáp án B
Hợp chất hữu cơ có đặc điểm :
A Dễ cháy
B Nhiệt độ sôi cao, bền với nhiệt
C Dễ cháy, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, kém bền với nhiệt
D Phản ứng xảy ra theo một hướng nhất định
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn 1,6g một hợp chất hữu cơ A rồi dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng Ca(OH), dư thấy khối lượng bình tăng 8g và xuất hiện 10g kết tủa Tính % khối lượng các nguyên tố trong A 2
My =
Trang 6E TULIEU THAM KHAO
Loài người biết điều chế và sử dụng các sản phẩm hữu cơ ở dạng không tinh khiết hay hỗn hợp (như đường mía, giấm ăn, phẩm nhuộm, .) đã từ rất lâu Giữa thế kỉ XVIH người ta mới tách được từ sinh vật một số chất hữu cơ : urê, axIt xItric, Đầu thế kỉ XIX hoá học hữu cơ tách thành một ngành khoa học riêng biệt Bước sang thế kỉ XIX, trong hoá học hữu cơ đã hình thành thuyết electron về cấu trúc phân tử và khởi đầu cho việc phát triển mạnh mẽ công nghiệp hữu cơ
Trang 7Bài 1 CÔNG THỨC PHAN TU HOP CHAT HUU CO
e _ Các loại công thức biều diễn thành phần phân tử hợp chất hữu cơ
e Ý nghĩa các loại công thức
e Các phương pháp phổ biến thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ
— Dựa vào % khối lượng các nguyên tố
— Thông qua công thức đơn giản nhất CTĐGN
— Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm đốt cháy
e _ Để thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ ngoài việc phân tích định tính, định lượng nguyên tố, cần xác định khối lượng mol phân tử hoặc biết tên gọi hợp chất, Tử đó xác định được CTĐGN, CTPT của hợp chất hữu cơ
2 Kĩ năng :
se HŠ vận dụng : Giải được các dạng bài tập xác định CTĐƠN, CTPT của hợp chất hữu cơ
CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
e GV: May tinh, may chiéu, phiéu học tập
— Một số bài tập xác định CTPT hợp chất hữu co
e«_ HS: Ôn lại phương pháp phân tích định tính, định lượng các nguyên tố trong HCCH
— Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng
Trang 8GV cho HS biết một số CTĐGƠN của
HCHC : CH, CH:, CH;O
HS nghiên cứu SGK cùng với các ví
dụ, thảo luận để rút ra định nghĩa về
CTDGN:
CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ tối
giản về số nguyên tử của cdc nguyén
thực nghiệm nên còn được gọi là
công thức thực nghiệm (CTTN) hay
công thức nguyên (CTN)
— Gọi CTTQ cua HCHC la C,H,O, (x, y, z là những số nguyên dương Tìmx:y:zZ:
nghĩa : CTPT là công thức biểu thị số
lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
Trang 9— Thành phần nguyên tố giống nhau
— Trong nhiều trường hợp, số lượng
nguyên tử của mỗi nguyên tố khác
nhau
— Trong một số trường hợp, CTĐGN cũng chính là CTPT
3 CÁCH THIẾT LẬP CTPT CỦA HCHC
GV gợi ý để HS nắm được phương
pháp chung xác dinh CTPT hop chat
a Dua vao thanh phan % khối lượng các nguyên tố
GV yêu cầu HS xác định công thức
C.H,O, thông qua các dữ kiện về
khối lượng mol và % khối lượng C,
HS thảo luận rút ra biểu thức:
.- M.%C , M.%H 120.100 10.100
Trang 10Áp dung : M, = 16.2 = 32
32 37,5 Kee =] 12,0 100
32 12,5 youu a4 1,0 100
32 50,0 z= 1,0 100 =]
> CTPT (A) : CH,O
b Théng qua CTDGN
GV cho biết CTĐG của HCHC và
phân tử khối M yêu cầu HS tim
c Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm cháy
GV hướng dẫn HS giải bài tập tổng
quát : Cho CTTQ của một HCHC là
CHO Biếtn,M,n xe yz"
Xác định CTPT (x)?
co, Va Nyo-
HŠ thảo luận đưa ra cách giải:
— Viết phương trình hoá học của phản ứng cháy
C,H,O, + (x + TT.) -> xCO, + 2H,O
xe Neo Ly = 2.0.0
Nl Nl
Trang 11
Ấp dụng : Đốt cháy hoàn toàn 0,3g
HCHC (A) thu được 224ml CO,
n, = ` = 0,005 (mol)
xe 0,01 =2 0,005 2.0,01
Trang 12_ 176
Vo= 07 ,= v= = 0,0550mol
= 3,30 = 60, 0g /mol 0,0550
12010 120 ` 1,0 Vay CTDGN 1a C.H, va CTPT 18 C, Hig
Trang 13e _ Nội dung cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học
e« Khái niệm đồng đẳng, đồng phan
HS hiểu :
se Các loại công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ
e Vai trò quan trọng của thuyết cấu tạo hoá học trong việc nghiên cứu cấu tạo và tính chất của hợp chất hữu cơ
e Sự hình thành liên kết đơn (ö), hên kết bội (ô và 7)
se Nguyên nhân của hiện tượng đồng phân
3 Kĩ năng :
Lập được dạng đồng đẳng
Viết được CTCT của các đồng phân ứng với CTPT cho trước
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
e GV :— Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
— Mô hình, tranh vẽ về cấu trúc, phân tử : CH¿, C;H,, C.H
e HS: Doc ki va xem trudc néi dung bai hoc 22
C TIEN TRINH DAY - HOC
Trang 14Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV phan tich CTPT và CTCT của vài
hợp chất hữu cơ Chiếu lên màn hình,
CH;—— CH, các nguyên tử trong phân tử
2 CÁC LOẠI CÔNG THỨC CẤU TẠO
GV chiếu lên bảng các loại CTCT của | HS phân tích, nghiên cứu và rút ra
Trang 15GV đưa ra ví dụ CTCT của CH,O và
giúp HS phan tich vé CTCT va tinh
chat cua ching:
C;H,O CH,-CH-CH,
OH
GV đặt các câu hỏi:
rong các chất hữu cơ trên, số liên
kết mà C có thể tao ra là bao nhiêu?
— Nêu nhận xét về mạch cacbon, có
mấy loại mạch cacbon 2
— Cacbon có khả năng liên kết với
nguyên tố khác như thế nào ?
GV chiếu bảng ví dụ (tr.98, SGK) lên
màn hình cho HS quan sát thành phần
HŠ thảo luận, từ đó tự nêu các nội dung chính của thuyết cấu tạo
— Trong phân tử HCHC, các nguyên
tử liên kết với nhau theo một thứ tự nhất định, thứ tự liên kết đó gọi là
cấu tạo hoá học Sự thay đổi thứ tự
mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (mạch vòng, mạch hở, mạch nhánh, mạch thẳng)
— Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu
Trang 16cấu tao và tính chất, từ đó rút ra nhận | tạo hoá học (thứ tự liên kết các
2 Ý NGHĨA
GV yêu cầu HS thảo luận và rút ra ý | HS : Thuyết cấu tạo hoá học giúp giải
nghĩa về thuyết cấu tạo hoá học thích hiện tượng đồng đăng, đồng
GV phan tich : Theo thuyết cấu tạo
hoá học, để biết tính chất của các chất
thì phải biết CTCT, từ đó GV chiếu lên
phẳng có cấu tạo tương tự nhau nên
tính chất hoá học của chúng tương
tự nhau
Trang 17ÓV yêu cầu HS rút ra kết luận về đồng
dang va day đồng dang
đồng phân của nhau
GV hướng dẫn HS viết các đồng phân
những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng
PHAN
Các nhóm HS thảo luận và trả lời câu hỏi của GV
Trang 18— Thường từ một CTPT có một hay
nhiều CTCT
— CTCT khác nhau thì tính chất của
các chất hữu cơ giống hay khác nhau ?
GV hướng dẫn HS phân loại các chất
đồng phân qua ví dụ vừa nêu
Khái niệm : Những hợp chất khác nhau cố cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau
mach cacbon — (1, 2, 4,
5) Dong phan \ Vi tri ndi d6i > (1, 3)
Nhóm chức —> (6, 7)
Đồng phân hợp thể
Hoạt động 4
IV LIÊN KẾT HOÁ HỌC VÀ CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
GV yêu cầu HS nhắc lại : Liên kết chủ
yếu trong HCHC là loại liên kết nào 2?
Ban chat cua liên kết ?
GV thông báo : Trong HCHC, liên kết
cộng hoá trị chia thành hai loại : Liên
kết ồ (xich ma) và liên kết r (pi) Vậy
khái niệm, cách biểu diễn đặc điểm
của mỗi loại liên kết đó được thể hiện
HS: — Liên kết cộng hoá trị
— Dùng chung 2 electron
1 LIÊN KẾT ĐƠN
GV yêu cầu HS nhắc lại về khái niệm
liên kết ö, đặc điểm của liên kết 6
GV chiếu mô hình cấu tạo phân tử CH,
(metan) lén bang cho HS quan sat,
nhận xét kiểu liên kết trong phân tử
CH¡, rút ra khái niệm về liên kết don
HS thao luan:
— Lién két 6 1a lién két duoc hinh thành nhờ sự xen phủ trục của các obitan tham gia liên kết
— Liên kết õ là liên kết bền
Khái niệm : Liên kết đơn (hay liên kết 5) do mét cap electron chung
Trang 19tạo nên và được biểu diễn bằng một
gạch nỗi giữa hai nguyên tử
2 LIÊN KẾT ĐÔI
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về
liên kết x, đặc điểm cua lién két z
GV chiếu mô hình cấu tao phân tử
efilen (C;H,) lên màn hình cho HS:
Liên kết đôi được biểu diễn bằng
hai gạch nối song song giữa hai nguyên tu
C,H, : CH,=CH,
3 LIEN KET BA
GV chiéu m6 hinh cau tao phân tử
axetilen (C,H,) lén man hinh cho HS:
Hoạt động 5
CỦNG CỐ BÀI - BÀI TẬP VỀ NHÀ
Trang 20GV yêu cầu HS khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài học:
— Nội dung thuyết cấu tạo hoá học
- Khái niệm đồng đẳng, đồng phân
— Đặc điểm và cách biểu diễn liên kết đơn, đôi, ba
Ap dung : Viết các đồng phân của C.H, và chỉ rõ liên kết đơn, đôi, ba (nếu có) trong công thức cấu tạo
e Bài tập về nhà : 4, 5, 6, 7, 8 (SGK)
D _ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK
4 Dap ana
5 Những chất là đồng đẳng của nhau : a, d, e; a, d, ø; b, d,e; b, d,ø;1,h;c, h
6 Viết CICT ứng với CTPT:
C,H,O : CH,-CH,—OH va CH,-O—CH,
C,H,O : CH,-CH,—CHO ; CH,=CH—CH.,—OH
7 Công thức biểu diễn cing mot chat : (1), (IID va (IV) ; (ID va (V)
8 a Phuong trinh hoa hoc:
2C,H,OH + 2Na > 2C,H,ONa + H,7
2C;H,OH + 2Na > 2C,H,ONa + H,1
b Tính thành phần % khối lượng mỗi chất
Noman = 2.nH; = 2 x = 0,100mol
,
Gọi x là số mol CH.OH — (0,100 — x) 1a s6 mol C,H,OH — 46,0 x + 60,0 (0,100 — x) = 5,30 — x = 0,0500
Trang 210,0500 46,0 C,H,OH — 5.30
?IL #r oH = 100 — 12,4 = 56,6%
E TULIEU THAM KHAO
Khái niệm đồng đẳng là rất rộng, ở trên ta chỉ giới hạn đồng đẳng metylen
(nhóm CH,) Như vậy, đồng đẳng được tạo ra do sự phân cắt liên kết để đưa
nhóm —CH,- vào phân tử, khi đó cần lưu ý®):
1 Liên kết bị cắt phải là liên kết giữa cacbon với cacbon hoặc với nguyên tử khác
Vi du:
CH.-CH=CH, (đồng đẳng) H-~CH=CH, << CH,—CH,, (không đồng đẳng)
` ⁄ CH,
_— CH-CH-O-H (đồng đẳng) CH,—O—H Se