1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kiến thức tổng quát về FTTX

13 574 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

FTTH là công nghệ truyền dữ liệu internet bằng cáp quang, giúp khách hàng truy cập internet nhanh siêu tốc, vượt trội hơn hẳn so với các dịch vụ khác như DSL hay cáp đồng ADSL. Chính thức cung cấp dịch vụ từ năm 2004, đến nay dịch vụ FTTH của Viettel đã có hạ tầng rộng khắp, phủ đến tận địa bàn các xã; có khả năng cung cấp đường truyền ổn định với tốc độ download/upload lên đến 75Mbps. Với băng thông cao, dịch vụ FTTH do Viettel cung cấp giúp các doanh nghiệp và tổ chức dễ dàng triển khai các ứng dụng như mail server, hosting,v.v.. Đối với các gia đình, FTTH giúp khách hàng truy cập internet nhanh siêu tốc và đặc biệt là dễ dàng lắp đặt thêm dịch vụ truyền hình số HD, camera quan sát,v.v…

Trang 1

CẤU TRÚC MẠNG FTTx CỦA VT DAKLAK-DAKNÔNG

Trang 2

*Chức năng của SW L2

-Dùng để tââp trung lưu lượng thuê bao FTTH chuyển lên HUB-SW qua port Uplink

-Giới hạn tốc độ truyền tối đa trên từng port

*Chức năng của HUB-SW

Tââp trung lưu lượng từ các SW L2 chuyển lên Core HW

Trang 3

I CẤU HÌNH SW L2 – RUBY

Các SW L2 RUBY có địa chỉ mặc định là : 192.168.1.1 (user : admin, pass : admin) Dùng Web browser để khai báo

Trang 4

Bước 1 : khai báo Vlan

-Chọn VLAN >>>Tag-Based Group

-Chọn add

- Khai báo Vlan, gán Vlan cho port và cho phép Vlan này đi qua port Uplink (thường sử dụng port 26)

Ví dụ : khai báo Vlan 20 cho port 1 và port 26 là port Uplink Mục Member check vào port 1 và 26, mục Untag check vào port 1

-Chọn Apply để xác nhận

Trang 5

Bước 3 : Khai báo PVID cho port

-Chọn VLAN>>>PVID

-Khai báo PVID cho port (PVID tương ứng với Port và Vlan đã được khai báo ở bước 1) -Apply để xác nhận

Trang 6

Bước 4 : Giới hạn băng thông trên port

-Chọn Bandwith>>>Ingress

-Khai báo tốc độ cho port vào ô Rate(kb) Ví dụ 10M thì điền 10240

Trang 7

Bước 5 : Lưu cấu hình

-Configuration>>>Save/Restore

-Chọn Save Start để lưu cấu hình

Trang 8

Bước 6 : Khai báo địa chỉ Ip Đổi địa chỉ ip của thiết bị RUBY từ 192.168.1.1 sang dải địa chỉ quản lý theo quy hoạch của VTT

- Khai báo địa chỉ Ip quản lí : Chọn System>>>IP

DHCP Setting : Disable

IP Address : 172.20.222.X (X theo quy hoạch của VTT) Subnet Mask : 255.255.255.0

Default Gateway : 172.20.222.254 DHCP Server : không khai báo

- Apply để xác nhận

Sau khi Apply thì máy tính sẽ bị mất kết nối với thiết bị RUBY vì địa chỉ ip của RUBY đã thay đổi và

không cùng lớp mạng với máy tính Để kết nối lại phải đổi địa chỉ ip của máy tính sang dải địa chỉ ip cùng dải địa chỉ với thiết bị RUBY Ví dụ 172.20.222.253-255.255.255.0 (không dùng 172.20.222.254)

Trang 9

Bước 7 : Khai báo Vlan quản lý để quản lý thiết bị từ xa bằng Telnet

- Khai báo Vlan 3998 tương tự như bước 1 nhưng ở phần Member chỉ check vào port Uplink là port 26

- Không khai báo PVID

-Apply để xác nhận

-Lưu cấu hình (rất quan trọng)

Trang 10

Bước 8 : Thay đổi Vlan quản lý từ mặc định của thiết bị sang Vlan quản lý 3998 vừa khai báo

Chọn VLAN>>>Management Vlan

State : Enable

Apply để xác nhận

Sau khi Apply thì máy tính không thể kết nối được với thiết bị RUBY.Lúc này thiết bị sẽ được quản

lí từ xa từ Host BMT

Báo Host BMT để kiểm tra quản lí thiết bị từ xa

Trang 11

SW L2-Oministack 6224U của Alcatel

Môôt số thông số căn bản

Có tổng cộng 28 port

- 24 port 100Base-FX được đánh số từ 1>>24 (e1>>e24) : giao tiếp quang –

sử dụng module quang 100M) : dùng để kết nối đến nhà khách hàng

- 02 port Gigabit combo được đánh số là 25 và 26 (g1,g2) : giao tiếp quang dùng module 1G hoặc điện RJ-45, thường dùng làm port Uplink kết nối với HUB-SW đặt tại Host BMT.

- 02 port Gigabit giao tiếp điêân (g3,g4): giao tiếp RJ-45 port ,thường dùng để kết nối các SW L2 với nhau

- Sử dụng nguồn AC 220V hoặc DC +12V

-01 port Console : Dùng để kết nối máy tính khai báo

Trang 12

1.Cấu hình

Dùng cáp Console : Khai báo Vlan 10 cho port 1 (e1) và cho phép Vlan đi qua port 26 (g2)

>enable

#config

#vlan database

#vlan 10

#exit

+ Gán cổng access e2 vào vlan 10

# interface Ethernet e2

#switchport access vlan 10

#exit

+ Cấu hình cổng trunk g2 (port 26) và cho phép vlan 10 đi qua

#interface ethernet g2

#switchport mode trunk

#switchport trunk allowed vlan add 10

(nếu muốn xoá vlan 10 khỏi cổng trunk e1 thì dùng lệnh:

Switchport trunk allowed vlan removed 10)

+ Giới hạn băng thông

#interface Ethernet e1 (ví dụ: 10M)

#rate limit 10000

Trang 13

2.Cấu hình giao diện quản lý:

+ Tạo Vlan quản lý 3998 và địa chỉ ip của thiết bị là 172.20.222.X

#vlan database

#vlan 3999

+ Gán địa chỉ ip cho Vlan 3998

#interface vlan 3998

#ip address 172.20.222.X /24

+ Cho phép Vlan 3998 đi qua port g2

#interface ethernet g2

#switchport mode trunk

#switchport trunk allowed vlan add 3998

+ Tao user (admin), password (admin)

#username admin password admin level 15

3.Lưu cấu hình:

#coppy running-config startup-config

yes

Ngày đăng: 22/07/2014, 19:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w