1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn xây dựng mạng FTTX

22 326 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành công nghiệp viễn thông khác biệt giữa một số cấu hình FTTx riêng biệt. Các điều khoản trong hầu hết sử dụng rộng rãi hiện nay là: FTTN / FTTLA ( cáp quang tới các nút,-khu phố, hoặc-mới-bộ khuếch đại ): Chất xơ được chấm dứt trong một nội các đường phố, có thể dặm từ các cơ sở khách hàng, với các kết nối cuối cùng là đồng. FTTN thường là một bước tạm thời đối đầy đủ FTTH và thường được sử dụng để cung cấp tiên tiến triple-play dịch vụ viễn thông. FTTC / FTTK ( fiber-to-the-curb/kerb,-tủ quần áo, hoặc tủ ): Điều này là rất tương tự như FTTN, nhưng nội các đường phố hoặc cực là gần gũi hơn với cơ sở của người sử dụng, thường trong vòng 1.000 feet (300 m) , trong phạm vi cho các công nghệ đồng băng thông cao như dây ethernet hoặc IEEE 1901 mạng đường dây điện và dây Wi-Fi công nghệ. FTTC là thỉnh thoảng mơ hồ gọi là FTTP (sợi-to-the-pole), dẫn đến nhầm lẫn với các hệ thống riêng biệt chất xơ-to-the-cơ sở. FTTP ( sợi-to-the-cơ sở ): Thuật ngữ này được sử dụng hoặc như là một thuật ngữ khái quát cho cả FTTH và FTTB, hoặc nơi mà các mạng cáp bao gồm cả nhà cửa và các doanh nghiệp nhỏ. FTTB ( fiber-to-the-xây dựng, kinh doanh, hoặc tầng hầm ): Fiber đạt đến ranh giới của tòa nhà, chẳng hạn như tầng hầm trong một đơn vị đa ở , với các kết nối cuối cùng cho không gian sống cá nhân được thực hiện thông qua thay thế phương tiện, tương tự như lề đường hoặc cực công nghệ. FTTH ( cáp quang tới các nhà ): Fiber đạt đến ranh giới của không gian sống, chẳng hạn như một hộp trên tường bên ngoài của một ngôi nhà. mạng quang thụ động và Ethernet điểm-điểm là kiến trúc mà cung cấp triple-play dịch vụ qua mạng FTTH trực tiếp từ một nhà điều hành văn phòng trung tâm . [ 1 ] [ 2 ] FTTD ( cáp quang tới các máy tính để bàn ): kết nối sợi được cài đặt từ các phòng máy tính chính để một thiết bị đầu cuối hoặc sợi phương tiện truyền thông chuyển đổi gần bàn làm việc của người dùng. FTTE / FTTZ ( sợi to-the-viễn thông-bao vây hoặc sợi-to-the-zone ) là một dạng của hệ thống cáp cấu trúc thường được sử dụng trong doanh nghiệp mạng lưới khu vực địa phương , nơi mà cáp quang được sử dụng để liên kết các phòng thiết bị máy tính chính để một bao vây đóng cửa để bàn hoặc máy trạm. FTTE và FTTZ không được coi là một phần của nhóm FTTx công nghệ, mặc dù sự tương tự trong tên. [ 3 ] Để thúc đẩy sự nhất quán, đặc biệt là khi so sánh tỷ lệ thâm nhập FTTH giữa các quốc gia, ba Hội đồng FTTH Châu Âu, Bắc Mỹ, và châu Á-Thái Bình Dương thoả thuận định nghĩa cho FTTH và FTTB vào năm 2006, [ 4 ] với một bản cập nhật trong năm 2009 [ 5 ] và một trong năm 2011. [ 6 ] Hội đồng FTTH không có định nghĩa chính thức cho FTTC và FTTN.

Trang 1

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG CẤU TRÚC MẠNG FTTx

I NHU CẦU NÂNG CẤP MẠNG TRUY NHẬP HIỆN NAY

Phát triển mạng truy nhập quang là xu hướng tất yếu đối với mạng truy nhập băng rộng trong tương lai Mạng truy nhập băng rộng dựa trên hệ thống truy nhập xDSL với khoảng cách tới khách hàng như hiện nay đang lộ rõ những hạn chế nhất định về mặt băng thông cũng như khả năng cung cấp dịch vụ Đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường viễn thông, đòi hỏi các nhà khai thác dịch vụ viễn thông không những cần nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng của mình mà còn cần đưa ra thị trường các gói dịch vụ mới, hấp dẫn thu hút được đối tượng khách hàng tiềm năng Triển khai các công nghệ băng rộng mới là chìa khóa giúp cho các nhà khai thác dịch vụ viễn thông tăng doanh thu trên nền mạng cố định, đảm bảo vị trí cạnh tranh trên thị trường

1.1 XU HƯỚNG CÔNG NGHỆ

􀀹Nhu cầu dịch vụ: Ngày nay, khách hàng có nhiều nhu cầu về sử dụng các dịch

vụ mới, và đảm bảo được tính tiện ích trong việc sử dụng dịch vụ Với nhu cầu sử dụng đa dạng các dịch vụ trên mạng thì việc tăng băng thông truy nhập cho khách hàng là tất yếu, các dịch vụ có thể được cung cấp trên mạng viễn thông bao gồm:

- Truy cập Internet tốc độ cao

- IPTV/Triple Play

- Đa dịch vụ (y tế, giáo dục, …)

- P2P (peer2peer)

- Truyền hình độ nét cao (HDTV, SDTV)

- Kết nối tới Node B của mạng 3G

Dựa vào bảng nhu cầu băng thông đối với từng dịch vụ, có thể phân chia thành các đối tượng và dịch vụ tương ứng sau:

- Doanh nghiệp, ngân hàng, văn phòng đại diện

Trang 2

STT DỊCH VỤ BĂNG THÔNG UP BĂNG THÔNG DOWN

- Hộ gia đình có doanh thu cao và các đại lý viễn thông

Kiểu kết nối có thể đáp ứng FE, VDSL2

- Các cửa hàng, doanh nghiệp nhỏ

Kiểu kết nối có thể đáp ứng VDSL2, ADSL2+ với khoảng cách gần

- Hộ gia đình có doanh thu trung bình

Trang 3

2 Kết nối internet 1 5

Kiểu kết nối có thể đáp ứng ADSL2+ với khoảng cách gần

Vậy, cần phải nâng cấp mạng truy nhập để đáp ứng được nhu cầu băng thông của khách hàng.

- Các nhà khai thác di động đã hoàn toàn lấn lướt các nhà khai thác cố định

- Các nhà khai thác dịch vụ truyền hình cáp đang cạnh tranh với các nhà khai thác dịch vụ viễn thông về dịch vụ băng rộng

- Các nhà khai thác mới không triển khai hệ thống cáp đồng mà sử dụng mạng cáp quang truy nhập với nhiều ưu điểm cho phép cung cấp các loại hình dịch

vụ khác nhau

􀀹Xuất hiện nhiều nhà khai thác mới trên thị trường đồng nghĩa với sự tăng áp lực cạnh tranh, giảm doanh thu, thị phần bị chia sẻ Riêng đối với thị trường dịch vụ truy nhập băng rộng, FPT đã triển khai mạng truy nhập quang, thu hút được một số đối tượng khách hàng lớn như: Ngân hàng, công ty lớn, văn phòng đại diện Mở ra một cuộc chạy đua mới về công nghệ truy nhập băng rộng

􀀹Sự xuất hiện của công nghệ truy nhập băng rộng di động như 3G đã và đang

trở thành đối thủ cạnh tranh lớn và tiềm năng của mạng truy nhập băng rộng cố định Ưu thế của công nghệ truy nhập băng rộng di động đó là khả năng di chuyển,

Trang 4

tuy nhiên mạng băng rộng cố định có khả năng về băng thông cao hơn rất nhiều, đồng thời không phải dịch vụ nào cũng đòi hỏi tính di động

- Mạng cáp đồng rất lớn và có kết nối được tới hầu hết tất cả các khách hàng chỉ trừ các khu vực quá xa xôi, hẻo lánh không thể đi cáp được Chính vì vậy hiện nay chúng ta triển khai các thiết bị mạng truy nhập sử dụng cáp đồng như các thiết bị IP DSLAM/MSAN là rất có lợi thế vì tận dụng được mạng cáp đồng hiện có

- Mạng của VNPT có khả năng cung cấp đầy đủ các loại dịch vụ

Nhược điểm: Mạng cáp đồng của VNPT đã triển khai từ lâu, đồng thời có nhiều điểm khoảng cách cáp xa do đó có những nơi không đáp ứng được yêu cầu băng thông của khách hàng

Trang 5

1.4 PHÂN ĐOẠN KHÁCH HÀNG

Các nhà khai thác trên thế giới đều có xu hướng lấy khách hàng làm mục tiêu phát triển mạng Đặc biệt ở Việt nam, quá trình đô thị hóa nhanh, kinh tế phát triển nóng chính là nhân tố làm xuất hiện các đối tượng tiềm năng mới, tập trung ở các

đô thị lớn, các khu đô thị mới, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng Khách hàng tiềm năng được phân đoạn rõ rệt:

- Khu vực công sở, khu cao ốc văn phòng, các công ty và văn phòng nước ngoài Ngoài ra còn có các đối tượng khác như các quán cafe Internet, các

cửa hàngquán game

- Khu chung cư cao cấp, khu đô thị mới, biệt thự, nơi tập trung các gia đình trẻ,

ưa chuộng công nghệ và có thu nhập cao

- Khu vực ngoại ô, nông thôn: có lượng khách hàng tiềm năng ít, mật độ thưa nhưng không thể bỏ qua, đây là mảng thị trường kinh doanh đầy thách thức đối với các nhà khai thác dịch vụ viễn thông Phát triển mạng phải cân nhắc tới cân đối vốn đầu tư, đảm bảo thời gian thu hồi và bảo toàn vốn

Khách hàng không chỉ yêu cầu dịch vụ truy nhập với băng thông lớn hơn, mà còn yêu cầu tích hợp đa dịch vụ Hơn nữa, trên thị trường đang xuất hiện nhiều nhà khai thác dịch vụ, tạo cơ hội lựa chọn cho khách hàng Việc phân loại và phát triển dịch vụ hướng tới đối tượng khách hàng tiềm năng là vấn đề sống còn trong kinh doanh đối với các nhà khai thác dịch vụ mạng viễn thông

Từ các phân tích trên, khách hàng tiềm năng bao gồm:

- Thuê bao hiện hữu có doanh thu >= 450.000 đồng/1tháng

- Doanh nghiệp có từ 10 người trở lên (trừ những DN không có nhu cầu)

- Các văn phòng nước ngoài

- Các sở, ban, ngành

- Các cơ quan nhà nước cấp huyện

- Các cơ quan xã có tiềm năng

- Các trường học trung học cơ sở có tiềm năng/trung học phổ thông/đại học/cao đẳng; Bệnh viện

- Các đại lý viễn thông

II CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI MẠNG TRUY NHẬP FTTx

Trang 6

Mạng truy nhập FTTx không phải là mạng truy nhập có sợi quang về tới tận nhà khách hàng Thực chất triển khai mạng FTTx là cả một quá trình quang hóa từng đoạn từ nhà khai thác tới khách hàng, đặc biệt việc triển khai thi công cáp quang trong khu vực của khách hàng là rất phức tạp Tỷ lệ quang hóa sẽ phụ thuộc vào nhu cầu băng thông cũng như khả năng chi trả của khách hàng Với việc lựa chọn các mô hình triển khai FTTx phù hợp, nhà cung cấp dịch vụ sẽ có nhiều gói cước khác nhau để cho khách hàng lựa chọn Hình vẽ sau sẽ mô tả chi tiết các giải pháp triển khai mạng truy nhập FTTx:

Các giải pháp cung cấp FTTx

Có 4 vị trí đặt thiết bị gồm:

- Đài viễn thông

- Các trạm viễn thông, các tủ thiết bị đặt lề đường, các hộ dân được thuê để đặt thiết bị

- Các tòa nhà, chân cầu thang các khu chung cư, tập thể

􀀹Splitter: thiết bị ghép/chia tách quang thụ động không cần nguồn

Trang 7

􀀹MDU (Multiple Dwelling Unit): Thiết bị dành cho một khu các hộ gia đình.

􀀹MTU (Multi Tenant Unit): thiết bị thường được sử dụng cho các tòa nhà cho thuê (cho các công ty, doanh nghiệp)

􀀹SBU (Single Business Unit): Thiết bị dành cho một doanh nghiệp

􀀹FTTC (Fiber to the Curb): cáp quang đến vỉa hè Kéo cáp quang đến khu vực hay một cụm thuê bao và kết cuối tại vị trí thích hợp (thông thường trên lề đường)

để từ đây có thể phục vụ cho một cụm hay một khu vực thuê bao (bán kính cáp đồng tính từ tủ thiết bị tới khách hàng thường từ 500m đến tối đa 1500m để đảm bảo băng thông theo yêu cầu của khách hàng) Kết nối từ điểm này tới khách hàng bằng cáp đồng hoặc cáp quang (trong trường hợp băng thông trên cáp đồng không đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng)

􀀹FTTB (Fiber to the Building): cáp quang đến toà nhà Kéo cáp quang đến toà nhà, trong toà nhà có thể dùng cáp đồng, cáp đồng trục hoặc bằng cáp quang

􀀹FTTO (Fiber to the Office): cáp quang kéo tới văn phòng của doanh nghiệp

􀀹FTTH (Fiber to the Home): cáp quang đến nhà thuê bao Kéo cáp quang trực tiếp đến nhà thuê bao

􀀹Việc quyết định sử dụng mô hình nào một phần phụ thuộc vào mục tiêu cung cấp dịch vụ và khả năng đầu tư Về chi phí đầu tư, giả sử giá thành cho 1 thuê bao FTTC được tính là 1 (100%) thì các mô hình khác khi triển khai tại China Telecoms

1 5 2

2 5 3

3 5 4

Như vậy VNPT sẽ cung cấp nhiều kiểu kết nối khác nhau tới nhà khách hàng, đối với những khách hàng vẫn sử dụng kết nối là ADSL2+ thì sẽ thể hiện được việc quang hóa thông qua việc bán các gói kết nối kèm dịch vụ ví dụ như kết nối internet kèm sử dụng dịch vụ IPTV với tối đa 50 phim/1tháng và 100 phút gọi điện thoại

Trang 8

nội mạng vv Với việc bán hàng qua các gói như vậy thì khách hàng sẽ thấy được việc băng thông của mình được cải thiện như thế nào so với chi phí sẽ bỏ ra

Chi tiết các giải pháp triển khai FTTx như sau:

2.1 SỬ DỤNG MÔ HÌNH P2P(AON)+IPDSLAM HOẶC GPON + IPDSLAM

􀀹Hiện trạng: Hiện nay VNPT đang triển khai mô hình n x E1/STM-1/FE/GE +

IP DSLAM/MSAN để cung cấp các kết nối xDSL và POTS tới khách hàng Với các kết nối n x E1 và STM-1 + IP DSLAM/MSAN thì khó có khả năng cung cấp dịch

vụ băng rộng cho khách hàng, đồng thời nếu với khoảng cách cáp đồng lớn và chất lượng cáp ở một số nơi không tốt thì chưa thể cung cấp kết nối với băng thông lớn cho khách hàng

􀀹Giải pháp thực hiện: để đảm bảo băng thông theo yêu cầu của khách hàng với

các IPDSLAM hiện nay yêu cầu cần sử dụng kết nối uplink từ IPDSLAM lên mạng chuyển tải bằng các đường kết nối GE và kết nối tới khách hàng hiện có có thể dùng các kết nối ADLS2+/VDSL2 bằng cáp đồng Đối với các thiết bị IP DSLAM/ MSAN công nghệ mới hiện nay ngoài khả năng hỗ trợ các kết nối ADLS2+/VDSL2 còn hỗ trợ cả các kết nối FE bằng cáp quang

Kết nối uplink từ IP DSLAM lên mạng chuyển tải có thể sử dụng 2 loại công nghệ kết nối đó là:

- Kết nối bằng P2P (AON): sử dụng đôi sợi quang kết nối thẳng từ thiết bị Switch đặt tại CO tới thiết bị IP DSLAM hoặc qua một thiết bị Switch đặt trung gian, thiết bị Switch này là thiết bị tích cực cần nguồn

- Hoặc kết nối bằng GPON: Kết nối từ thiết bị OLT tới thiết bị IPDSLAM qua thiết bị Splitter để tách sợi quang, các kết nối sử dụng một sợi quang Chú ý: các thiết bị hiện nay trên mạng không hỗ trợ cổng GPON uplink, các thiết bị

IP DSLAM/ MSAN công nghệ mới hiện nay có hỗ trợ

Tóm lại kết nối downlink từ IP DSLAM tới khách hàng có các giải pháp để tăng băng thông đó là:

Trường hợp sử dụng các thiết bị IP DSLAM hiện nay:

- Đưa các IPDSLAM về gần phía khách hàng hơn, như vậy có thể trang bị thêm các cổng VDSL2 sử dụng trên đôi cáp đồng hiện có, tuy nhiên cần chú

ý là các IPDSLAM hiện nay là loại indoor do đó không đặt ngoài trời được.Trường hợp trang bị mới các thiết bị IP DSLAM/MSAN công nghệ mới hiện nay (Indoor hoặc Outdoor):

- Trang bị cổng quang FE tại IP DSLAM/MSAN để kết nối tới khách hàng

Trang 9

- Đưa các IPDSLAM về gần phía khách hàng hơn, như vậy có thể trang bị thêm các cổng VDSL2 sử dụng trên đôi cáp đồng hiện có, có thể giảm được khoảng cách cáp đồng xuống <500m hoặc 1500m Các đơn vị phải khảo sát

cụ thể vì thường để đạt được khoảng cách cáp đồng như vậy thì hầu hết các thiết bị IPDSLAM này thường được đặt ở ngoài trời, do vậy cần phải trang bị các thiết bị IPDSLAM/MSAN outdoor

􀀹Các loại hình kết nối tới thuê bao: Hiện nay với mô hình này có thể cung cấp

các loại hình thuê bao sau:

STT Loại thuê bao Băng thông/

1 VDSL2 Down: 80 M

Up: 30 M

Down: 50 M Up: 10 M

Down: 20M Up: 3M

Down: 16 M Up: 1 M

2 ADSL2+ Down: 24 M

Up: 1 M

Down: 22 M Up: 1 M

Down: 18 M Up: 1 M

Down: 16 M Up: 1 M

Down:10 M Up: 1 M

Down:6 M Up:1 M

Down:1,5 M Up:0,6 M (5000m)

4 FE Down: 100 M

Up: 100 M

Down: 100 M Up: 100 M

Down: 100 M Up: 100 M

Down: 100 M Up: 100 M

Down: 100 M Up: 100 M

Down: 100 M Up: 100 M

Down: 100 M Up: 100 M (70km)

4 GPON (*) Down:2500M/n

Up:1250M/n

Down:2500M/n Up:1250M/n

Down:2500M/n Up:1250M/n

Down:2500M/n Up:1250M/n

Down:2500M/n Up:1250M/n

Down:2500M/n Up:1250M/n

Down:2500M/n Up:1250M/n (20km)

􀀹Điểm đặt thiết bị: Thiết bị IPDSLAM được đặt tại các đài trạm viễn thông, đặt

trong các tủ ngoài trời hoặc điểm gần nhà khách hàng để cung cấp dịch vụ FTTC cho khách hàng

􀀹Thiết bị đầu cuối của khách hàng: Thiết bị đầu cuối của khách hàng có thể là:

- Modem/Router để kết nối internet trong trường hợp VDSL2 hoặc ADSL2+

- Điện thoại nếu sử dụng POTS

- Switch có cổng FE quang nếu sử dụng kết nối FE

􀀹Ưu nhược điểm:

Ưu điểm:

- Thiết bị và công nghệ đã được sử dụng trên mạng của VNPT nên việc triển khai và vận hành dễ dàng do cán bộ vận hành đã có kinh nghiệm

- Giá thành rẻ

Trang 10

- Thừa hưởng được hệ thống quản lý đã được đầu tư (chỉ cần mua thêm lisence), tuy nhiên nếu trang bị các thiết bị outdoor của hãng khác thì cần phải trang bị hệ thống quản lý đi kèm.

2.2 SỬ DỤNG MÔ HÌNH P2P (AON) + MDU/MTU (MxU) HOẶC GPON + MDU/MTU (MxU):

􀀹Hiện trạng: Hiện nay VNPT chưa triển khai mô hình này.

􀀹Giải pháp thực hiện: mô hình kết nối uplink từ MxU cũng giống như mô hình

2.1 ở trên, chỉ khác nhau ở chỗ các thiết bị MxU thường đặt tại các building hoặc có thể đặt tại Curb thường đặt ở các vỉa hè, ngoài trời

Kết nối downlink từ MxU tới khách hàng có thể dùng: ADSL2+, VDSL2, E1, POTS bằng cáp đồng hoặc FE bằng cáp quang hoặc FE bằng cáp đồng trục

􀀹Các loại hình kết nối tới thuê bao: giống như với IP DSLAM, chỉ khác là bổ

sung thêm loại hình kết nối E1 (có thể dùng cho kết nối các BTS/Node B) và FE dùng cáp đồng trục khoảng cách yêu cầu phải < 100m

􀀹Điểm đặt thiết bị: Thường đặt tại các Building hoặc đặt tại Curb thường đặt ở

các vỉa hè, ngoài trời

- Các thiết bị MxU đặt tại Building, người ta gọi là FTTB hoặc đặt tại vỉa hè, ngoài trời, người ta gọi là FTTC; trong trường hợp kết nối quang từ MxU tới khách hàng, người ta gọi là FTTH Thiết bị MxU và được chia làm 3 loại:

o Compact: all-in-one (tích hợp tất cả trong một), loại này thường được triển khai trong những điều kiện phòng ốc và phụ trợ không tốt (chẳng hạn như outdoor, các toà nhà không có phòng kỹ thuật, …) Ưu điểm của loại này là triển khai và cung cấp dịch vụ rất nhanh

o Fixed: loại này có cấu trúc cố định cho các card giao diện và dịch vụ cố định (tích hợp tất cả trên một board)

o Modular: có cấu trúc module hóa với nhiều slot, linh hoạt trong việc điều chỉnh cấu hình

􀀹Thiết bị đầu cuối của khách hàng: Thiết bị đầu cuối của khách hàng có thể là:

- Modem để kết nối internet trong trường hợp VDSL2 hoặc ADSL2+

- Điện thoại nếu sử dụng POTS

- Switch có cổng FE nếu sử dụng kết nối FE

Trang 11

- Router trong trường hợp khách hàng muốn sử dụng các dịch vụ online liên quan đến IP tĩnh và định tuyến như mail server, web server…

- Tổng đài TDM PBX trong trường hợp khách hàng muốn sử dụng dịch vụ điện thoại truyền thống

- Hoặc kết nối E1 đến các BTS/Node B

􀀹Ưu nhược điểm của phương án:

Ưu điểm:

Trong trường hợp sử dụng các cổng ADSL2+/VDSL2 thì băng thông của phương án GPON + MxU/SBU sẽ cao hơn so với trường hợp GPON/AON + IPDSAM vì khoảng cách cáp đồng của trường hợp GPON + MxU/SBU sẽ ngắn hơn Đối với trường hợp dùng cáp quang nói chung không có sự phân biệt

- Chi phí tốn kém vì phải đầu tư mới nhiều thiết bị

- Khả năng tương thích giữa các hãng không cao (đầu cuối quang dùng GPON)

- Cần trang bị thêm hệ thống quản lý và đào tạo để vận hành khai thác hệ thống

2.3 SỬ DỤNG MÔ HÌNH P2P (AON) + SBU HOẶC GPON + SBU

􀀹Hiện trạng: Mô hình P2P + SBU hiện nay đã được các đơn vị chủ động triển

khai bằng các thiết bị Switch cỡ nhỏ Tuy nhiên các thiết bị hiện nay mà một số các VNPT tỉnh, thành phố triển khai là loại đơn giản chưa phù hợp triển khai trên mạng của các carrier như không hỗ trợ rate limit (hạn chế tốc độ), multicast, …

􀀹Giải pháp thực hiện: mô hình kết nối uplink từ SBU cũng giống như mô hình

3.1 ở trên

􀀹Điểm đặt thiết bị: Các thiết bị SBU đặt tại nhà khách hàng, người ta gọi là

FTTH; nếu SBU đặt tại doanh nghiệp, người ta gọi là FTTO Kết nối tới thiết bị khách hàng có thể FE/GE, E1 và POTS

􀀹Ưu nhược điểm của phương án:

Ưu điểm:

- Chất lượng tốt, băng thông cao vì không phải chia sẻ với ai

Nhược điểm:

- Chi phí cao

Ngày đăng: 22/07/2014, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w