1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn vận hành DSLAM, SW

29 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 796 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích thêm chút: DSLAM gồm hai giao diện: (1) giao diện với mặt phẳng thuê bao đầu cuối băng rộng, tức là kết nối tới Modem xDSL, phổ biến chạy trên đường dây điện thoại đến nhà bạn. (2) Giao diện lên mặt phẳng của nhà cung cấp dịch vụ, gọi nôm na là giao diện tiếp xúc với mạng biên (mạng biên hiện tại thông thường là MAN-E). Đối với giao diện (1): mô hình hoạt động như sau: PC => Modem ADSL => DSLAM. Các gói tin từ PC tới Modem ADSL là các khung Ethernet. Sau khi qua Modem, các khung Ethernet sẽ được đóng thành các tế bào ATM, các tế bào ATM này dựa trên công nghệ DSL chạy trên đường dây điện thoại tới DSLAM. Đối với giao diện (2): Từ DSLAM tới mạng biên, giao diện kết nối có thể là: STM1, E1, Gigabit Ethernet, hoặc Fast Ethernet. Giờ quay trở lại câu hỏi của bạn: tên gọi của các loại DSLAM. Để hiểu được các bạn phải hiểu DSLAM gồm 2 modules chính đó là: LT card và NT card. Tùy thuộc vào thiết kế của các hãng, thông thường LT card là giao tiếp với các modem xDSL, còn NT card là card điều khiển thực hiện việc chuyển mạch và giao tiếp với lớp biên, lớp (2) như đã nói ở trên. Dưới đây là hoạt động của từng loại DSLAM: 1. ATM DSLAM: - Gói tin Ethernet từ PC qua modem đóng thành các tế bào ATM. - Tế bào ATM truyền trên đường dây điện thoại nhờ công nghệ DSL tới DSLAM, giao tiếp bằng card LT. - Tế bào ATM được chuyển từ card LT qua card NT. - Card NT thực hiện công việc chuyển mạch các tế bào ATM và điều chuyển các tế bào ATM qua giao diện giao tiếp với mạng biên. - Các tế bào ATM được chuyển trên mạng ATM tới BRAS (Authentication, radius, etc) 2. Ethernet DSLAM: - Tế bào ATM truyền trên đường dây điện thoại nhờ công nghệ DSL tới DSLAM, giao tiếp bằng card LT. - Tế bào ATM được chuyển từ card LT qua card NT. - Card NT thực hiện công đóng khung các tế bào ATM thành các khung Ethernet. - Các khung Ethernet được định hướng vào các VLAN theo các giao diện kết nối tới BRAS. 3.IP DSLAM - Tế bào ATM truyền trên đường dây điện thoại nhờ công nghệ DSL tới DSLAM, giao tiếp bằng card LT. - Tế bào ATM được chuyển từ card LT qua card NT. - Card NT thực hiện công đóng khung các tế bào ATM thành các khung Ethernet. - Các gói tin IP được lấy ra từ các khung Ethernet. - Gói tin IP được hướng vào các VLAN và theo các giao diện kết nối tới BRAS. Mô hình hoạt động: PC --> CPE --> DLSAM --(ATM / Ethernet network)-- -->BRAS --> WWW (Chú ý: CPE ở đây chính là Modem xDSL).

Trang 1

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG DSLAM, SW

PHẦN I : DSLAM ATM

I SUBRACK M200 :

1 Giơí thiệu chung :

 M200 thiết kế 1 Basic subrack và tối đa 4 Posu subrack

 M200 cung cấp tối đa 256 thuê bao adsl (4 card 64 thuê bao)

2 Chức năng từng Card và vị trí gắn card trên M200 :

- Card CLU :

CLU có chức năng xử lý trung tâm cho Dslam và điều khiển kết nối đến hệ thống quản

lý Dslam, Dslam không thể hoạt động nếu không có card này

CLU lắp ở khe 207 của Dslam,nếu khe này hỏng có thể lắp ở khe 205

Nó cung cấp giao tiếp quang dung lượng 155 Mbit/s (STM1) , giaotiếp quang interlink,giao tiếp E1 Sơ đồ kết nối cáp với trạm HUB (BMT hoặc Đông Bắc )như sau

- Card SUADSL:64P :

Cung cấp 64 giao tiếp adsl cho thuê bao

SUADSL lắp ở vị trí 202 đến 205 của Dslam

- Card POSU :

POSU có chức năng tách, ghép tín hiệu thoại và tín hiệu adsl Card được gắn trongSubrack POSU Sơ đồ kết nối cáp như sau :

Cổng BB –LINE nối tới cổng BB-LINE của card SUADSL

Cổng NB –LINE nối tới phiến inside của MDF bằng cáp nhỏ

Cổng BB+NB –LINE nối tới phiến outside của MDF bằng cáp lớn.

- Card UPL :

Cung cấp giao tiếp để kết nôi Dslam với hệ thống quản lý

Lưu trữ MAC của Dslam, MAC này được dán nhãn phía trước của card UPL và phảitrùng khớp với phần mền đã khai báo cho trạm này trên máy chủ trung tâm

Hiển thị cảnh báo cho toàn bộ Dslam bằng đèn led

UPL lắp ở khe 206 của Dslam

- M-FAN : Tản nhiệt cho subrack

- Card M_DC : giao tiếp nguồn DC cấp cho basic subrack và FAN.

II Những vấn đề lưu ý khi vận hành và xử lý :

-Lắp các Card đúng khe đã qui định ở trên

- Nối đất cho thiết bị

- Cấp nguồn DC cho thiết bị, lưu ý đấu đúng cực tính

- Lắp cáp nhảy và cáp thuê bao từ card POSU tới MDF theo sơ đồ trên

- Khi điều chuyển thiết bị hoặc mở rộng luồng, người thực hiện cần phối hợp với trực ca tại

Host BMT và các trạm truyền dẫn (TD BMT … ) loop luồng, thông luồng từng chặng về

HUB để kiểm tra xem đường truyền từ đó về HUB có tốt không ; loop luồng từ DDF vềDslam trạm để kiểm tra xem Port này trên card CLU có tốt không (nếu tốt đèn tương ứngtrên CLU sẽ sáng xanh ); sau đó mới kết nối thẳng vào thiết bị

- Xử lý card CLU : trước tiên cần phối hợp với HUB reset card này , nếu không được phảithay thế Khi thay card CLU cần dùng máy tính khai báo lại giá trị VPI/VCI inband cho

Trang 2

CLU khớp với giá trị đã khai báo trên máy chủ tại HUB lúc này Dslam sẽ kết nối được vớiServer ( cần phối hợp với trực ca tại HUB BMT để được cung cấp giá trị này), sau đó thựchiện như sau :

- Dùng cáp console kết nối máy tính với Dslam, mở hyperterminal set các giá trị default,tắt nguồn Dslam bật lên lại, nhấn phím enter của máy tính để vào menu cho phép thay đổiVPI/VCI , chọn mục I ( change inband data ), thay đổi lại giá trị VPI/VCI và khởi động lạiDslam

- Nếu thay card UPL thì phải đọc địa chỉ MAC ghi trên card cho trực ca tại HUB khai báolại cho khớp, lúc đó dslam mới bắt tay được với HUB

- Xử lý card SUADSL : trên card SUADSL đèn PWR không sáng hoặc đèn ERR sáng đỏ

có thể card bị lỗi hoặc khe gắn card bị lỗi, cần phối hợp với trực ca tại HUB reset card nàyhoặc gắn card sang khe khác Nếu tốt đèn RUN sẽ sáng xanh, nếu vẫn lỗi cần thay card

- Xử lý card M-DC : card bình thường đèn OK sáng xanh Lỗi thì đèn ERR sáng đỏ hoặckhông đèn nào sáng, tiến hành đo nguồn DC tại connector gắn vào card nguồn xem có đảmbảo không ? nếu đảm bảo thì thay thế card, đem card đi sửa chữa

Trang 3

PHẦN 2 : DSLAM IP SIEMENS

I SUBRACK M600 :

1 Giới thiệu chung :

 M600 thiết kế 1 Basic subrack và tối đa 2 Posu subrack, có thể gắn 8 card SP trong

1 Posu subrack, lắp vừa trong khung giá 19 inch

 M600 cung cấp tối đa 576 thuê bao adsl (8 card IUADSL) hoặc 384 thuê bao shdsl

 Mỗi card thuê bao có 72 port

Thông số nguồn :

Trang 4

2 Chức năng từng Card và vị trí lắp trên M600 :

- Card CXU_C :

- CXU_C có chức năng xử lý trung tâm cho Dslam và điều khiển kết nối đến hệ thống quản

lý Dslam, Dslam không thể hoạt động nếy không có card này

- CLU lắp ở khe 206 hoặc 207 của Dslam

- Nó cung cấp 8 cổng giao tiếp : 4 cổng GE (quang ) và 4 cổng FE (điện ), cổng Console,MGT

- Card IU_ADSL72 :

- Cung cấp 72 giao tiếp adsl cho thuê bao

- IU_ADSL72 lắp ở vị trí 202 đến 205 và 208 đến 211 của M600

Trang 5

- Card SP :

- POSU có chức năng tách, ghép tín hiệu thoại và tín hiệu adsl.Card được gắn trongSubrack POSU

Trang 6

II Quy trình khai báo phần mềm cho 1 Dslam Siemens :

- Kết nối cáp serial vào cổng console trên card điều khiển, dùng hyperterminal set tốc độ

là 38400 để logon vào Dslam :

SWITCH login: root

Password: vertex25

SWITCH> enable

SWITCH# configure terminal d

5630(config)# hostname NAME

NAME(config)# exec-timeout 100

NAME(config)# time-zone GMT+7

NAME(config)# clock date month year hour:minute

- Cấu hình cổng giao tiếp outband ( meth0) :

- Cấu hình kiểu port GE (nếu cần) :

NAME(bridge)# port type 0/1 optical

NAME(bridge)# port role 0/2 cascading

NAME(config)# show port

-Tạo đường quản lý inband :

NAME(config)# snmp community ro VNPT

NAME(config)# snmp community rw DLKPT

NAME(config)# no snmp community ro public

NAME (config)# no snmp community rw private

NAME(config)# snmp trap2-host 192.168.10.100

NAME(config)# snmp trap2-host 172.20.222.14 ** IP of ACI Server**

NAME(bridge)# vlan create 4091dd

NAME(bridge)# vlan add 4091 0/1 tagged

- Cấu hình vlan, pvid cho port adsl :

NAME(bridge)# vlan create XXX

NAME(bridge)# show vlan

NAME(bridge)# lre sx-sy atm vcc 1 vpi 8 vci 35

NAME(bridge)# show lre sx-sy atm vc 0

NAME(bridge)# bridgeport pvid XXX x/1/d-y/72/1

NAME(bridge)# vlan add XXX 0/1 tagged

NAME(bridge)# vlan add XXX x/1/1-y/72/1 untagged

NAME(bridge)#show port-in-vlan x/1/1-y/72/1

Trang 7

NAME(bridge)#bridgeport host-protocol pppoe x/1/1-y/72/1

NAME(bridge)#show bridgeport x/1/1-y/72/1

- Tạo profile và gán cho port adsl, shdsl :

Bước này làm trên phần mềm quản lý ACI

NAME# copy running-config startup-config

III Những vấn đề lưu ý khi vận hành và xử lý :

- Lắp các Card đúng khe đã qui định ở trên

- Nối đất cho thiết bị

- Cấp nguồn DC cho thiết bị, lưu ý đấu đúng cực tính

- Lắp cáp nhảy và cáp thuê bao từ card POSU tới MDF theo sơ đồ sau :

Trang 8

- Xử lý mất luồng :

- Trực ca tại HUB phối hợp với người xử lý đầu xa Loop quang từng chặng về trạm phíatrước Dslam này (vì các Dslam đang đấu nối với nhau theo chuỗi ).Nếu không tốt có thểđứt cáp quang hoặc lỗi sợi quang hoặc lỗi tại Dslam phía trên Nếu tốt , loop quang từ ODF

về Dslam : kiểm tra dây nhảy quang bằng mắt thường hoặc đo suy hao , kiểm tra cút nốichữ I, nếu tốt hết thì lỗi do Modul quang hoặc card CXU Ta cần đổi Modul quang tốt đểthử Không tốt thì reset card CXU Không tốt thì thay thế card này

- Dây nhảy quang dùng loại FC-LC (Một đầu tròn -một đầu vuông ), đầu tròn nối tới ODFđầu vuông nối với Modul quang sau khi đã gắn Modul này vào cổng GE trên card CXU_C( lưu ý 2 modul quang gắn tại 2 Dslam nối với nhau phải là đơn mode cùng bước sóng vàphù hợp về khoảng cách ) Khi quang thông thì đèn led tương ứng trên card CXU sẽ sángxanh

- Người xử lý đầu xa dùng máy tính kết nối với Dslam qua cổng console trên card CXU :nối cáp console xong, mở hyperterminal set tốc độ là 38400 để logon vào Dslam khai báophần quản lý cho nó :

SWITCH login: root

Password: ** default password : vertex25 **

-SWITCH> enable

-SWITCH# configure terminal

-SWITCH(config)# br

-SWITCH(bridge)# vlan create 4091

-SWITCH(bridge)# vlan add 4091 0/1 tagged

Trang 9

PHẦN 3 : DSLAM IP HUAWEI

1 Giơí thiệu chung :

 Tủ thiết bị : Kích thước 2,2m x 0,6m x 0,6m

Trọng lượng :98 kg

 Tủ thiết bị được phân bổ làm các khối chức năng sau:

 Khối nguồn (phía trên tủ ):DV-48 V

 Khối hệ thống làm mát, đối lưu (phía đáy tủ)

 Basic Subrack ( có thể lắp vừa vào rack 19 inch) chia làm 16 slot card (Khe cắmcard ) đánh số từ 0 đến 15 từ trái qua phải

 Cung cấp tối đa 896 thuê bao adsl : 6 card mỗi card 64 thuê bao

2 Chức năng từng Card và vị trí gắn card trên Subrack

- Card SCU ( Main control board) :

- SCU có chức năng xử lý trung tâm cho Dslam và điều khiển kết nối đến hệ thống quản lýDslam, Dslam không thể hoạt động nếu không có card này

SCU lắp ở khe số 7 và 8 trên subrack

- Trên mỗi card có đèn hiển thị status và nút Reset card Màu xanh : Thiết bị hoạt độngbình thường Màu đỏ : Mất luồng hoặc lỗi card

Reset card bằng cách ấn và giữ nút Reset 5 giây

- Có nhiều loại card SCU ekhác nhau phụ thuộc vào giao diện kết nối được tích hợp sẵntrên card Chủ yếu có 4 loại sau (Các subboard trên có thể thay đổi linh động tùy vào yêucầu đấu nối.), chi tiết xem bảng 3

Trang 10

Bảng 1 : Mặt trước của SCUB board

0.25s on and 0.25s off

Trạng thái khởi động.

ALM: Alarm LED, đỏ

Off Board làm việc ở trạng thái bình thường

On Kiểm tra thấy lỗi một dịch vụ nào đó

ACT: Active LED

On Board đang hoạt động (Active) Off Board standby.

CON, ETH, MON/TL1: Xem chi tiết bảng 2

RESET: Nút này dùng Reset board nhân công

Trang 11

Bảng 2 : Các port trên mặt trước của SCUB board

serial port Không dùng

Subboard ports Khe gắn GE hoặc FE subboards

-Bảng 3 : Subboard

O4GS 4 GE optical ports Multi-mode Central wavelength: 850 nm Reach: 0.5 km Port

Trang 12

-M2GA Processing the MPLS services, using the upper subboard port on the SCUB board

- Card ADE ( Service board): card thuê bao

- Cung cấp 64 giao tiếp adsl cho thuê bao

- ADE lắp ở slot 0 đến 6 và 9 đến 15 của Subrack

- Trên mỗi card ADE đều có đèn Run và Err hiển thị tình trạng Màu Xanh : card hoạt độngbình thường Màu đỏ : lỗi card

-Các vị trí có ký hiệu PSTN0 và PSTN1 để gắn Connector đưa cáp tới phiến inside củaMDF; vị trí có ký hiệu LINE0 và LINE1 để gắn Connector đưa cáp tới phiến outside củaMDF

Trang 13

Bảng 4 : Mặt trước board ADE

Board làm việc ở trạng thái bình thường

Chu kỳ 0.25 s on and 0.25 s off

Trạng thái khởi động.

ALM: Alarm LED, đỏ

Off Board làm việc ở trạng thái bình

thường.

LINE : Gắn connector ra cáp outside trên MDF

PSTN: Gắn connector ra cáp inside trên MDF

- FAN TRAY :

- Đây là bộ phân quạt làm mát cho thiết bị, được lắp phía trên cùng của subrack Mặt trước

có đèn hiển thị trạng thái hoạt động của card Màu xanh : hoạt động bình thường; Màu đỏFan bị lỗi

- Trên Fan tray có 8 switch, nếu cài chế độ tự động thi set sw 4,7 off các sw còn lại on

3 Quy trình khai báo phần mềm cho 1 Dslam Huawei :

Log in DSLAM bằng username “root” và password “admin”

- Xác nhận board và kiểm tra trạng thái board :

Ban đầu trạng thái là “Auto_find”, sau khi xác nhận chuyển sang “Normal”

MA5600>enable

MA5600# config

Trang 14

MA5600(config)#frame set 0 description huawei

- Tạo cơ chế giám sát FAN :

MA5600 (config)#emu add 0 fan 0 0 back DLK.BMT.H11

- Kích hoạt chức năng Auto-save :

MA5600 (config)#autosave interval on

-Tạo IP cho giao tiếp outband : thường nhà sản xuất để mạc định là : 10.11.104.2/24

MA5600 (config)# interface Meth0

MA5600 (config)# description Huawei, MA5600, site name

MA5600 (config)# ip add 10.11.104.2 255.255.255.0 //Default IP address

MA5600 (config)# vlan 3999 standard

MA5600(config)#display board 0/7

MA5600 (config)# port vlan 3999 0/7 x

//Create interface vlanif and add ip address

MA5600 (config)# interface vlanif 3999

MA5600 (config-if-vlanifx)# ip add 172.20.x.x 255.255.255.0 adsl line-profile add 2board confirm 0

MA5600 (config)# snmp-age community read public

MA5600 (config)# snmp-agent community write private

MA5600 (config)# snmp-agent sys-info version v1 v2c

MA5600 (config)# snmp-agent target-host trap address 172.20.223.2 securityname private(172.20.223.2 : Địa chỉ ip của NMS server)

MA5600 (config)# snmp-agent trap enable standard

MA5600 (config)# snmp-agent trap source vlanif 3999

- Tạo adsl line-profile

MA5600 (config)# adsl line-profile add 2

Do you want to name the profile (y/n) [n]:y

Please input profile name: MAXI

Please choose default value type 0-adsl 1-adsl2+ (0~1) [0]:1

Will you set basic configuration for modem? (y/n)[n]:y

Trellis mode 0-disable 1-enable (0~1) [1]:

Downstream channel bit swap 0-disable 1-enable (0~1) [0]:1

Upstream channel bit swap 0-disable 1-enable (0~1) [0]:1

Please select channel mode 0-interleaved 1-fast (0~1) [0]:

Will you set interleaved delay? (y/n)[n]:Y

Maximum downstream interleaved delay(0~255 ms) [6]:

Maximum upstream interleaved delay(0~255 ms) [6]:

Please select form of transmit rate adaptation in downstream:

Trang 15

0-fixed 1-adaptAtStartup (0~1) [1]:

Will you set SNR margin for modem? (y/n)[n]:y

Target SNR margin in downstream(0~15 dB) [6]:

Minimum SNR margin in downstream (0~6 dB) [0]:

Maximum SNR margin in downstream (6~31 dB) [31]:

Target SNR margin in upstream (0~15 dB) [6]:

Minimum SNR margin in upstream (0~6 dB) [0]:

Maximum SNR margin in upstream (6~31 dB) [31]:

Will you set parameters for rate? (y/n)[n]:y

Minimum transmit rate in downstream (32~8160 Kbps) [32]:32

Maximum transmit rate in downstream (32~32000 Kbps) [24544]:xxxx

Minimum transmit rate in upstream (32~896 Kbps) [32]:

Maximum transmit rate in upstream (32~896 Kbps) [600]:xxx

Có thể sửa profile :

MA5600(config)#adsl line-profile modify x

- Gán profile cho port adsl :

MA5600 (config)#interface adsl 0/0

MA5600 (config-if-adsl-0/0)#deactivate all

MA5600 (config-if-adsl-0/0)#activate all profile-index x

- Tạo Unicast-Service VLAN :

- Co 2 loai VLAN can tao: Smart va Standard

- Smart VLAN được dung cho bản thân trạm , Standard VLAN dung để cho các trạm

khac đi lên

- Cac VLAN danh cho Internet se bat dau tu 100

S8502 S6502-1

Trang 16

- Theo sơ đồ trên , các VLAN 101 và 102 phải đi qua MA5600-1 nên phải them 2 VLAN này vào các cổng 0/7/0 va 0/7/1.

- Bản thân MA5600-1 có thêm VLAN 100, VLAN này đi lên lớp trên nên chỉ add vào cổng0/7/0

Đối với MA5600-1:

- Smart VLAN là 100, VLAN này được gán thêm vào cổng 0/7/0

- Standard VLAN là 101, 102 2 VLAN này được gán thêm vào cổng 0/7/1

Đối với MA5600-2

- Smart VLAN là 101, VLAN này được gán thêm vào cổng 0/7/0

- Standard VLAN là 102 VLAN này được gán thêm vào cổng 0/7/1

Cấu hình tại MA5600-1:

MA5600 (config)#vlan 100 smart

MA5600 (config)#vlan 101 standard

MA5600 (config)#vlan 102 standard

MA5600 (config)#port vlan 100 0/7 0

MA5600 (config)#port vlan 101 0/7 0

MA5600 (config)#port vlan 102 0/7 0

MA5600 (config)#port vlan 101 0/7 1

MA5600 (config)#port vlan 102 0/7 1

Cấu hình tai MA5600-2:

MA5600 (config)#vlan 101 smart

MA5600 (config)#vlan 102 standard

MA5600 (config)#port vlan 101 0/7 0

MA5600 (config)#port vlan 102 0/7 0

MA5600 (config)#port vlan 102 0/7 1

Cấu hình tai MA5600-3:

MA5600 (config)#vlan 102 smart

MA5600 (config)#port vlan 102 0/7 0

Cấu hình tổng quát:

MA5600 (config)#vlan X smart (standard)

MA5600 (config)#port vlan X 0/7 0

MA5600 (config)#port vlan X 0/7 1

MA5600 (config)#port vlan X 0/7 2

MA5600 (config)#port vlan X 0/7 3

MA5600 (config)#port vlan X 0/7 4

MA5600 (config)#port vlan X 0/7 5

-VLAN X phụ thuộc vào quy hoạch

- Tạo traffic table index 7 :

MA5600 (config)#traffic table index 7 ip car off priority 0 priority-policy Tag-In-Package

- Tạo virtual channel (service-port): (tạo card mới)

MA5600 (config)#multi-service-port vlan 140 port 0/0 0-63 vpi 0 vci 35 rx-cttr 7 tx-cttr 7

- Định dạng bản tin xác thực thuê bao (CID) :

MA5600(config)#raio-mode user-defined pitp-pmode

MA5600(config)# raio-format pitp-pmode cid atm "anid atm rack/frame/slot/port:vpi.vci"MA5600(config)#pitp enable pmode

Ngày đăng: 22/07/2014, 19:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 :  Mặt trước của SCUB board - Hướng dẫn vận hành DSLAM, SW
Bảng 1 Mặt trước của SCUB board (Trang 10)
Bảng 2 : Các port trên mặt trước của SCUB board - Hướng dẫn vận hành DSLAM, SW
Bảng 2 Các port trên mặt trước của SCUB board (Trang 11)
Bảng 3 : Subboard - Hướng dẫn vận hành DSLAM, SW
Bảng 3 Subboard (Trang 12)
Bảng 4 : Mặt trước board ADE - Hướng dẫn vận hành DSLAM, SW
Bảng 4 Mặt trước board ADE (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w