hướng dẫn vận hành cương vị u1300 nhà máy đạm ninh bình
Trang 1QUY TRÌNH THAO TÁC CƯƠNG VỊ U-1300
LÒ KHÍ HÓA – BAO HƠI
I – MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA CỦA CƯƠNG VỊ
- Sản xuất khí tổng hợp có hàm lượng CO + H2 > 90% (theo hàm lượng khí khô) cungcấp cho các công đoạn phía sau
- Sản xuất hơi nước trung áp 5,3 MPa cung cấp cho quá trình khí hóa và đưa tới hệ thốnghơi nước phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà máy
II – NHIỆM VỤ – QUYỀN HẠN – TRÁCH NHIỆM
A – NHIỆM VỤ
1 Nghiêm chỉnh tuân theo quy trình công nghệ và quy trình an toàn
2 Chịu trách nhiệm vận hành an toàn, giữ gìn tất cả các thiết bị, đường ống, van
3 Làm tốt công tác vệ sinh công nghiệp của cương vị mình quản lý
4 Vận hành lò khí hóa, bao hơi và các thiết bị của cương vị đúng chỉ tiêu công nghệ, kịpthời phát hiện, báo cáo và xử lý những vấn đề không bình thường xảy ra
5 Thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động của các van đóng mở, các van điều khiển
có theo đúng các giai đoạn không
6 Ghi chép báo biểu thao tác chính xác, sạch, đẹp và đúng thời gian quy định
B – QUYỀN HẠN
1 Có quyền chất vẫn những chỉ thị của cấp trên giao, nếu những chỉ thị đó vi phạm quytrình thao tác, quy trình kỹ thuật an toàn cương vị thì không chấp hành, nhưng phải báo cáo vượtcấp
2 Có quyền ngăn chặn và yêu cầu phục hồi nguyên dạng đối với các hoạt động làm cảntrở đến cương vị, làm hỏng thiết bị, đường ống hoặc ảnh hưởng đến vệ sinh công nghiệp củacương vị
Trang 24 Có quyền yêu cầu cung cấp nguyên liệu hợp cách để sản xuất bình thường.
5 Có quyền yêu cầu các phương tiện và những dụng cụ bảo hộ cần thiết đối với Trưởng
ca, để đảm bảo sản xuất an toàn
6 Có quyền đề xuất ý kiến giảm phụ tải với Trưởng ca khi điều kiện sản xuất không ổnđịnh, làm cản trở đến sản xuất bình thường Trong trường hợp sự cố, có quyền nêu ý kiến xử lý
và chỉ chấp hành sau khi được Trưởng ca đồng ý Tuy nhiên, trong trường hợp khẩn cấp cóquyền xử lý những sự cố trước sau đó mới báo cáo Trưởng ca
7 Có quyền kiểm tra thẻ công tác và giấy phép dùng lửa của những người vào sửa chữa ởcương vị mình quản lý, đồng thời ngăn chặn công việc của những người sửa chữa không có giấy
tờ hoặc có nhưng nội dung không đúng với công viêc sửa chữa
8 Có quyền yêu cầu người sửa chữa phục hồi nguyên dạng, vệ sinh sạch sẽ hiện trườngsau khi sửa chữa
9 Có quyền yêu cầu sửa chữa hoặc ngừng máy thiết bị, đường ống bị hư hỏng
10 Trong trường hợp hệ thống sản xuất đang gặp sự cố, thiết bị và đường ống có hiệntượng không bình thường, phương tiện phòng hộ, dụng cụ chữa cháy bị hư hỏng và các hiệntượng khác làm ảnh hưởng đến sản xuất bình thường thì có quyền không nhận ca trước khiTRƯỞNG CA đồng ý
3 Chịu trách nhiệm bảo quản, bảo dưỡng thiết bị và đường ống mình quản lý, giữ gìncương vị sạch sẽ, chủ động đưa ra hạng mục và ý kiến sửa chữa, đồng thời làm một số công việcsửa chữa nhỏ theo sự phân công của Trưởng ca
4 Kiểm tra thật chu đáo thiết bị dự phòng, đảm bảo luôn ở tư thế sẵn sàng vận hành
5 Trước khi giao thiết bị mình quản lý cho bên sửa chữa, dưới sự chỉ đạo của Trưởng caphải làm tốt công tác xử lý công nghệ, đảm bảo an toàn theo yêu cầu sửa chữa Sau khi sửa chữaxong, công nhân vận hành cùng Trưởng ca chịu trách nhiệm kiểm tra nghiệm thu đạt yêu cầumới được đưa vào sử dụng
Trang 36 Thường xuyên kiểm tra tình hình sản xuất và các thông số kỹ thuật công nghệ, đềphòng nghiêm ngặt các sự cố xảy ra, đảm bảo sản xuất an toàn.
III – THUYẾT MINH LƯU TRÌNH CÔNG NGHỆ
Than bột ở trạng thái giả lỏng từ thùng cấp than V-1205 có áp suất 4,7 MPag, nhiệt độ
Trang 4thổi nhằm hỗ trợ vận chuyển, đồng thời điều chỉnh vận tốc dòng than giả lỏng Lưu lượng thanbột tới đầu đốt được điều chỉnh bằng van điều tiết lưu lượng Trong điều kiện vận hành bìnhthường, dòng than bột có áp suất 4,2 MPag đi qua van ba ngả tới các đầu đốt Trong giai đoạnkhởi động hoặc ngừng lò khí hóa, than bột được tuần hoàn về thùng chứa V-1201 qua thiết bịgiảm dòng X-1311.
Trang 5Oxy cao áp 4,52 Mpag, 400C từ xưởng phân ly không khí được đưa qua thiết bị gia nhiệtbằng nước cấp bao hơi E-1309 và đạt nhiệt độ 1800C đi tới bộ trộn oxy-hơi nước X-1321 Trong
bộ trộn, oxy và hơi nước quá nhiệt trung áp 5,1 MPag, 2690C được trộn đều thành dòng hỗn hợp4,1 MPag, 2030C đi vào đầu đốt cùng với dòng than bột
Trang 6Than, oxy, hơi nước được phun vào lò khí hóa qua 4 đầu đốt đối xứng nhau Trong lò khíhóa, dưới điều kiện nhiệt độ cao, 1400 ÷ 17000C, áp suất cao, 4 MPag, hỗn hợp than, oxy, hơinước phản ứng mãnh liệt tạo ra các sản phẩm gồm khí tổng hợp, xỉ lỏng và tro bay Do 4 đầu đốtthan được lắp đặt với các góc nghiêng nhỏ nên dòng khí trong lò di chuyển dạng dòng cuốn theochiều từ đáy lò lên trên đỉnh lò, tạo ra lực ly tâm, đẩy các hạt xỉ lỏng bám vào tường màng lò khíhóa, chảy lỏng theo thân lò hình trụ đứng, xuống phần côn đáy, qua lỗ thải xỉ đi vào bể xỉ Tạiđây, xỉ được làm lạnh bằng nước, đóng rắn và vỡ thành các hạt nhỏ.
Khí tổng hợp có thành phần CO + H2 >90% ra tới đỉnh lò được làm nguội bằng dòng khídập nguội, là hỗn hợp của dòng khí tổng hợp đã tách tro bay và dòng khí tổng hợp qua rửa ướt.Nhờ đó, dòng khí tổng hợp được làm nguội xuống 9000C, đồng thời các hạt xỉ lỏng còn cuốntheo được hạ nhiệt độ, kết thành các hạt xỉ lỏng lớn hơn, mất động năng, rơi xuống hoặc bámvào thân lò, chảy lỏng xuống bể xỉ
Khí tổng hợp cùng với tro bay đi qua ống chuyển vào thiết bị làm nguội SGC Tại đây,khí tổng hợp trao đổi nhiệt qua tường màng bộ làm mát khí tổng hợp và các dàn bốc hơi trung
áp và hạ nhiệt độ xuống còn khoảng 3400C tại cửa ra, đi tới hệ thống lọc tách tro bay HPHT
Tường màng lò khí hóa, ống chuyển, bộ làm mát khí tổng hợp và các dàn bốc hơi trung
áp là các thiết bị trao đổi nhiệt Nước nóng trung áp được các bơm tuần hoàn bơm từ bao hơitrung áp V-1304 vào tường màng, các dàn bốc hơi trung áp, trao đổi nhiệt nhằm bảo vệ vỏ tườngmàng, vỏ chịu áp, ổn định nhiệt độ, làm mát khí tổng hợp, đồng thời sản xuất hơi nước trung áp.Hỗn hợp nước, hơi nước đi ra được đưa tới bao hơi Trong bao hơi, hơi nước bão hòa 5,3 MPag,
2690C được tách và đưa tới hệ thống hơi nước
Trang 8IV – THIẾT BỊ QUẢN LÝ
THỨ
SỐLƯỢNG
1 Bộ gia nhiệt oxy
9 Ống giảm dòng - Kích thước: 2000 mm- Áp suất thiết kế: 5,72 MPag
- Nhiệt độ thiết kế: 1300C
Trang 1027 Thùng ổn định áp suấtdầu diesel
- Áp suất thiết kế: 5,5 MPag
Trang 1143 Bơm phun hóa chất cho
Trang 12cho nước cấp bao hơi
45 Bộ trộn hóa chất chonước cấp bao hơi - M – 1301 1
Giới hạn cao
T-002 Nhiệt độ oxy ra khỏi bộ gia nhiệt E-1309 0C 180 165 240P-008 Áp suất oxy ra khỏi bộ gia nhiệt E-1309 MPag 4,52 4,41 -P-007 Chênh áp giữa oxy ra khỏi E-1309 và lò khí hóa MPag - 0,2080,1 -F-001 Lưu lượng nước làm mát đầu đốt
15
708095P-011 Áp suất trên đỉnh thùng đệm V-1307 MPag 4,97 4,94 5,09P-013 Áp suất trên đỉnh thùng đệm V-
Trang 13T-006 Nhiệt độ nước làm mát ra khỏi E-1308 tới đầu đốt 0C 210 - 225T-007 Nhiệt độ nước làm mát ra khỏi E-1308 tới đầu đốt 0C 210 200 225T-008 Nhiệt độ nước làm mát ra khỏi E-1308 tới đầu đốt 0C 210 - 240P-019 Áp suất hơi nước quá nhiệt tới các
D-101
/201/301/401 Tỷ trọng than bột qua ống thổi X-1301 A/B/C/D Kg/m3 395 - 450F-101
/201/301/401
Lưu lượng than tới các đầu đốt
F-102
/202/302/402 Lưu lượng N
2 vận chuyển than tới các ống thổi X-1301 A/B/C/D Kg/m3 0,067 0,040 -F-109
/209/309/409 Tỷ lệ O2/C tới các đầu đốt than KL/KL 0,9 0,8 1,31,4P-101
/204/304/404 Lưu lượng hơi nước quá nhiệt tới bộ lọc S-1303 Kg/s 0,35 0,09 F-105A
/210/310/410 Nhiệt độ của hỗn hợp oxy/hơi nước tới các đầu đốt than 0C 203 188 285300
F-002A Lưu lượng oxy tới đầu đốt khởi động Kg/s 0,88 0,810,79 0,940,96F-003A Lưu lượng dầu diesel tới đầu đốt Kg/s 0,26÷0,3 0,28 0,33
Trang 14F-104 Tỷ lệ oxy/diesel tới đầu đốt khởi động KL/KL 3,3 2,7 3,6F-106 Lưu lượng N2 thổi sạch đường
diesel tới đầu đốt khởi động Kg/s 0,07 0,06 F-107 Lưu lượng N2 thổi sạch đường oxy
-P-027 Áp suất oxy tới đầu đốt khởi động MPag 4,52 4,29 P-031 Áp suất oxy tới đầu đốt khởi động MPag 4,52 4,38 -P-032 Áp suất diesel tới đầu đốt khởi động MPag 3,667 3,59 -P-033 Áp suất diesel tới đầu đốt khởi
350
350
Trang 15T-038 A/B/C/D Nhiệt độ phần dưới vỏ chịu áp 0C - - 335
-Td-054 Chênh lệch nhiệt độ giữa vỏ chịu áp và nước tuần hoàn 0C - - 75T-056 A Nhiệt độ vỏ chịu áp (phần ống
T-057 A Nhiệt độ vỏ chịu áp (phần ống chuyển) 0C - 335T-056 B/C/D Nhiệt độ vỏ chịu áp (phần ống chuyển) 0C - 220 -Td-057A Chênh lệch nhiệt độ giữa ống chuyển và nước tuần hoàn 0C - - 75Td-057B
Chênh nhiệt độ giữa phần mặt trên
và mặt dưới vỏ chịu áp ống chuyển
-Td-058 Chênh nhiệt độ giữa phần mặt trênvà mặt dưới vỏ chịu áp V-1303 0C - - 75
F-010 Lưu lượng N2 siêu cao áp thổi
T-018 Nhiệt độ khí tổng hợp tại cửa ra bộlàm mát 0C 340 220 365380T-033 A/B/C/D Nhiệt độ khoang vành khăn lò khí hóa phần làm mát khí tổng hợp 0C - - 335T-034 A/B/C/D Nhiệt độ khoang vành khăn lò khí
Trang 16áp SGC và nước tuần hoàn
Td-065 Chênh lệch nhiệt độ giữa vỏ chịu áp SGC và nước tuần hoàn 0C - - 75T-064 Nhiệt độ khí tổng hợp ra khỏi bộ
-P-071 Áp suất khí tổng hợp vào máy nén khí dập K-1301 MPag - 1,00,8
P-074 Áp suất khí tổng hợp ra máy nén khí dập K-1301 MPag 4,04 - 4,40T-020 Nhiệt độ khí tổng hợp vào máy
215230T-021 Nhiệt độ khí tổng hợp ra máy nén khí dập 0C 209 - 245F-012 Lưu lượng N2 siêu cao áp thổi sạch
81,189,2
F-041 Lưu lượng nước tuần hoàn làm mát tới tường màng Kg/s 451,4 417,5395,0 Pd-042 A/B/C Chênh áp qua bộ lọc nước tuần hoàn S-1305 A/B/C kPa - - 20F-140 Lưu lượng nước qua bộ gia nhiệt
16-Q-004 Hàm lượng CO2 trong khí tổng
-16-Q-005A Hàm lượng H2 trong khí tổng hợp
-16-Q-005B Hàm lượng CO trong khí tổng hợpsau rửa ướt % V 52,95 - 16-Q-005C Hàm lượng CO2 trong khí tổng
-16-Q-005E Hàm lượng N2 trong khí tổng hợp
-16-Q-005F Hàm lượng Ar/O2 trong khí tổng
Trang 17-16-Q-005G Hàm lượng COS trong khí tổng hợp sau rửa ướt Ppm 339,32 - 16-Q-005H Hàm lượng H2S trong khí tổng hợp
-VI – QUY TRÌNH THAO TÁC CƯƠNG VỊ U-1300
A – CÁC THAO TÁC CHẠY MÁY VÀ KHỐNG CHẾ TRONG VẬN HÀNH BÌNH THƯỜNG
Để kiểm tra đảm bảo các hệ thống khí hóa hoạt động đúng, đòi hỏi phải có các thao tácsau đây từ phòng điều khiển (tất cả các thao tác khác sẽ được thảo luận trong phần “xử lý sựcố”):
1 Kiểm tra các điều kiện khí hoá thích hợp và điều chỉnh thông qua các bộ điều khiển tỷ lệ, nếucần
2 Kiểm tra đảm bảo các đầu đốt than hoạt động tốt, bao gồm cả hệ thống nước làm mát(tempered water)
3 Kiểm tra đảm bảo hệ thống hơi nước lò khí hoá /bộ làm mát khí tổng hợp SGC vận hành tốt
4 Kiểm tra đảm bảo hệ thống dập và thổi sạch vận hành tốt
Các thao tác bên ngoài có thể đề cập đến là thao tác kiểm tra:
a) Hoạt động của bộ gõ (liên quan trực tiếp với các thao tác kiểm tra “hệ thống thổi sạch” từphòng điều khiển)
b) Hệ thống thổi sạch đồng hồ đo
c) Chất lượng nước cấp lò hơi tuần hoàn và nước làm mát
Trang 18d) Kiểm tra “hình dạng” xỉ (liên quan trực tiếp với các thao tác “kiểm tra điều kiện khí hóa” từphòng điều khiển).
1 Thao tác ở phòng điều khiển
Điều kiện vận hành lò khí hóa/ bộ làm mát khí tổng hợp SGC:
Về nguyên tắc, điều kiện vận hành lò khí hóa/bộ làm mát khí tổng hợp SGC được điềuchỉnh tự động bằng logic khống chế tỷ lệ (13QC-1300) Tuy nhiên, trong thực tế, không phải lúcnào cũng như vậy, do thực tế là đặc tính than (thành phần hữu cơ cũng như thành phần khoáng)hầu như luôn thay đổi nên có thể làm cho điểm đặt lập trình trước và điểm đặt mong muốnkhông khớp nhau
Để đạt điều kiện khí hoá “tối ưu”, cần điều hòa giữa:
1 Mức chuyển hóa chấp nhận được (C trên tro và lượng “xỉ mịn” là các chỉ số rõ nhất)
2 Độ chảy lỏng xỉ chấp nhận được (nếu quá thấp thì làm tăng hình thành xỉ cục; nếu quá cao thìlàm tăng cáu cặn trong bộ làm mát khí tổng hợp SGC)
3 Chất lượng khí tổng hợp (chủ yếu là hàm lượng CO2)
4 Tải nhiệt trên tường màng khí hoá
5 Mức tiêu thụ oxy và hơi nước (liên quan trực tiếp với 1), 3) và 4))
Như đã đề cập ở trên, phải thực hiện điều chỉnh trên cơ sở các chỉ số hiệu suất hệ thống là:
• Nhiệt độ cửa ra khí hóa
• Nhiệt độ cửa vào bộ làm mát khí tổng hợp
• Nhiệt độ cửa ra bộ làm mát khí tổng hợp
• Thành phần khí tổng hợp (chủ yếu là hàm lượng CO2 và CH4)
• Lượng hơi nước sản xuất từ tường màng lò khí hóa ("hao tổn nhiệt ")
• Tốc độ tạo xỉ và tro bay
• Hàm lượng carbon của tro bay
• “Hình dạng” xỉ
Trang 19Để hiểu được mối quan hệ giữa các thông số này và cách thức điều chỉnh, cần phải hiểu các yếu
tố sau đây:
1 Tác động của tỷ lệ O2/C đối với các thông số trên
2 Tác động của tỷ lệ H2O/O2 đối với các thông số trên
3 Tác động của phụ tải lò khí hoá đối với các thông số trên
4 Tác động của thành phần than và thành phần tro than đối với các thông số trên
1.1 Tỉ lệ O2/C
Lý thuyết:
Trang 21Hình trên đưa ra những tác động dự kiến nói chung của tỉ lệ O2/C đối với nhiệt độ khíhóa, mức chuyển hóa, hàm lượng CO2 và CH4 cho một loại than và tỷ lệ H2O/O2 xác định Về lýthuyết, điều kiện khí hóa tối ưu (lượng oxy tiêu thụ thấp nhất làm chuyển hóa động lực họccacbon “hoàn toàn”) là điểm A mà tại đó hàm lượng CO2 là thấp nhất Trong thực tế, luôn luônvận hành với tỷ lệ O2/C cao hơn – điểm B để đảm bảo đủ độ chảy lỏng của hàm lượng khoángtrong than và để đạt được chuyển hóa “hoàn toàn” cacbon (có thể vận hành gần giá trị tối thiểucho các loại than hoạt tính cao có điểm nóng chảy tro thấp) Do đó, đối với hoạt động bìnhthường, “khống chế CO2” để đảm bảo vận hành ổn định
Thực tế:
Trong thực tế, tỷ lệ O2/C được điều chỉnh:
Thông thường: được điều chỉnh thông qua hàm lượng mong muốn được lập trình trước
của CO2 trong khí tổng hợp (phụ thuộc vào phụ tải); các số liệu này sẽ do kỹ sư nghiệm thu/chạy máy của Shell cung cấp, cùng với chương trình cho phép phòng công nghệ chuẩn bị cácđường đồ thị cho loại than khác, phần nào phụ thuộc vào dự án Tỷ lệ O2/C do người vận hànhđiều chỉnh thông qua hàm số K-1 (K-1 function) trên cơ sở quan sát
Nếu cần: được điều chỉnh trực tiếp trong quá trình khởi động (luôn luôn) hoặc trong các
giai đoạn có sự cố nghiêm trọng (thường chỉ khi bộ phân tích CO2 và lưu lượng hơi nước sinh ra
từ ngăn lò khí hóa của bao hơi) Trong trường hợp thứ nhất, điều chỉnh bằng cách chuyển HS-2sang “O2/C steering in” và dùng K-3 để điều chỉnh (khi áp dụng trong quá trình khởi động).Trong trường hợp thứ hai, điều chỉnh bằng cách chuyển HC-3 sang bằng tay và trực tiếp điền giátrị O2/C mong muốn Có thể tìm thấy một số điều kiện thiết lập ban đầu cho điểm đặt “trực tiếp”này trong “bảng khởi động”
Tuy nhiên, tốt hơn cả là điều chỉnh gián tiếp thông qua lưu lượng hơi nước sinh ra tạingăn lò khí hóa của bao hơi V-1304, do những thay đổi nhanh chóng có thể gây ra nhiều sự cốhơn là xử lý sự cố
Tỷ lệ O2/C tăng sẽ nhanh chóng thể hiện:
Hàm lượng CO2 trong khí tổng hợp tăng
Lượng hơi nước tạo ra từ tường màng lò khí hóa tăng (do nhiệt độ khí hóa tăng)
Sau một khoảng thời gian trễ, sẽ thấy:
Trang 22 Tăng lượng xỉ sáng màu (shiny slag) (với các “sợi xỉ”-threads)
Nếu chỉ có các thay đổi nhỏ (nên như vậy) thì các tác động liên quan khác như lượng xỉsinh ra tăng lên, xỉ mịn giảm, hàm lượng C trên tro giảm, và nhiệt độ cửa ra/vào của bộ làm mátkhí tổng hợp tăng là không đáng kể (irrelevant)
Tỷ lệ O2/C giảm sẽ thể hiện các tác động ngược lại
1.2 Tỷ lệ H2O/O2
Lý thuyết và thực tế:
Tỷ lệ H2O/O2 đi vào đầu đốt tăng (thông qua 13HC-0020) mà không có sự điều chỉnh về
tỷ lệ O2/C và/hoặc điểm đặt CO2 mong muốn sẽ nhanh chóng dẫn đến:
Lượng hơi sinh ra từ tường màng lò khí hóa giảm (do nhiệt độ lò khí hóa giảm; quá trìnhkhí hóa với hơi nước là quá trình tiêu thụ năng lượng)
Tỷ lệ H2/CO trong khí tổng hợp tăng
Có khả năng giảm chuyển hóa cacbon và tăng “xỉ mịn” (không phải lúc nào cũng vậy)
Lời khuyên: Nếu không thực sự cần thì không thay đổi tỷ lệ H2O/O2 trong quá trình vậnhành bình thường Lý do duy nhất để xem xét thay đổi tỷ lệ H2O/O2 là:
Than thay đổi
Vận hành ở mức tải thấp trong thời gian kéo dài (tối ưu hóa)
Hình thành nhiều “xỉ mịn” (hiện tượng này phụ thuộc vào loại than, không thể tính trướcđược, nhưng có thể tác động theo chiều hướng tích cực bằng cách dùng tỷ lệ H2O/O2 và
tỷ lệ O2/C cao hơn, tức là vận hành với hiệu suất tổng thể thấp hơn và hàm lượng CO2trong khí tổng hợp cao hơn)
Giảm tỷ lệ H2O/O2 sẽ có tác động ngược lại
1.3 Phụ tải xưởng
Lý thuyết và thực tế:
Trang 23Trong trường hợp điều chỉnh khống chế CO2 - phụ tải mong muốn không hoạt động
(HC-1 chuyển sang bằng tay) hoặc hoạt động không đúng (loại than thay đổi), tăng phụ tải có thể dẫnđến:
Sản lượng khí tổng hợp tăng
Nhiệt tải tường màng khí hóa tăng (nhiệt độ lò khí hóa tăng)
Hàm lượng CO2 trong khí tổng hợp tăng
Mức chuyển hóa (C trên tro; “xỉ mịn”) tăng
Đối với tất cả các điều kiện, giả sử bắt đầu từ trạng thái vận hành ổn định, không mongmuốn có những thay đổi này và cần phải khắc phục bằng cách điều chỉnh đường đồ thị (nếu HC-
1 ở chế độ auto), bộ điều khiển điểm đặt CO2 (nếu HC-1 ở chế độ bằng tay) hoặc bộ điều khiển
tỷ lệ O2/C (nếu HS-2 ở chế độ “O2/C-steering in” (bất cứ yếu tố nào trong các yếu tố này đanghoạt động như đã thảo luận ở bên trên mục 1.1)
1.4 Đặc tính của than và/hoặc tro:
Lý thuyết và thực tế:
Trong điều kiện vận hành bình thường, yếu tố này không quan trọng lắm Tuy nhiên, vớimột lượng than lớn, đòi hỏi phải có chất trợ dung để đạt nhiệt độ nóng chảy dưới 1450 oC hoặcthấp hơn (tương ứng với nhiệt độ của lò khí hóa là khoảng 1550-1650oC) để đảm bảo độ chảylỏng thích hợp của xỉ Trước khi thực hiện khí hóa một loại than nhất định, bộ phận công nghệphải thiết lập lượng trợ dung cần dùng
Hình dưới thể hiện một số tác động tiêu biểu của trợ dung đối với độ chảy lỏng của xỉ làhàm số của nhiệt độ mà các chương trình độ nhớt của xỉ sẽ xác định (Các chương trình này do
kỹ sư nghiệm thu/chạy máy của Shell cung cấp) Hình a cho thấy tác động dự kiến của trợ dungđối với nhiệt độ nóng chảy tro (kể cả các tác động “quá trợ dung” (over-fluxing) Hình b chothấy độ nhớt dự tính của xỉ (không có các tác động “quá trợ dung”) Hình b thường được dùng
để xác định nhiệt độ khí hóa mong muốn cộng với phạm vi thích hợp (điểm A+miền gạch chéo–shaded area) Hình a được dùng để ước tính/ tối ưu hóa yêu cầu trợ dung cũng như để kiểm trađiểm A (dự tính trong hầu hết các trường hợp phải cao hơn “điểm nóng chảy” khoảng 150o C.Cần biết rằng “quá trợ dung” tức là cho quá nhiều trợ dung có thể làm cho độ nhớt của xỉ tănglên (chương trình không tính trước được), do đó cần phải kiểm tra thông tin về điểm nóng chảytro) Lượng chất trợ dung quá nhiều có thể gây những tác động xấu hơn cả lượng chất trợ dungít
Trang 25Các chỉ số công nghệ chính khác cần khống chế:
1.5 Nhiệt độ cửa ra lò khí hóa:
Cần phải “ổn định” (dao động trong khoảng 25 oC), điều này thường tự động đạt được
Nếu không thì phải điều chỉnh:
1 Thông qua giá trị K1 của: “giá trị CO2 chỉnh theo phụ tải mong muốn”
2 Nếu không hoạt động, thì thông qua: “điểm đặt giá trị CO2 mong muốn”
3 Nếu không hoạt động thì thông qua: Giá trị K3 của điểm đặt “O2/C ratio steering”
4 Nếu không hoạt động thì thông qua: trực tiếp thiết lập tỷ lệ O2/C
1.6 “Nhiệt độ cửa vào” của bộ làm mát khí tổng hợp hoặc “nhiệt độ khí dập” TI-0019:
Cần duy trì quanh mức 850 oC, tối đa là 900oC (đôi khi thấp hơn, tùy thuộc vào than).Điều này thường tự động đạt được bằng “bộ điều khiển tỷ lệ khí dập/khí sản phẩm”; chỉ khuyếnkhích điều chỉnh tỷ lệ nếu nhiệt độ vượt quá mức do nhiệt độ khí hóa tăng ở mức mong muốnhoặc nếu loại than được khí hóa đòi hỏi dập nguội sâu hơn Điều chỉnh tỷ lệ dập được thực hiệnthông qua hàm số K Chỉ cho phép điều chỉnh trong phạm vi giới hạn xác định (thường là +30 % ÷ - 10 %)
1.7 Nhiệt độ cửa ra của bộ làm mát khí tổng hợp TI-0018:
Thay đổi một chút theo phụ tải và loại than Nếu thấy có mức tăng ổn định, thì có thể xácđịnh hai nguyên nhân:
1 Các “bộ gõ” có sự cố (xem kiểm tra tại chỗ)
2 Khí hóa than có chiều hướng đóng cặn cao hơn Trong trường hợp này, cần kiểm tra trạng tháihoạt động của bộ quá nhiệt (xem xử lý sự cố - trouble shooting) Nếu ở đây thấy có cùng chiềuhướng thì tăng tỷ số dập để tránh tỷ lệ đóng cặn quá cao của ống dập, ống dẫn và (các) bộ quánhiệt
Trang 26Hơi nước sinh ra từ tường màng lò khí hóa là một chỉ số của nhiệt độ khí hóa và độ dày/
độ chảy lỏng của xỉ Nếu nhiệt độ khí hóa ổn định và lượng hơi nước sinh ra có xu hướng tăngquá giá trị tối đa mong muốn thì khuyến cáo giảm nhiệt độ (hạ thấp giá trị CO2 mong muốn, tức
là tỷ lệ O2/C) Thao tác này có thể đòi hỏi phải điều chỉnh một chút, do tại cùng một tỷ lệ O2/C,lớp xỉ dày hơn có thể dẫn đến nhiệt độ khí hóa tăng do giảm “hao tổn nhiệt”
1.10 Tốc độ tạo xỉ và tro bay:
Được dùng kết hợp với các số liệu khác và dùng để phán đoán hiện tượng “tắc nghẽn”,chỉ liên quan đến những thay đổi đột ngột hoặc thay đổi lớn
1.11 Hàm lượng cacbon của tro bay:
Chỉ được dùng làm chỉ số chuyển hóa chung Thông số này không sẵn có cho từng ngàyvận hành (có thời gian trễ trong hệ thống và thời gian cần thiết để phân tích)
Xỉ “bụi” hoặc xỉ “rất ẩm”: quá nhiều xỉ mịn, tức là nhiệt độ khí hóa cho loại than (thànhphần hữu cơ) đang dùng quá thấp Cần chú ý (thường là phải chú ý sớm) hiện tượng nàytrong vòng tuần hoàn bể xỉ, hàm lượng rắn cao với tốc độ thải cao
Lưu ý:
Trong một số trường hợp, nhiệt độ khí hóa không do thành phần tro mà do thành phần hữu cơ trong than quyết định, khuyến cáo tăng giá trị CO2 mong muốn (+ tỷ lệ H2O/O2), từ đó giữ cho nhiệt độ khí hóa ổn định, nhưng làm tăng tỷ lệ khí dập/C (blast/C ratio) Điều này khiến cho hiệu suất năng lượng thấp hơn, nhưng làm tăng chuyển hóa Đồng thời, nhiệt độ khí hóa cao – trên 1700 o C- cho các loại than này không gây ra các tác động tiêu cực.
Trang 272 Thao tác tại chỗ.
Bên cạnh các thao tác tại chỗ “tiêu chuẩn” (thông lệ), các thao tác kiểm tra thiết bị, v.v…theo tài liệu bên cung cấp, các thao tác được thực hiện trong mỗi xưởng công nghệ trong quátrình vận hành bình thường là:
1 Ít nhất mỗi ca kiểm tra một lần về “hình dạng xỉ”
2 Mỗi tuần kiểm tra hai lần về tính dẫn và pH ở QMI (Quality Measurement Instrument’s Đồng hồ đo chất lượng) của hệ thống hơi nước
-3 Hàng tháng kiểm tra chất lượng nước làm mát đầu đốt (lấy mẫu cũng như định lượng hóa chấtthông qua điểm lấy mẫu: SC52-1300/1)
4 Hàng tháng kiểm tra hoạt động của bộ gõ (để biết chi tiết, xem tài liệu bên bán)
5 Nạp cho thùng dầu và kiểm tra áp suất thùng hoãn xung (pulsation bladder pressure) (nếu cóyêu cầu),
6 Sau mỗi lần ngừng máy đại tu và hàng tháng kiểm tra/ điều chỉnh lưu lượng khí thổi sạchđồng hồ đo (nếu không được trang bị cảnh báo, phụ thuộc vào dự án)
Trong quá trình nghiệm thu chạy thử, nhóm nghiệm thu/chạy thử phải triển khai các thaotác này một cách chi tiết
B – BẢO VỆ CÔNG NGHỆ
Phần lớn các hoạt động bảo vệ có thể được thực hiện thông qua hệ thống DCS (và đượchiển thị trong logic - tín hiệu US), một số hoạt động bảo vệ quan trọng cần được thực hiện (ítnhất là một phần) thông qua một logic an toàn tuyệt đối (failsafe logic) (tín hiệu UZ) Đó là:
1 Hệ thống ngừng khẩn cấp lò khí hóa (13UZ-0001)
2 Hệ thống ngừng cấp O2 cho lò khí hoá (13UZ-0002/0003)
3 Hệ thống bảo vệ bể xỉ (13UZ-0004); chỉ tác động đến hoạt động của lò khí hóa trong phạm vinhất định
4 Hệ thống O2 và nhiên liệu cho đầu đốt khởi động (13UZ-0005)
5 Hệ thống giám sát logic thổi sạch lò khí hóa (13UZ-0010)
6 Hệ thống cấp than và O2 cho đầu đốt than (13UZ-0011)
Trang 28Tất cả các tín hiệu đầu vào quan trọng và hoạt động cần thiết của các van trong hệ thốngnày được giám sát và thực hiện thông qua logic an toàn tuyệt đối (fail safe logic), hoạt động củamột số van khác ít quan trọng hơn, v.v được khởi tạo thông qua logic an toàn tuyệt đối (fail safelogic), nhưng được thực hiện thông qua hệ thống DCS Điều này được tóm tắt trong bảng dướiđây (để biết chi tiết logic, cần tham khảo ý kiến tư vấn) Cần biết rằng một số logic có tính phứctạp hơn nhiều so với thông tin trong bảng này ví dụ như logic để khởi động/dừng một số thiết bịnào đó Bảng này chỉ cung cấp các thông tin chính
Vị số và chức năng “Tín hiệu” vào “Tín hiệu” ra
13UZ-0001/US-0001
Bảo vệ lò khí hóa
13FZLL-010513FZLL-020513FZLL-030513FZLL-040513LZLLL-000213PZHHH-006813PZHH-006513GZL-000613TZHH-001813TZHH-002513TZHH-002613TZHH-002713TZHH-002913TZHH-003013TZHH-003113TZHH-003213LZLL-004013LZHH-0040
Thông qua ESD:
Dừng: - Đầu đốt than (*)
- Đầu đốt khởi động (*)
- Đầu đốt châm lửa (*)
- Các hệ thống oxyReset: Tín hiệu “lò khí hóađược thổi sạch”
(*) nếu đang hoạt động
Thông qua DCS:
Khởi động: chương trình thổisạch lò khí hóa
Chương trình ngừng các hệthống oxy
Chương trình ngừng đầu đốtthan (*)
Chương trình ngừng đầu đốtkhởi động (*)
Trang 29< 2 bơm tuần hoàn lò khí hóatrong
15PdZHHH-000230PZLL-000213UZ-000213UZ-000313UZ-000416UZ-000113XZ-000713XZ-0009
Lò khí hóa: “không được thổisạch” và “không có đầu đốt nàohoạt động” (no burners in) (đầuđốt khởi động hoặc đầu đốt than)13HZ-1300
Chương trình ngừng đầu đốtchâm lửa (*)
(*) nếu đầu đốt chưa ngừngReset:
13QC-130016PC-000816TC-0010Thêm vào đó, sự xuất hiện(hay không xuất hiện) “tín hiệu
lò khí hóa sẵn sàng” này đượcdùng cho một số chức năng(functions) khác Chỉ có thểhiểu được các chức năng nàybằng cách tìm hiểu logic chitiết
Thông qua ESD:
Dừng: đầu đốt than13UZ-0001 (*)Thông qua DCS:
Đóng: 13XV-000413XV-0005
13TV-000213XV-0001 (*)
Trang 3013XV-0002 (*)Mở: 13XV-0118 13XV-0128 13XV-0138 13XV-0148Bắt đầu: Chương trình ngừng
hệ thống oxy (*)(*) nếu đầu đốt khởi độngkhông hoạt động
Thông qua ESD:
Dừng: 13UZ-0001 (*)Thông qua DCS:
Bắt đầu: chương trình ngừng
hệ thống oxy (*)(*) nếu ít nhất một đầu đốt thankhông hoạt động
13UZ-0004
Bảo vệ hệ thống xỉ
14LZLL-000114LZHH-000114TZHH-000114TZHH-000714FZLL-0002(sau 30 phút)
Thông qua ESD:
Dừng: 13UZ-0001Lưu ý:
Thông qua ESD:
Đóng: 13XV-002413XV-0022
Trang 3113PZL-003213FZLL-000513GZH-0061 không xuất hiện13PZL-0027
13FZHH-000213FZLL-000213FFZH-000413FFZL-000413PZL-003513PZL-002713XV-0022/0023/0024Không còn mở;
Sau khi được mở (phát hiện thôngqua công tắc giới hạn - Limitswitches)
13XV-0023Dừng: 13UZ-0001 (*)(*): nếu ít nhất một đầu đốtthan không hoạt động
Thông qua DCS:
Mở: 13XV-0025 13XV-0026 13XV-0027Đóng: 13XV-0003
13FV-0003Reset: 13FC-0003 Bắt đầu: Chương trình ngừngđầu đốt khởi động
13UZ-0006/US-0006
Bảo vệ đầu đốt châm lửa
13UZ-000113PZL-002013PZL-002113XSH-0001 không xuất hiện13XV-0011/0012/0017
Không còn mở;
Sau khi được mở (phát hiện thôngqua công tắc giới hạn - Limitswitches)
Thông qua ESD:
Đóng: 13XV-0011 13XV-0012Thông qua DCS:
Đóng: 13XV-0015
13XV-0016 13XV-0017Mở: 13XV-0013 13XV-0014
Trang 32(ignitor)Bắt đầu: chương trình ngừngđầu đốt châm lửa
13US-0007
Bảo vệ máy nén khí dập
13FFSLL-0015 (bảo vệ surge protection)
xung-13PSL-007113XV-0035 không mở13XV-0036 không mở13XS-0007 (*)
13XS-0009 (*)13SSLL-0003(*) represent resp.: bảo vệ máynén và bộ điều khiển tốc độ (do bên bán cung cấp; kĩ thuật chitiết – D.E.)
Dừng: K-1301Đóng: 13FV-0008 13FV-0011 (với thời gian trễ) 13XV-0035 (*)
13XV-0036 (*)(*) chỉ nếu được khởi tạo dolỗi bịt kín máy nén
Logic khống chế thổi sạch
lò khí hóa
Các bước thổi sạch, vị trí van,
và áp suất lò khí hóa (15PZH/PZL-0068) được khống chế
Không có chức năng dừng thật;tuy nhiên, logic sẽ không để cho lò khí hóa khởi động lại nếu chương trình “thổi sạch lò khí hóa” chưa được thực hiện đúng (input vào 13UZ-0001)
Trang 33Bảo vệ đầu đốt than số 1 13UZ-0002
12LZLL-010413LZL-010313SZL-010213PdZLL-012213PdZLL-000713FZHH-010313FZLL-010313FZHH-010913PdZL-012713PdZL-013313XV-0117 không còn đóng, saukhi được đóng, hoặc
13XV-0108/0110 hoặc13XV-0116/0120 không còn mở,sau khi được mở (kiểm tra thôngqua các công tắc giới hạn-limitswitches)
Trước khi khởi động: thử rò đốivới các van cấp oxy; thông qua vịtrí các van, các bước thử rò và ápsuất trong hệ thống chặn kép vàtrích thải (double block andbleed)
Đóng:13XV-0108 13XV-0110 13XV-0116 13XV-0117, nếu vẫn đang mởThông qua DCS:
Bắt đầu: chương trình dừngđầu đốt số 1
Lúc khởi động (thông quaDCS):
Không để cho đầu đốt “cháy”(bước vào “chương trình khởiđộng”) nếu chưa hoàn tất thử
rò đối với các van cấp oxy
13UZ-0012/US-0012
Bảo vệ đầu đốt than số 2
Tương tự như đầu đốt số 1 Tương tự như đầu đốt số 113UZ-0013/US-0013 Tương tự như đầu đốt số 1 Tương tự như đầu đốt số 1
Trang 34Bảo vệ đầu đốt than số 4
Tương tự như đầu đốt số 1 Tương tự như đầu đốt số 1
Bảo vệ dòng ngược và
quá nhiệt (hơi nước đến
đầu đốt số 1)
13PSL-001913PdSLL-013113TSH-0111
Đóng: 13XV-0123 13XV-0124 13FV-010413US-0022
Bảo vệ quá nhiệt
Trang 35C – CÁC SỰ CỐ THƯỜNG GẶP – BIỆN PHÁP XỬ LÝ
1 Các sự cố có thể xảy ra
Trong hệ thống khí hóa có thể xảy ra các sự cố điển hình sau đây Tất nhiên, nếu thựchiện đúng quy trình vận hành và chú ý cẩn thận thì sẽ hạn chế xảy ra các sự cố này, nhưngkhông bao giờ có thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ xảy ra
1.1 Trong thời gian khởi động
• Lỗi của đầu đốt khởi động hoặc thiết bị châm lửa (phần cứng/ đánh lửa)
• “Thử rò van O2” cho đầu đốt than: không đạt
• Lỗi châm lửa cho đầu đốt than
• Lượng hơi nước sản sinh ra từ lò khí hoá quá nhiều
• Lỗi đầu đốt than
• Đóng cặn trong các thiết bị nạp khí trong đường cấp/ các côn của thùng cấp than
• Lỗi bơm tuần hoàn (làm mát lò khí hoá/ đầu đốt)
• Lỗi đồng hồ đo
2.Các biện pháp xử lý
2.1 Lỗi đầu đốt khởi động/châm lửa
Trang 36Sau khi đã điều chỉnh chính xác trong quá trình nghiệm thu chạy thử, nguyên nhân gâylỗi đầu đốt khởi động hoặc đầu đốt châm lửa hầu như chỉ có thể là do lỗi của thiết bị đánh lửa/
bộ phát hiện lửa (13XI-0001) đối với đầu đốt châm lửa và “các lỗ phun ở mỏ phun bị mài mònquá mức” đối với đầu đốt khởi động
Thao tác khắc phục duy nhất là bảo trì phòng ngừa (hoặc thay thế nếu đã xảy ra) Đối với các lỗi
ở đầu đốt châm lửa (kể cả mắt lửa), khuyến cáo thay thế (không có thông tin chính xác về “tuổithọ”) Đối với đầu đốt khởi động, khuyến cáo bảo trì phòng ngừa cho đầu phun (head): thay thếđầu phun sau 20 lần khởi động hoặc 100 giờ vận hành (một trong hai điều kiện đến trước)
Đối với đầu đốt khởi động, còn một vấn đề nữa không được phép xem nhẹ Đó là lỗi thổi sạchmiệng phun mắt lửa (flame eye nozzles) (sau hơn hai giờ vận hành đầu đốt than) hầu như luôngây ra lỗi đánh lửa
Khắc phục: tuân thủ các quy trình vận hành
2.2 “Thử rò van O2” đầu đốt than "không đạt"
Đây là lỗi khó chịu nhất trong quá trình khởi động, do trong hầu hết các trường hợp, đòihỏi phải đại tu/ thay thế các van cách ly đường oxy đầu đốt than, gây tốn nhiều thời gian trongkhi tất cả các hệ thống đã sẵn sàng để chạy máy Bên cạnh việc lựa chọn loại van thích hợp, cóhai “thao tác vận hành” có thể tránh xảy ra lỗi này, đó là:
1 Định kì ghi chép áp suất/số lần gặp sự cố (pressures/times encountered) trong quá trình tiếnhành “thử rò” Những ghi chép này cung cấp chỉ số rò rỉ thực tế và cho thấy chỗ rò rỉ là “khôngđổi” hay tăng lên, từ đó cho phép thực hiện đại tu van một cách thích hợp
2 Thiết lập "không đạt" tại khoảng 50 - 70% giá trị giới hạn thực tế, từ đó cho phép (tạm thời)
mở rộng biên độ đến giá trị giới hạn thực tế Điều này lại giúp đưa ra cảnh báo sớm hiện tượng
rò rỉ van ngày càng tăng và do đó cho phép thực hiện đại tu van một cách hợp lý
2.3 Lỗi châm lửa đầu đốt than
Lỗi này chỉ có một nguyên nhân duy nhất: Một trong các van quan trọng không mở được(trong khung thời gian cho phép)
Nếu sự cố này xảy ra, >90% trường hợp là lỗi van ba ngả 13XV-0108 (cho đầu đốt than
số 1) trong đường cấp than và xảy ra do lỗi của bộ phận bảo ôn làm tăng nhiệt độ chênh lệchgiữa thân van và “bi” trong giai đoạn tuần hoàn than, và từ đó gây ra ma sát quá lớn
Đối với tất cả các trường hợp, giải pháp duy nhất là “sửa chữa bộ phận bảo ôn”
Trang 372.4 Máy nén khí dập dừng
Máy nén khí dập dừng trong vài giây thông qua logic bảo vệ lò khí hóa 13UZ-0001 làmdừng lò khí hóa và đòi hỏi phải thực hiện/ khởi động quy trình ngừng máy bình thường và khởiđộng lại sau khi đã thiết lập và xử lý nguyên nhân gây ra sự cố
Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân gây ra sự cố có liên quan đến đồng hồ đo(hoặc điều khiển), nhưng có thể liên quan đến thiết bị (đặc biệt là vấn đề bịt kín) Cho tới nay,
“nguyên nhân công nghệ” duy nhất đã từng xảy ra trong các xưởng khí hóa than Shell là bộ lọcnhiệt độ cao áp suất cao trong các hệ thống tro bị lỗi “hoàn toàn”, dẫn đến lắng cặn tro và từ đólàm tăng hiện tượng rung máy
2.5 Đóng cặn/tắc nghẽn ống dập/bộ làm mát khí tổng hợp
Nếu sự cố này xảy ra, trong khi hệ thống thổi sạch vẫn hoạt động đúng thì nguyên nhânchủ yếu là điều kiện vận hành đối với loại than đang được khí hóa không thích hợp Trong hầuhết các trường hợp, có thể tránh được điều này nhưng cần phải có thông tin kịp thời về sự thayđổi đặc tính than, chủ yếu liên quan đến nhiệt độ bám dính tro (liên quan đến nhiệt độ nóng chảytro, biến dạng ban đầu, v.v )
Người vận hành có một số tiêu chí để đánh giá khả năng xảy ra đóng cặn/tắc nghẽn ốngdập/ bộ làm mát khí tổng hợp Các tiêu chí đó là:
1 Thông tin than/tro liên quan đến dữ liệu vận hành khí hóa/làm mát khí tổng hợp
Có thể nói một cách đơn giản là nhìn chung, hàm lượng tro >8% và nhiệt độ dập <900 oC và/hoặc thấp dưới “nhiệt độ biến dạng tro ban đầu” một khoảng > 250 oC (một trong hai điều kiệntrội hơn) sẽ làm giảm đóng cặn (và tắc nghẽn)
Đóng cặn sẽ bắt đầu trong ống dập, tiếp đó là tại ống dẫn và cuối cùng là trong bộ làm mát khítổng hợp (tại đây, đóng cặn có thể dẫn đến tắc nghẽn cửa vào của bó ống đầu tiên)
2 Truyền nhiệt trong ống dập, ống dẫn và bộ làm mát khí tổng hợp
Có thể nói một cách đơn giản là:
i) Hiện tượng đóng cặn nghiêm trọng ở cửa vào của ống dập sẽ làm tăng truyền nhiệt trong ốngdập so với ống dẫn và bộ làm mát khí tổng hợp Điều này thể hiện ở mức tăng tỷ lệ truyền nhiệt
ở ống dập trên ống dẫn (tỷ trọng hơi nước trong hỗn hợp nước/hơi nước rời khỏi ống dập giảm)
và thể hiện bằng 13XX-9004 (Lưu ý: nếu thấy tăng mức sụt áp trên cửa vào ống dập -
13PdI-0066 thì hiện tượng đóng cặn đã diễn tiến đến mức không thể tránh khỏi phải ngừng xưởng
Trang 38ii) Hiện tượng đóng cặn nói chung ở ống dập và ống dẫn cuối cùng sẽ dẫn đến tắc nghẽn cửa vào
bộ làm mát khí tổng hợp (nếu nhận thấy hiện tượng tắc nghẽn này bằng một mức tăng trong13PdI-0067/0077 thì không thể tránh khỏi phải ngừng xưởng máy) Hiện tượng này ban đầu thểhiện ở hiệu suất truyền nhiệt trong ống dập và ống dẫn giảm; thể hiện bằng 13XX-9002 và 13XX-9003 và cuối cùng thể hiện ở nhiệt độ cửa ra bộ làm mát khí tổng hợp13TI-0018 tăng
iii) Hiện tượng đóng cặn nói chung ở bộ làm mát khí tổng hợp sẽ dẫn đến mức tăng chậm và liêntục ở nhiệt độ cửa ra của bộ làm mát khí tổng hợp 13TI-0018 mà không có tác động giảm hiệusuất truyền nhiệt đáng kể trong ống dập và ống dẫn
Nếu nhận thấy i) hoặc ii), thì cần tăng tỷ lệ khí dập 13FFI-0008 Thao tác này gần như luôn giảiquyết được sự cố và thậm chí còn giúp loại bỏ lớp cáu cặn bề mặt đã hình thành (thường khôngphải lớp cáu cặn gây ra tắc đường truyền khí, đặc biệt là ở cửa vào của bộ làm mát khí tổnghợp)
Nếu nhận thấy iii), khuyến cáo thực hiện thao tác tương tự như trong hai trường hợp đầu, nhưngtrong trường hợp này, cũng cần kiểm tra hoạt động của bộ gõ và một thao tác cuối cùng nhưngkhông kém phần quan trọng là cần kiểm tra đặc tính tro than (tỷ lệ bổ sung trợ dung, nếu có) liênquan đến nhiệt độ khí hóa (Lưu ý: cuối cùng, yêu cầu phải giảm nhiệt độ khí hóa và chấp nhậnhiệu suất chuyển hóa cacbon thấp hơn một chút; điều này có thể yêu cầu cho các loại than cóđiểm nóng chảy tro rất thấp)
2.6 Tắc nghẽn nắp xỉ (slagtap)
Tắc nghẽn nắp xỉ luôn là do độ nhớt của tro/ xỉ quá thấp Hiện tượng này rất hiếm khi xảy
ra, trong hầu hết các trường hợp xảy ra, nguyên nhân duy nhất là do sự cố nghiêm trọng tronghoạt động của lò khí hóa, nhưng cũng rất khó phát hiện kịp thời (Cuối cùng, tốc độ xả xỉ sẽ giảm
và 13PdIZ-0065 sẽ dừng xưởng máy, yêu cầu dừng và làm mát, đi vào trong và dùng phươngpháp cơ học để tháo gỡ điểm tắc trước khi có thể khởi động lại)
Các chỉ số thể hiện rõ nhất các sự cố có khả năng xảy ra là:
13PdI-0065 có hiển thị không ổn định trong quá trình kết nối lại bể tháo xỉ tới thùng gomxỉ
Nhiệt thông lò khí hóa rất thấp (so với bình thường - in relation to normal;) phụ thuộcvào loại than – nhìn chung, với các đặc tính tro như nhau, than có hàm lượng tro cao sẽ
có nhiệt thông thấp hơn so với than có hàm lượng tro thấp)
Trang 39Nếu nghi ngờ, biện pháp tốt nhất là tăng nhiệt độ vận hành (dần dần) Cần điều chỉnh dầndần vì nắp xỉ (slagtap) vận hành ở biên công suất của nó chắc chắn sẽ bị tắc nếu lưu lượng xỉtăng đột ngột.
Trong khung thời gian dài hơn một chút (điều chỉnh tức thời không có tác dụng do thanbột chững lại trong hệ thống nghiền sấy than và cấp than), cần xem xét điều chỉnh tỷ lệ trợ dung.Trừ khi đang dùng tỷ lệ hoàn toàn sai, khuyến cáo thực hiện các bước với mức tăng tương đốinhỏ và cần phải đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi trước khi thực hiện điều chỉnh lần thứ hai
2.7 Hình thành xỉ cục
Giống như hiện tượng tắc nghẽn nắp xỉ, xỉ cục hình thành hầu như luôn là do sự cố vậnhành Trong trường hợp này, các sự cố có thể là nhỏ hơn so với trong trường hợp gây tắc nghẽn,tuy nhiên tăng/giảm phụ tải khí hoá quá nhanh có thể là điều kiện đủ để gây ra các sự cố này Sự
cố lặp lại thường xuyên trong quá trình vận hành ổn định liên quan đến các vấn đề khác có thểthường được xử lý bằng cách điều chỉnh điều kiện vận hành lò khí hóa (giảm đột nhớt xỉ trungbình bằng cách tăng nhiệt độ vận hành hoặc tăng trợ dung nếu có thể)
Để biết hiện tượng này có xảy ra hay không, tốt nhất có thể đánh giá từ:
Lưu ý: Tùy thuộc vào thiết kế của máy nghiền, có thể có các lựa chọn sau đây:
• Đường gần; chỉ sử dụng đường gần này nếu:
Hoặc là: Máy nghiền có sự cố bên ngoài (cho phép sửa chữa mà không phải ngừng xưởng máy,trong khi có nguy cơ tắc nghẽn đầu phun (nozzle) cửa ra của thùng tích lũy
Hoặc là: than đang được xử lý không có xu hướng hình thành xỉ cục (giảm mài mòn máynghiền)
• “Lăn ngược lại” (roll-back); để loại bỏ các cục xỉ gây quá tải mô tơ Lựa chọn này có thể rất
Trang 402.8 Hơi sinh ra trong lò khí hóa quá nhiều
Hơi nước sinh ra trong lò khí hoá quá nhiều (13FI-0047) là điều không mong muốn, vì nóthể hiện lớp xỉ bảo vệ trên tường lò khí hóa rất mỏng Hiện tượng này có thể do (trừ giai đoạnkhởi động ban đầu, hoặc khởi động sau khi cấy lại đinh râu, khi xỉ chưa hình thành trên tường lòphản ứng):
• Độ nhớt xỉ quá thấp (nhiệt độ khí hoá không đúng),
• Phụ tải xỉ quá thấp (hàm lượng tro trong than quá thấp),
• Nhiều khả năng nhất là kết hợp cả hai nguyên nhân trên
Các thao tác xử lý thích hợp:
• Tăng tuần hoàn tro bay để đạt hàm lượng tro tối thiểu trong dòng cấp đầu đốt vào khoảng
8 – 10% (điều này chỉ phát huy tác dụng sau vài giờ do thời gian than bột “chững lại”)
• Giảm công suất khí hóa (gasification severity) để tăng độ nhớt của xỉ trong phạm vi có thể(hình thành xỉ cục)
Lưu ý:
Thao tác đầu tiên, sơ bộ là tăng tỷ lệ H2O/O2 có thể sẽ rất hiệu quả.
2.9 Dừng/lỗi đầu đốt than
Trừ trường hợp do nước làm mát bị rò rỉ nghiêm trọng (trong trường hợp này, không chỉđầu đốt mà toàn bộ bộ phận khí hóa sẽ dừng), dừng đầu đốt sẽ không làm dừng lò khí hóa và cầnphải khởi động lại đầu đốt sau khi xử lý sự cố làm dừng đầu đốt
Dừng đầu đốt thường là do:
• Biến động lưu lượng than
• Lỗi đồng hồ đo
Biến động lưu lượng than có thể là sự cố thực hoặc là “liên quan đến đồng hồ đo”
Nếu là thực, khả năng lớn nhất là tắc đường cấp than quanh van điều tiết lưu lượng than.Nếu tắc nghẽn tại van điều tiết than hoặc phía sau van này, có thể xử lý bằng cách mở(bằng tay) van ở đường tuần hoàn (van 13XV-0113 cho đầu đốt số 1) tới silo và tháo gỡ điểm