1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

hướng dẫn vận hành bảo dưỡng thiết bị dầu khí trên giàn BK9 vietsovpetrol(PID)

256 805 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 256
Dung lượng 5,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu gồm 256 trang sẽ cung cấp cho bạn toàn cảnh về cách thức hoạt động của 1 giàn khoan điển hình, cách thức bảo dưỡng vận hành, cùng với sơ đồ PID. Các hệ thống: Hệ thống đầu giếng thu gom dầu Wellhead Cụm phân dòng (Inlet Manifold) Bình tách 2 pha (Production Seperator) V400 Bình xả sự cố (Vent Scrubber) V200 Hệ thống bình xả kín và xả hở (OpenClosed Drain) V300 V301 Riser Hệ thống đo lường và phân dòng gaslift (Gaslift Metering Gaslift Distribution) Hệ thống nước ép vỉa và dập giếng

Trang 3

Hệ thống xử lý công nghệ

Chức năng:

 Khai thác thu gom dầu thô

 Bơm nước tạo áp suất vỉa

 Phân phối gaslift vào các giếng

 Tách sơ bộ 2 pha lỏng – khí đưa về giàn

CTK-3 xử lý

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 4

Hệ thống xử lý công nghệ

Các hệ thống:

V-300 & V-301

Metering & Gaslift Distribution)

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 6

Dầu thô từ 6 giếng khai thác đi theo 6 line tương ứng đến cụm phân dòng đầu vào Inlet Manifold

Trang 7

ĐL & TĐH – CNTT3

Cụm phân dòng Inlet Manifold nhận dầu từ 6 đường khai thác và phân phối vào 4 đường: Production Header, Test Header, Vent Header và Drain Header

Trang 8

ĐL & TĐH – CNTT3

Bình tách 2 pha V-400 nhận dầu từ Production Header và tách riêng biệt 2 pha lỏng – khí

Trang 9

ĐL & TĐH – CNTT3

Chất lỏng và khí sau khi xử lý được đưa đến Riser và chuyển về CTK-3

Trang 10

ĐL & TĐH – CNTT3

Đường by-pass sử dụng khi bình có sự cố cần cách ly

Trang 11

ĐL & TĐH – CNTT3

Khi cần đo thông số của giếng, đưa giếng cần đo vào bình, các giếng còn lại đi theo đường Test Header

Trang 12

ĐL & TĐH – CNTT3

Áp suất gas xả ra của các van an toàn PSV, BDV từ các hệ thống trên giàn được đưa tới bình Vent Scrubber V-200 và từ đó xả ra ngoài không khí qua Vent Boom

Trang 13

ĐL & TĐH – CNTT3

Các đường xả được đưa về bình V-300, V-301 và từ đó bơm đến Riser theo đường dầu về CTK-3

Trang 14

ĐL & TĐH – CNTT3

Riser có chức năng là đầu vào/ra của giàn: nhận khí gaslift và nước ép vỉa, chuyển dầu thô và gas khai thác được về CTK-3

Trang 15

ĐL & TĐH – CNTT3

Hệ thống gaslift nhận khí gaslift từ CTK-3, đo các thông số áp suất, nhiệt độ, lưu lượng và phân phối vào các giếng khai thác

Trang 16

ĐL & TĐH – CNTT3

Nước ép vỉa nhận từ WIP được phân phối đến 3 giếng nước Ngoài ra trích ra 1 đường đưa đến cụm Kill Manifold, sử dụng khi cần dập giếng

Trang 17

Hệ thống xử lý công nghệ

Mô tả các quá trình:

 Dầu thô từ 6 giếng khai thác đi theo 6 line riêng biệt tương ứng

đến cụm phân dòng đầu vào Inlet Manifold

 Cụm phân dòng Inlet Manifold có chức năng nhận dầu từ 6 đường

khai thác và phân phối vào 4 đường: Production Header, Test Header, Vent Header và Drain Header

 Bình tách 2 pha V-400 nhận dầu từ Production Header và tách

riêng biệt 2 pha lỏng – khí Hỗn hợp chất lỏng dầu – nước và khí sau khi xử lý được đưa đến Riser và chuyển về CTK-3

 Đường by-pass khi bình có sự cố cần cách ly

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 18

Hệ thống xử lý công nghệ

Mô tả các quá trình:

 Khi cần đo thông số của giếng, đưa giếng cần đo vào bình, các

giếng còn lại đi theo đường Test Header

 Đường xả áp suất Vent Header và xả chất lỏng Drain Header tương

ứng với các bình V-200, V-300

 Áp suất gas xả ra của các van an toàn PSV, BDV từ các hệ thống

trên giàn được đưa tới bình Vent Scrubber V-200 và từ đó xả ra ngoài không khí qua Vent Boom

 Chất lỏng trong bình V-200 sau đó được xả xuống bình V-300 hoặc

sử dụng bơm Drain Pump bơm từ các bình V-200, V-300, V-301 đến Riser theo đường dầu về CTK-3

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 19

Hệ thống xử lý công nghệ

Mô tả các quá trình:

 Riser có chức năng là đầu vào/ra của giàn: nhận khí gaslift và

nước ép vỉa, chuyển dầu thô và gas khai thác được về CTK-3

 Hệ thống gaslift nhận khí gaslift từ CTK-3, đo các thông số áp

suất, nhiệt độ, lưu lượng và phân phối vào các giếng khai thác

 Nước ép vỉa nhận từ WIP được phân phối đến 3 giếng nước Ngoài

ra trích ra 1 đường đưa đến cụm Kill Manifold, sử dụng khi cần dập giếng

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 20

Lưu lượng gaslift 9.000 – 300.000 Nm3/ngày Lưu lượng gaslift mỗi giếng 1.500 – 60.000 Nm3/ngày Lưu lượng nước ép vỉa 1.000 m3/ngày

Trang 22

Hệ thống đầu giếng Wellhead

lắp đặt và đưa vào khai thác 5 giếng)

Trang 24

Hệ thống đầu giếng Wellhead

bởi 3 van SCSSV, MSSV, WSSV và điều tiết bởi Choke Valve FV, sau đó

theo đường Well Flow line tương ứng đến Inlet Manifold

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 25

Hệ thống đầu giếng Wellhead

van đóng mở giếng được điều khiển đóng mở bằng thủy lực, thao tác thực

hiện trên panel tủ điều khiển giếng (Wellhead Control Panel)

(trong cần) được đo bởi các transmitter

áp suất PT-0011  0016

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 26

Hệ thống đầu giếng Wellhead

 Đường gaslift nhận khí từ Gaslift Distribution và theo đường

ngoài cần phân phối vào giếng Lưu lượng gas được đo bằng Flow Transmitter FT và điều khiển ổn định lưu lượng bằng van điều khiển Flow Control Valve FCV Giá trị lưu lượng đo được này đồng thời được quy đổi về điều kiện chuẩn và tính lưu lượng tổng cộng đưa vào giếng

 Áp suất gaslift đưa vào giếng (áp suất ngoài cần) được đo

và giám sát bằng Pressure Transmitter PTS, khi áp suất này quá thấp, van FCV sẽ đóng bảo vệ hệ thống

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 27

Hệ thống đầu giếng Wellhead

Kill Manifold có 2 đường đi vào trong cần và ngoài cần Trong tình huống khẩn cấp mở các van tay cấp nước vào dập giếng

an toàn

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 28

Cụm phân dòng Inlet Manifold

dầu từ 6 đường khai thác và phân phối vào 4 đường:

Trang 30

Mỗi đường dầu đến được bảo vệ áp suất cao bởi 3 Pressure Transmitter và 1 van đóng an toàn SDV ( SDV-1011  1061)

Trang 31

ĐL & TĐH – CNTT3

Trên mỗi đường Flowline có 1 Pilot Switch PSHL và 1 SDV (1012  1062), khi áp suất đường ống nằm ngoài dải đặt của Switch (10 – 47 bar) thì Switch sẽ tác động xả khí đóng SDV

Trang 32

Cụm phân dòng Inlet Manifold

Pressure Transmitter và 1 van đóng an toàn SDV ( SDV-1011  1061) Các PT này sẽ được PLC cắt ngưỡng đưa ra các cảnh báo cao/thấp, khi áp suất này quá cao xuất tín hiệu USD đóng SDV, MSSV, WSSV của line tương ứng

Switch PSHL và 1 SDV (SDV-1012  1062), khi áp suất đường ống nằm ngoài dải đặt của Switch (10 –

47 bar) thì Switch này sẽ tác động xả khí đóng SDV

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 33

Production Header: nhận dầu thô từ các Well Flow line đưa vào bình tách V-400 hoặc by-pass bình đi thẳng ra Riser về CTK-3

Trang 34

ĐL & TĐH – CNTT3

Pressure Transmitter PT-1001 đo áp suất

Van xả an toàn BDV-1001 xả áp suất sang đường Vent Header vào V-200 khi có ESD-F, ESD-A

Trang 35

Cụm phân dòng Inlet Manifold

line đưa vào bình tách V-400 hoặc by-pass bình đi thẳng ra Riser về CTK-3

thị tại chỗ, Pressure Transmitter PT-1001 đo áp suất truyền về hiển thị trên SCADA đồng thời đưa ra các cảnh báo thấp/cao (set 16/37 bar)

Production Header sang đường Vent Header vào

V-200 khi có ESD-F, ESD-A

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 36

Cụm phân dòng Inlet Manifold

giếng riêng biệt Khi đó giếng cần đo sẽ theo Production Header đi vào bình tách V-400, các giếng còn lại theo đường Test Header đi thẳng ra Riser

tự như trên Production Header Áp suất được giám sát bởi PT-1002 và xả áp suất sang đường Vent khi

có ESD bởi BDV-1002

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 37

Cụm phân dòng Inlet Manifold

Production Header, Test Header về bình V-200 khi có

sự cố

kín V-300

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 38

Bình tách 2 pha

Production Seperator V-400

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 39

Bình tách 2 pha

Production Seperator V-400

lý trọng lực

V-400 Chất lỏng gồm dầu và nước lắng xuống bên dưới đáy bình theo đường ống dầu đi đến Riser Gas nhẹ hơn theo đường ống phía trên bình đi ra

đường xả chất lỏng xuống bình xả kín V-300

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 40

 Chức năng tách sơ bộ 2 pha lỏng – khí theo nguyên lý trọng lực

 Dầu thô từ Production Header đưa vào bình tách V-400 Chất lỏng gồm dầu và nước lắng xuống bên dưới đáy bình theo đường ống dầu đi đến Riser Gas nhẹ hơn theo đường ống phía trên bình đi ra

 Đường xả áp suất gas ra và đường xả chất lỏng xuống bình xả kín V-300

Trang 42

Bình tách 2 pha

Production Seperator V-400

Các vòng điều khiển:

khiển bởi van LCV-400 trên đường chất lỏng ra khỏi bình

điều khiển bởi van PCV-400 trên đường khí ra khỏi bình

đưa ra trên SCADA đồng thời chuyển sang chế độ Manual với độ mở van như trước khi bị lỗi

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 43

Các thiết bị đo lường, hiển thị:

 Transmitter nhiệt độ TT-402 đo nhiệt độ bình

 Transmitter PDIT-400 đo chênh áp giữa trong bình và đường gas ra, High Alarm tại 1 bar

 Bộ đo lưu lượng Micromotion FT-402 đo lưu lượng chất lỏng ra, tính lưu lượng tổng

 Bộ đo lưu lượng kiểu tấm lỗ FT-401 đo lưu lượng khí ra, được bù áp suất, nhiệt độ (đo được nhờ PT-401, TT-401) quy đổi về điều kiện chuẩn và tính tổng lượng khí

Trang 44

Bình tách 2 pha

Production Seperator V-400

Các thiết bị đo lường, hiển thị:

trong bình và đường gas ra, đưa ra cảnh báo High Alarm khi giá trị này đạt 1 bar

chất lỏng ra đồng thời tính ra lưu lượng tổng

ra, được bù áp suất, nhiệt độ (đo được nhờ PT-401, TT-401) quy đổi về điều kiện chuẩn và tính tổng lượng khí

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 45

Các tín hiệu bảo vệ:

 Transmitter LTS-401 đo và giám sát trạng thái cao/thấp của mức bình

 Transmitter PTS-402 đo và giám sát trạng thái cao/thấp của áp suất bình

 Khi các giá trị này đạt đến mức High High hoặc Low Low sẽ xuất tín hiệu gây shutdown

PSD Khi đó các van SDV-400, LCV-400, PCV-400 sẽ đóng cách ly bình với hệ thống

 Van BDV-401 mở xả hết áp suất bình khi có ESD-F, ESD-A

Trang 46

Bình tách 2 pha

Production Seperator V-400

Các tín hiệu bảo vệ:

cắt ngưỡng để giám sát trạng thái cao/thấp của mức

cao/thấp của áp suất bình

Low sẽ xuất tín hiệu gây shutdown PSD Khi đó các van SDV-400, LCV-400, PCV-400 sẽ đóng cách ly bình với hệ thống

ESD-A

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 48

Bình xả sự cố

Vent Scrubber V-200

ĐL & TĐH – CNTT3

 Tách 2 pha theo nguyên lý trọng lực, gas được xả ra Vent Boom, dầu theo

đường ống bên dưới đáy bình đi xuống hệ thống các bình xả hoặc được bơm ra đường dầu về CTK-3 nhờ bơm Drain Pump

Trang 49

Bình xả sự cố

Vent Scrubber V-200

ĐL & TĐH – CNTT3

Thiết bị điều khiển mức bình LTS-200 đo và hiển thị mức chất lỏng trong bình

 Đưa ra các cảnh báo High/Low Alarm (47%/20%)

 Đưa tín hiệu đến MCC stop bơm Drain Pump khi mức đạt ngưỡng Low Low (10%)

 Xuất tín hiệu shutdown PSD khi mức High High (60%)

Trang 51

Bình xả sự cố

Vent Scrubber V-200

Thiết bị điều khiển mức bình LTS-200:

trong bình đạt ngưỡng Low Low (10%)

(60%)

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 52

Bình xả sự cố

Vent Scrubber V-200

Hệ thống Heat Tracing:

nhiệt rất lớn khiến nhiệt độ bình giảm đột ngột Hệ thống Heat Tracing có tác dụng giữ ổn định nhiệt độ bảo vệ bình

Transmitter PT-200 đo áp suất bình

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 53

Hệ thống các bình xả

Open/Closed Drain V-300/V-301

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 54

tất cả các đường xả hở trên giàn

đường dầu về CTK-3 bằng bơm Drain Pump hoặc đưa vào bình chứa chuyển về bờ xử lý

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 56

Hệ thống các bình xả

Open/Closed Drain V-300/V-301

ĐL & TĐH – CNTT3

 Bình xả hở Open Drain V-301 nhận chất lỏng xả ra từ tất cả các đường xả hở trên giàn

 Chất lỏng trong các bình này được bơm thẳng đến đường dầu về CTK-3 bằng bơm Drain Pump hoặc đưa vào bình chứa chuyển về bờ xử lý

Trang 57

Hệ thống các bình xả

Open/Closed Drain V-300/V-301

các bình V-200, V-300, V-301 đến Riser theo đường dầu về CTK-3

người vận hành sẽ chọn tín hiệu điều khiển Start/Stop bơm Các thiết bị đo mức của bình sẽ điều khiển Start bơm khi … và Stop bơm khi mức thấp

10%

quá cao (47 bar) sẽ Stop bơm

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 58

Hệ thống Gaslift

thông số áp suất, nhiệt độ, lưu lượng và phân phối vào các giếng khai thác

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 59

Gaslift Metering

Cụm Gaslift Metering có chức năng:

xuống giếng

ra tổng lượng gaslift đưa xuống các giếng

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 60

Hệ thống Gaslift

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 61

Hệ thống Gaslift

ĐL & TĐH – CNTT3

 FT-801, PT-802, TT-801 đo lưu lượng, áp suất, nhiệt độ Đồng thời từ 3 thông số này quy ra lưu lượng gaslift ở điều kiện chuẩn và tính ra tổng lượng tiêu thụ

Trang 62

Hệ thống Gaslift

ĐL & TĐH – CNTT3

 Bộ đo FT-801 dùng kiểu tấm lỗ, có 3 dải đo ứng với 3 tấm lỗ khác nhau

Trang 63

Hệ thống Gaslift

ĐL & TĐH – CNTT3

 PTS-801 giám sát áp suất đường gaslift, khi áp suất này thấp đến ngưỡng Low Low Alarm sẽ gây PSD-GL

Trang 64

Hệ thống Gaslift

ĐL & TĐH – CNTT3

 Van SDV-800 đóng khi PSD-GL, shutdown hệ thống gaslift BK-9

Trang 65

Hệ thống Gaslift

ĐL & TĐH – CNTT3

 Van BDV-801 mở khi có ESD-F hoặc ESD-A, xả toàn bộ áp suất trong đường ống

Trang 66

Gaslift Metering

transmitter FT-801, PT-802, TT-801 Đồng thời từ 3 thông số này quy ra lưu lượng gaslift ở điều kiện

chuẩn và tính ra tổng lượng tiêu thụ

tấm lỗ khác nhau

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 67

Gaslift Metering

này thấp đến ngưỡng Low Low Alarm sẽ gây PSD-GL

gaslift BK-9

bộ áp suất trong đường ống

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 68

Gaslift Distribution

Metering đi đến Gaslift Distribution

và phân chia vào 6 giếng khai thác

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 69

Gaslift Distribution

 Vòng điều khiển lưu lượng FIC-811  816 điều khiển lưu lượng

gaslift vào các giếng theo Set Point đặt trên SCADA

• Lưu lượng đo bởi transmitter FT-811  816

• Điều tiết lưu lượng bởi van FCV-811  816

 Lưu lượng đo được bởi các FT này sẽ được bù áp suất, nhiệt độ (đo

bởi PT-801, TT-801 ở Gaslift Metering) quy về điều kiện chuẩn và tính ra tổng lượng gas đưa xuống từng giếng

 Các transmitter áp suất PTS-821  826 bảo vệ áp suất thấp cho

hệ thống, khi xuống 70 bar sẽ gây USD-GL, đóng van FCV-811 

816 tương ứng

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 70

 Vòng điều khiển lưu lượng FIC-811  816: đo bởi FT và điều khiển bởi van FCV

 Lưu lượng đo được bởi các FT này sẽ được bù áp suất, nhiệt độ (đo bởi PT-801, TT-801 ở Gaslift Metering) quy về điều kiện chuẩn và tính ra tổng lượng gas đưa xuống từng giếng

Trang 71

ĐL & TĐH – CNTT3

 Các transmitter áp suất PTS-821  826 bảo vệ áp suất thấp cho hệ thống, khi xuống 70 bar sẽ gây USD-GL, đóng van FCV-811  816 tương ứng

70 bar

Trang 72

Slug Removal & Gaslift Disposal

 Gaslift nhận từ CTK-3 qua Riser-03 và các đường gaslift

sang BK-8, BK-14 có trích ra 1 đường qua van điều tiết lưu lượng xả về V-200 Ngoài ra đường gas này cũng có thể đưa vào đường gas ra khỏi V-400 về CTK-3

 Áp suất được giám sát bởi 3 transmitter: PTS-803-A/B/C

Khi 2 trong 3 transmitter này đạt ngưỡng High High Alarm (set 47 bar) sẽ gây PSD-GL

 Nhiệt độ được đo bởi 2 transmitter TT-805 và TTS-804 Khi

TTS804 xuống thấp đến ngưỡng Low Low Alarm (set 25°C) gây PSD-GL

- Khi đó van SDV-802 đóng cách ly bảo vệ hệ thống

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 73

Gaslift Program

 Gaslift từ Gaslift Metering đi đến Gaslift Distribution và phân chia

vào 6 giếng khai thác

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 74

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 75

Riser

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 76

Riser

bảo vệ áp suất thấp/cao và 1 TT đo nhiệt độ Khi cả 2 PTS tác động mới gây shutdown hệ thống

thị và 1 có tác dụng bảo vệ khỏi áp suất thấp Khi áp suất PTS xuống đến 90 bar sẽ gây PSD-GL

cách ly khi có sự cố, đường nước sử dụng van tay có gắn cơ cấu Limit Switch hiển thị trạng thái trên

SCADA

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 80

Hệ thống SSD/FGS

Khái niệm Hệ thống SSD/FGS:

 Safety & Emergency Shutdown System/Fire & Gas

Detection and Fire Fighting System

Chức năng:

 Giám sát và phát hiện cháy, dò khí

 Thiết lập các hành động thích hợp, tương ứng với các mức

độ nguy hiểm của cháy, dò khí để làm giảm thiểu tối đa hậu quả

 Đưa ra cảnh báo toàn giàn thông qua hệ thống PA/GA

 Đưa ra cảnh báo và lưu lại các thông số, trạng thái trên

máy tính điều khiển Work Station

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 81

Hệ thống SSD/FGS

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 82

ĐL & TĐH – CNTT3

Trang 83

Các mức ESD

ĐL & TĐH – CNTT3

 Các nút ấn ESD-HS bị tác động (nút ấn báo động rời giàn, 1

ở đường lên sân bay và 2 ở cầu tàu)

 Nút ấn ESD-A trên tủ PAGA bị tác động gửi tín hiệu sang

 Nút ấn ảo ESD-A trên SCADA

ESD-A:

Ngày đăng: 26/05/2015, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w