Xem thư mục hiện hành thư mục bạn đang làm việc:pwd pwd viết tắt của print working directory Ví dụ: nếu bạn đang ở thư mục /home/st pwd /home/st Liệt kê nội dung thư mục: ls -l ls viế
Trang 1Xem thư mục hiện hành (thư mục bạn đang làm việc):
pwd (pwd viết tắt của print working directory)
Ví dụ: nếu bạn đang ở thư mục /home/st
pwd
/home/st
Liệt kê nội dung thư mục:
ls -l <tên thư mục> (ls viết tắt của từ list)
Lệnh ls với tùy chọn -l sẽ liệt kê các tập tn và thư mục con của thư mục đó
Nếu bạn không gõ tên thư mục Lệnh sẽ liệt kê thư mục hiện hành
Bạn có thể gõ ls -l <tên tập tn> để xem thông tn về tập tn đó
Di chuyển tới thư mục khác:
cd <tên thư mục> (cd viết tắt từ change directory)
Nếu bạn không gõ tên thư mục, lệnh sẽ tự động chuyển bạn trở về thư mục chủ Tương đương với lệnh
cd ~ (dấu ngã)
cd Di chuyển bạn lên một cấp thư mục
Ví dụ bạn đang ở thư mục /home/st ,sau khi gõ lệnh sẽ di chuyển bạn tới thư mục /home
Tạo thư mục mới:
mkdir <tên thư mục> (mkdir viết tắt của make directory)
Lệnh sẽ tạo một thư mục mới Nếu bạn đặt tên cho thư mục mới trùng tên với một thư mục hiện có (tại nơi bạn tạo thư mục mới), lệnh sẽ thông báo lỗi
Xóa thư mục:
rmdir <tên thư mục>
hoặc dùng lệnh:
rm <tên thư mục> (rm viết tắt của từ remove)
Các bạn chỉ dùng lệnh rm khi thư mục bạn cần xóa là rỗng (nghĩa là thư mục đó không chứa thư mục con hoặc tập tn nào)
Xóa thư mục + tập tn trong thư mục rm -rf tên thư mục
Sao chép thư mục:
cp <tên thưmục 1> <tên thư mục 2> (cp viết tắt của từ copy)
Lệnh này sẽ sao chép nội dung thư mục 1 sang thư mục 2
Chú ý: lệnh trên chỉ sao chép được các tập tn trong thư mục 1 sang thư mục 2 mà thôi
sử dụng thêm tùy chọn -r để có thể sao chép được các thư mục con trong thư mục 1 sang thư mục 2
sử dụng thêm tùy chọn -p để có thể giữ nguyên quyền
Trang 2Di chuyển thư mục:
mv <tên thư mục 1> <tên thư mục 2> (mv viết tắt của từ move)
Bạn cũng dùng tùy chọn -r nếu muốn di chuyển tất cả nội dung trong thư mục
Chú ý: nếu thư mục 2 tồn tại trên máy bạn, thư mục 1 trở thành thư mục con của thư mục 2
Gộp + nén thự mục tập tn tar:
Để sao lưu dự phòng có nén gzip: tar -c –z -v -f dest path [path2 ]
Để phục hồi các tập tn với lệnh tar có bung nén: tar -x –z -v- f source [pattern ]
Symbolic
Lien ket tu thu muc /vz4/private/200 den /vz/private/200
ln -s /vz4/private/200 /vz/private
chu y chung ta khong can phai tao thu muc ten la: 200 trong thu muc /vz/private
Xoa Symbolic link:
unlink 200
Các bước tạo Raid
1 Tạo các partton cần thiết
2 Fdisk /dev/sd để phân vùng
(chọn n tạo mới, chọn t để gõ mã loại phân vùng fd – là raid mềm)
3 Tạo raid:
mdadm create verbose /dev/md0 level=_ raid-device=_ /dev/sd_ /dev/sd_
Vd:
mdadm create verbose /dev/md0 level=5 raid-device=3 /dev/sd_ /dev/sd_ /dev/sd_
4 Kiểm tra raid chạy đúng hay không:
cat /proc/mdstat
5 Format the new raid set
mkfs.ext3 /dev/md0
6 Gỡ bỏ raid:
mdadm fail /dev/md0 /dev/sd_
mdadm remove /dev/md0 /dev/sd_
mdadm add /dev/md0 /dev/sd_
7 Nhớ các cấu hình raid vào /etc/mdadm.conf
mdadm –detail scan –verbose > /etc/mdadm.conf
8 Chỉnh sửa trong /etc/fstab
9 Start RAID => khởi động lại máy tính
Trang 3How to build: Configure and make
$ /configure prefix= /usr/local/freetds
$ make
$ make install
Dump dữ liệu một cách trực tiếp dd:
Nó đọc dữ liệu từ một thiết bị và ghi trực tếp dữ liệu đó lên một thiết bị khác Cú pháp của dd như sau:
dd if=input-file of=output-file bs=block-size count=how-many-blocks
- input-file mặc định là đầu vào chuẩn, output-file mặc định là đầu ra chuẩn, block-size mặc định là 512 Theo mặc định, dd sẽ dump tất cả các dữ liệu tồn tại trên đầu vào
- Để tạo một bản sao của đĩa mềm, ta có thể dùng lệnh:
dd if=/dev/fd0 of=floopydiskimage bs=18k
dd < /dev/fd > floopydisk
- Trong trường hợp cần phải cứu dữ liệu trên một hệ thống bị hỏng, ta có thể dùng dd để nhân bản dữ liệu từ một đĩa cứng bị lỗi, giả định rằng đích và nguồn có cùng kích thước:
dd if=/dev/hda1 of=/dev/hdc1 bs=4096k conv=noerror
Ví dụ tạo swap file
dd if=/dev/zero of=/tmp/SWAPFILE bs=1 count=10240
Format raw : mkswap /tmp/ SWAPFILE
Đăng ký vào hệ thống: swapon tmp/ SWAPFILE
Thêm vào /etc/fstab: /tmp/SWAPFILE swap swap defaults 0 0
<!> Format partition: mkswap /dev/hda16
Thêm vào /etc/fstab: /dev/hda16 swap swap defaults 0 0
Đăng ký vào hệ thống: swapon -a
Ví dụ tạo loopback device
dd if=/dev/zero of=fsfile bs=1 count=10240
losetup –e none /dev/loop0 fsfile
mkfs -t ext2 /dev/loop0 100
mount –t ext2 /dev/loop0 /mnt
Unmount device:
umount /dev/loop0
losetup –d /dev/loop0
Trang 4Backup với dump
- dump là một công cụ backup với đầy đủ chức năng với mục đích chính là dành cho việc backup hệ thống file e2fs Nó hoạt động ở các mức độ từ 0 tới 9, trong đó 0 là mức độ full backup Các mức độ lớn hơn 0 là các incremental backup, trong đó các file được backup là các file có thay đổi kể từ lần backup với mức độ thấp hơn gần đây nhất Mức độ backup mặc định của dump là 9 dump lưu trữ các nhãn thời gian và mức độ backup vào file /etc/dumpdate Nó cũng kiểm tra trường thứ 5 trong file /etc/fstab để xem những phân vùng nào được bao gồm trong quá trình backup
- Câu lệnh dump phổ biến là
dump -0uf /dev/st0 /home
Lệnh này thực hiện việc backup cơ sở của thư mục /home lên SCSI tape đầu tiên.
* -B Số lượng các khối 1k của nơi lưu backup
* -F script được thực hiện khi đổi tape
Restore
- restore được dùng để bung dữ liệu từ dump backup
restore -xf /dev/st0 /home/student
- Câu lệnh trên sẽ bung dữ liệu được dump vào /dev/st0 vào thư mục nhà tương ứng Khi phục hồi từ một backup toàn bộ lên một hệ thống mới, tả có thể dùng tùy chọn -r (xây dựng lại hệ thống file)
Rsync:
rsync –r -t -v /source_folder /dest_folder
rsync –r -t -v /source_folder root@host:Dest
Chỉnh card mạng
- Cập nhật lại Prober trong Network
- vi /etc/sysconfig/network-script/ifcfg-eth0
(sửa lại thông số DHCP…)
- service network restart
Thêm user – group:
groupadd ten_group
useradd ten_user -g ten_group
Doi password:
passwd ten_user
Đường dẫn config On Boot DHCP Network:
/etc/sysconfig/network-script/ifcfg-eth0