1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học một số bài chương V Chất Khí vật lý 10 (chương trình cơ bản)

55 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 165,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giải quyết vấn đề này Đảng và Nhà Nước ta đã đặc biệt quan tâm đến sựnghiệp giáo dục và đào tạo.Nghị quyết BCH TW ĐCS Việt Nam lần thứ IVkhóa VII đã xác định : “ Đổi mới phương pháp d

Trang 1

Kho¸ luËn tèt Trêng §HSP Hµ Néi 2

Hiện nay Việt Nam đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa,hiện đại hóa,đòihỏi thế hệ trẻ phải là những người lao đông,năng động,sáng tạo, tiếp thu nhữngtinh hoa văn hóa của nhân loại một cách có chọn lọc,để sáng tạo ra những giá trịmới có hiệu quả phù hợp với tình hình nước ta hiện nay

Để giải quyết vấn đề này Đảng và Nhà Nước ta đã đặc biệt quan tâm đến sựnghiệp giáo dục và đào tạo.Nghị quyết BCH TW ĐCS Việt Nam lần thứ IVkhóa VII đã xác định : “ Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học,bậchọc với lao động sản xuất,thực nghiệm với nghiên cứu gắn nhà trường với xãhội,áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinhnăng lực và tư duy sang tạo,năng lực giải quyết vấn đề “.Phương pháp giáo dụcmột mặt phải đảm bảo cho thế hệ trẻ tiếp thu những tinh hoa của nền văn hóanhân loại,mặt khác phải hướng vào việc khơi dạy,rèn luyện và phát triển khảnăng tư duy của học sinh một cách tự chủ,tự lực,tích cực,sáng tạo và học tập ởnhà trường phổ thông

Khắc phục lối truyền thụ một chiều.Thực hiện phương pháp dạy học ” Dạyhọc bằng hoạt động,thông qua hoạt động của học sinh.“Học sinh bằng hoạtđộng tích cực,tự lực mà chiếm lĩnh kiến thức,hình thành kỹ năng,phát triểnnăng lực tư duy sáng tạo,bồi dưỡng tình cảm thái độ cho bản thân.Vai trò củagiáo viên trong dạy học là tổ chức các tình huống học tập để kích thích tính tíchcực tư duy của học sinh.Phương pháp dạy học mới này đòi hỏi giáo viên phải

Trang 2

có kiến thức sâu rộng và nghiệp vụ sư phạm vững vàng,khả năng am hiểu,biết khơi dạy hứng thú, say mê của học sinh trong hoạt động nhận thức

Qua việc nghiên cứu nội dung chương trình vật lý lớp 10 THPT (sách dungcho ban cơ bản ) đặc biệt là chương V: “Chất Khí “.Tôi nhận thấy rằng chươngnày là chương mở đầu cho phần nhiệt do vậy việc sử dung phương pháp mớitrong quá trình dạy học là rất quan trọng để phát triển tính đúng đắn trong quátrình nhận thức của học sinh giúp học sinh nắm vững và tư duy đúng,chính xácnội dung kiến thức trong chương trình mới bên cạnh đó trong chương “Chất Khí

“ đa phần sử dụng thí nghiệm để tìm ra các định luật về Chất Khí,do đó có nhiềuthuận lợi để dạy học theo phương pháp giải quyết vấn đề,tích cực hóa nhận thứccủa học sinh

Xuất phát từ lí do trên với mong muốn góp một phần nhỏ vào việc nâng caohiệu quả dạy học vật lý ở trường phổ thổng tôi chọn đề tài : “Tích cực hóa hoạtđộng nhận thức của học sinh lớp 10 THPT trong dạy học một số bài thuộcchương V : “ Chất Khí “

2.Mục đích nghiên cứu

Thông qua mảng kiến thức trong chương, áp dụng phương pháp dạy học :Tạo tình huống có vấn đề đồng thời sử dụng phương pháp đàm thoại,gợi mởhướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề giúp học sinh lĩnh hội kiến thức và từ đóphát triển được tính tích cực,tự lực trong quá trình nhận thức,đồng thời thúc đẩytính sáng tạo,tư duy tìm tòi những vấn đề mới của học sinh

Từ phương pháp đó vận dụng cụ thể để soạn thảo tiến trình giảng dạy cácbài trong chương V “Chất Khí “ Vật Lý 10 (chương trình cơ bản) Góp phầnphát huy tinh tich cực, tư duy sáng tạo của học sinh

3.Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 3

Tìm hiểu cơ sở lý luận dạy học theo quan điếm hoạt động và cơ sở khoahọc của việc tích cực hóa hoạt động nhận thức trong học tập Vật Lý của họcsinh.

Nghiên cứu SGK Vật Lý 10 cụ thể là chương V: “ Chất Khí “ SGK Vật Lý

10 (chương trình cơ bản)

4.Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận chung về phương pháp giảng dạy trong quá trình hướngdẫn học sinh chiếm lĩnh kiến thức và đưa ra những tình huống có vấn đề, hướngdẫn học sinh giải quyết vấn đề về các kiến thức trong chương V

5 phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến phương pháp dạy học mới theo hướng tích cực hóa, năng lực sáng tạo, tư duy của học sinh

+ Thử nghiêm sư phạm

+ Điều tra thực tiễn: Hứng thú học tập của học sinh

6 Gỉa thiết khoa học

Khi giảng dạy các bài thuộc chương V “Chất Khí “SGK Vật Lý 10(chươngtrình cơ bản) nếu giáo viên thực hiên tốt việc tích cực hóa hoạt động nhận thứccủa học sinh.“ Thì sẽ nâng cao hiệu quả,chất lượng nắm vững phần kiến thức

cơ bản trong phần nhiệt và góp phần nâng cao, khả năng phát triển tư duy, nănglực, tự giải quyết vấn đề cho học sinh,đáp ứng đươc yêu cầu hiện nay

Trang 4

B.NỘI DUNG Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

1 Bản chất của sự học và chức năng của giáo viên trong tổ chức kiểm tra

định hướng và hoạt động.

Dạy học là một dạng hoạt động đặc trưng của loài người nhằm truyền lạicho thế hệ sau những kinh nghiệm xa hội,tri thức mà loài người đã tích lũyđược,để biến chúng thành kinh nghiệm,vốn liếng,phẩm chất,năng lực cá nhâncủa người học

Hoạt động dạy và hoạt động học là hai hoạt động có mối liên quan vớinhau, tác động qua lại với nhau.Cả hai hoat động này đều đi đến một mục đíchcuối cùng đó là làm cho học sinh lĩnh hội được tri thức,đồng thời phát hiên ranăng lực của học sinh

Quan điểm hiện đai cho rằng quá trình dạy học các tri thức khoa học đượchiểu là quá trình hoạt động của giáo viên và học sinh trong sự tương tác thốngnhất biện chứng của ba thành phần trong hệ thống dạy học.Giáo viên,học sinh,

tư liệu dạy học có thể mô tả tương tác hệ dạy học theo sơ đồ:

Đinh hướng

Gv

Tổ chức

LHN

Liên hệngược

Tư liêu dạhọc Môitrường

Thích ứng

HS

Cung cấp tư liệu Tạo tình huống

Trang 5

Từ mô hình này chúng ta có thể thấy :

● Giáo viên (chủ thể của hoạt động dạy )

Giáo viên Tư liệu dạy học

+ Tổ chức tư liệu, cung cấp tư liệu

+ Tạo tình huống cho hoạt động học của học sinh

Giáo viên học sinh : Tác động trực tiếp giữa giáo viên và học sinh

+ Định hướng cho hoạt động của học sinh với tư liệu

+ Định hướng sự tương tác của học sinh với học sinh

+ Định hướng cho sự liên hệ ngược từ học sinh đến giáo viên

● Học sinh ( chủ thể của hoạt động học, đối tượng của hoạt động dạy

+ Tương tác với tư liệu hoạt động dạy

+ Tương tác với tư liệu hoạt động dạy

+ Thích ứng với tình huống học tập

+ Chiếm lĩnh, xây dựng tri thức cho bản thân

+ Tương tác với giáo viên

+ Tương tác với học sinh

Thông qua quan điểm hiện đại của quá trình dạy học ta đưa ra bảng so sánh phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp hiện nay

Trang 6

Phương pháp dạy học truyền thống Phương pháp dạy học tích cực

1.Thầy truyền đạt kiến thức 1.Trò tự tìm ra kiến thức bằng hành động của mình

2 Đối thoại thầy trò,trò trò

Hợp tác với thầy, khẳng định kiến thức mới

Học cách tự học, cách tự giải quyết vấn đề

Tự đánh giá, tự điều chỉnhlàm cơ sở để thầy cho điểm

2 Bản chất của việc dạy và học

2.1 Đặc điểm của hoạt động học

Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người nhằm tiếp thu những tri

thức, kỹ năng mà loài người đã tích lũy được,đồng thời cũng phát triển nó lên

một tầm cao mới

Người học không chỉ tiếp thu một cách thụ động,máy móc những gì tiếp

thu được từ giáo viên, tài liệu học mà còn phát triển nó, sáng tạo ra những cái

mới từ nền tảng đã có Kết quả cuối cùng của hoạt động học đó là con người

được phát triển một cách toàn diện có phẩm chất có năng lực

2.2.Bản chất của hoạt động học

Hoạt động học là hoạt động hướng vào làm thay đổi chính mình Hoạt động

học làm cho chính chủ thể của hoạt động này thay đổi và phát triển.Những tri

thức mà loài ngừời đã tích lũy được là đối tượng của hoạt động học.Nội dung

của đối tượng này không hề thay đổi sau khi nó bị chủ thể chiếm lĩnh

Trang 7

Động cơ Hoạt động

Hành độngMục đích

Phươngtiện

điều khiển Thao tác tư duy

Hoạt động học là hoạt động được điều khiển có ý thức,tiếp thu tri thức,có kỹnăng, kỹ sảo.Hơn nữa còn thu được tri thức của chính bản thân mình.Vậy bảnchất của quá trình học tập là quá trình hoạt động nhận thức mang tính tích cực,

tự lực,sáng tạo

2.3.Cấu chúc của hoạt động học

Theo quan điểm về dạy học, theo lý thuyết hoạt động, thì hoạt động họccũng như các hoạt động lao động sáng tạo khác.Hoạt động học có cấu chúcnhiều thành phần, có quan hệ tác động lẫn nhau theo sơ đồ sau:

2.4.Bản chất của hoạt động dạy học Vật lý

Dạy học Vật lý không phải giảng giải,thuyết minh cho học sinh hiểu được ýnghĩa của khái niêm, định luật Vật lý một cách đơn thuần mà phải làm cho họcsinh hiểu được chúng vận dụng chúng vào trong thực tế

Theo quan điểm hiện đại, dạy học Vật lý là tổ chức,hướng dẫn học sinh thựchiện các hoạt động nhận thức Vật lý để học sinh tái tạo được kiến thức,kinhnghiệm xã hội và biến chúng thành kiến thức của mình Đồng thời làm biến đổibản thân học sinh, hình thành và phát triển những năng lực,phẩm chất của họcsinh

Trang 8

Khi nói đến cấu trúc chung của tư duy, các thao tác trí tuệ là nền tảng choviệc học thì giáo viên đóng vai trò chung gian,là người tổ chức kiểm tra địnhhướng hành động tự lực của học sinh theo chiến lược hợp lý giúp cho học simh

tự chủ chiễm lĩnh tri thức cho mình, đồng thời hình thành năng lực trí tuệ vànhân cách toàn diện của học sinh cũng từng bước được phát triển

2.5.Tình huống học tập trong dạy họcVật lý.

Trong dạy học khi học sinh được lôi cuốn vào hoạt động tích cực,thực hiệnnhiệm vụ mà học sinh đảm nhận, học sinh nhanh chóng nhận thấy sự bất ổn củatri thức đã có của mình, vấn đề xuất hiện.Trong dạy họcVật lý hay gặp các kiểutình huống điển hình sau:Tình huống phát triển,hoàn chỉnh,tình huống lựachọn,tình huống bế tắc,tình huống tại sao,tình huống ngạc nhiên,bất ngờ…

2.6.Tình huống có vấn đề.

Vấn đề trong dạy học:Dùng để chỉ một khó khăn lớn,một nhiệm vụ nhận thức

mà người học không thể giải quyết được bằng nhận thức và kinh nghiệm cósẵn,theo một khuôn mẫu có sẵn

Tình huống có vấn đề trong dạy học Vật lý :Là tình huống khi học sinh tham gia thì gặp khó khăn sẽ tự ý thức được vấn đề đó và cảm thấy với khả năng của mình hi mọng sẽ giải quyết được vấn đề đó.Nghĩa là tình huống đó kích thích hoạt động nhận thức tích cực của học sinh.Đề xuất vấn đề và giải quyết vấn đề

3.Các dạng hoạt động nhận thức chủ yếu trong học tập Vật lý ở trường THPT.

Quan sát tự nhiên để biết được những đặc điểm bên ngoài của các sự vật hiện tượng

Tác động vào đối tượng để làm bọc lộ những mối liên hệ,những đặc tính,bản chất bên trong của chúng

Phát hiện vấn đề cần nghiên cứu

Trang 9

Phân tích hiện tượng phức tạp than những hiện tượng đơn giản bị chi phối bởi ít nguyên nhân.

Xây dựng giả thuyết ( lời dự đoán) về nguyên nhân và mối quan hệ củahiện tuợng quan sát

Xây dựng ( góp phần xây dựng ) phương án thí nghiệm để kiểm tra hệ quả giải quyết

Xử lý thông tin thu thập được để rút ra kết luận chung

Đánh giá những kết luận thu được từ thực nghiệm

Khái quát hóa các kết quả nghiên cứu rút ra được từ thực nghiệm những tính chất hay quy luật hình thành khái niệm,định luật khoa học

Vận dụng kiến thức khoa học vào trường hợp cụ thể

3.1.Các phương hướng nghiên cứu chính hiện nay của bộ môn PPGDVL ở trường phổ thông.

Thiết kế tiến trình dạy học các kiến thức theo hướng phát triển hoạt động nhận thức tự chủ và sáng tạo của học sinh

Xây dựng sử dụng các thiết bị thí nghiệm trong dạy học vật lý ở trường phổ thông

Xây dựng và sư dụng các phần mềm trong dạy học Vật lý ở trường phổ thông

Tổ chức dạy học theo dư án nhằm phát triển năng lực sáng tạo của họcsinh

Vận dụng kiến thức khoa học vào trường hợp cụ thể

4 Các hướng nghiên cứu chính hiện nay của bộ môn PPGDVL ở trường

phổ thông.

Thiết kế tiến trình dạy học các kiến thức theo hướng phát triển hoạt động nhận thức tự chủ và sáng tạo của học sinh

Trang 10

- Xây dựng và sử dụng các thiết bị thí nghiệm trong dạy học Vật Lý ở trường

phổ thông

- Xây dựng và sử dụng các phần mềm trong Vật Lý ở trường phổ thông.

- Tổ chức dạy học theo dự án nhằm phát triển năng lực sáng tạo của học sinh.

- Xây dựng quy trình, nội dung và hình thức kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ

đã có nhiều phương pháp tích cực

Đôỉ mới phương pháp dạy và học cần có sự kế thừa,phát triển những mặttích cực dạy và học quen thuộc, đồng thời cần học hỏi,vận dụng các phươngpháp học cho phù hợp với từng đối tượng học sinh.Vì vậy chúng ta nên quantâm phát triển một số phương pháp sau:

+ Phương pháp vấn đáp ( đàm thoại)

+ Phương pháp dạy và học phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Phương pháp dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ

+ Phương pháp dạy và học theo dự án

Để có một tiết học thành công nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên ngoài,trong đó cơ sở vật chất,thiết bị,trình độ người học là những yếu tố cơ bản nhất.Giáo viên trong khả năng vật chất thấp nhất mà đảm bảo hiệu quả truyền đạt caonhất cho học sinh là giáo viên đó đã thành công, đã lấy người học làm trung tâm

6 Một số biện pháp nâng cao hoạt động nhận thức của học sinh.

6.1 tạo hứng thú cho học sinh học tập.

Trang 11

Xây dựng tình huống có vấn đề: tạo mâu thuận thức,gợi động cơ,hứng thúcho các em đi tìm tòi cái mới, kích thích học sinh hăng hái và tự giác hoạt động.

Có rất nhiều cách nhưng quan trọng nhất là có khả năng làm thường xuyênnhất,hiêụ quả bền nhất là sự kích thích bằng mâu thuẫn nhận thức.Mâu thuẫngiữa nhiệm vụ mới cần giải quyết và khả năng hiện có của học sinh còn hạnchế,mâu thuẫn này sẽ tạo thói quen,lòng ham thích hoạt động,tự giác tích cựcchiếm lĩnh kiến thức mới

Đặc biệt chú ý đó là giáo viên nên tạo ra cho học sinh cảm giác thoải máitrong giờ học tránh gây cho học sinh căng thẳng,gây cho học sinh tâm lý sợ giáoviên như thế hiệu quả học tập sẽ không cao

6.2 Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hiện các thao tác cơ bản,một số

hoạt động nhận thức phổ biến.

Kiến thức Vật Lý phổ thông không phải là toàn bộ hệ thống kiến thức VậtLýtrong khoa học mà đã được biến đổi dưới dạng đơn giản phù hợp với trình độhọc sinh

Do vậy giáo viên phải biết lựa chọ những vấn đề phù hợp với học sinh.Các thao tác cơ bản trong Vật Lý gồm cả thao tác chân tay và thao tác tưduy.Đặc biệt đó là việc rèn luyện thao tác tư duy cho học sinh đòi hỏi người giáoviên phải có kế hoạch cụ thể,lâu dài,giáo viên có thể đặt ra cho học sinh nhữngcâu hỏi mà để trả lời được học sính phải vận dụng óc sáng tạo,phân tích vấn đềhợp logic mới có thể trả lời được

6.3 Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học.

Việc đa dạng hóc các phương tiện dạy học cho học sinh là điều rất quan trọngđối với người giáo viên.Giáo viên cần biết sử dụng các phương tiền cần thiếtphục vụ của học sinh trong mỗi bài học: Bảng biểu,mô hình,vật dụng phùhợp.Tăng cường các phương tiện dạy học hiện đại:Máy tính,may chiếu…

6 4 Tăng cường sử dụng các loại thí nghiệm trong dạy

Trang 12

Khác với các môn khoa học khác môn Vật Lý là môn khoa học thựcnghiệm,nghiên cứu các khái niệm,các định luật Vật Lý đều gắn liền với thựctế.Để có được một khái niệm,định luật thì phải qua rất nhiều các thí nghiệm,kếtluận mới có được.

Do đó việc làm thí nghiệm trong dạy học Vật Lý là rất quan trọng.Trong dạy học bao gồm các loại thí nghiệm sau:

6.4.1 Thí nghiệm biểu diễn:bao gồm

- Thí nghiệm mở đầu: Nhằm giới thiệu qua cho học sinh biết về hiện tượng

sắp nghiên cứu,để tạo tình huống có vấn đề,tạo hứng thú học tập cho học sinh,lôicuốn học sinh vào các hoạt động nhận thức

- Thí nghiệm nghiên cứu hiện tượng: Nhằm xây dựng nên hoạc kiểm

chứng lại các kiến thức mới,được sử dựng trong giai đoạn nghiên cứu kiến thứcmới.Thí nghiệm nghiên cứu hiện tượng bao gồm:

+ Thí nghiệm nghiên cứu khảo sát

+ Thí nghiệm nghiên cứu minh họa

- Thí nghiệm củng cố:Nêu lên những biểu hiện của kiến thức đã học trong

tự nhiên,đề cập các úng dụng của nó trong sản xuất và đời sống.Thông qua khảnăng giải thích hiên tượng hay cơ chế hoạt động của các thiết bị,dụng cụ,kỹthuật của học sinh,giáo viên có thể kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của họcsinh

6.4.2.Thí nghiệm thực tập.

Là thí nghiệm do học sinh tự tiến hành trên lớp,trong phòng thínghiệm,ngoài lớp,ngoài nhà trường hoặc ở nhà với mức độ tự lực khác nhau.Thí nghiệm thực tập gồm có ba loại:

+ Thí nghiệm trực diện+ Thí nghiệm thực hành+ Thí nghiệm và quan sát Vật Lý ở nhà

Trang 13

6.5.Tăng cường cho học sinh làm quen với các phương pháp nhận thức Vật

Lý Đặc biệt là phương pháp thực nghiệm.

Phương pháp nhận thức Vật Lý chính là làm quen với phương pháp tìm tòisáng tạo trong Vật Lý học.Vật Lý ở trường phổ thông hiện nay chủ yếu là Vật

Lý thực nghiệm được sử dụng phổ biến, phương pháp thực nghiệm không chỉđơn thuần là làm thí nghiệm mà là sự phối hợp giữa quan sát thực nghiệm với sựsuy nghĩ lý thuyết để rút ra những định luậtcó tính khái quát,phổ biến,vượt rakhoải những thí nghiệm riêng biệt

6.5.1 Nội dung của phương pháp thực nghiệm.

Nội dung của phương pháp thực nghiệm trong dạy học Vật Lý chính là sự

vận dung phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu khoa họcVật Lý vào quátrình dạy học Vật Lý Giáo viên là người tổ chức định hướng hoạt động của họcsinh theo các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm để xây dựng và chiếmlĩnh kiến thức, kỹ năng Vật Lý

Đưa ra phương pháp thực nghiệm vào dạy học thực chất là sự tổ chức hoạtđộng tích cực, tự lực sáng tạo của học sinh theo hướng tương tự như các giaiđoạn của phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu Vật Lý

6.5.2 Các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong dạy học Vật Lý

Giai đoạn 1: Nhận biết các sự kiện khởi đầu, pháp hiện vấn đề (nêu câu

hỏi)

Trong giai đoạn này giáo viên thường mô tả lại một hoàn cảnh thực tiến,biểu diễn một thí nghiệm hoặc yêu cầu học sinh quan sát, làm trhí nghiệm đểphát hiện ra một hiện tượng lạ không thể giải thích được bằng những hiểu biết

đã có của mình Đề xuất một câu hỏi mà chưa thể trả lời được

Giai đoạn 2: Xây dựng giả thuyết ( câu trả lời dự đoán).

Giáo viên hướng dẫn, gởi ý cho học sinh xây dựng một câu trả lời dựđoán ban đầu, dựa vào sự quan sát tỷ mỷ, kỹ lưỡng,vào kinh nghiệm bản thân,

Trang 14

vào những kiến thức đã có Những dự đoán này có thể còn thô sơ, có vẻ hợp lý nhưng chưa chắc chắn.

Giai đoạn 3:Từ giả thuyết suy ra hệ quả.

Gỉa thuyết là sự dự đoán trừu tượng ở trong đầu, muốn kiểm tra nó chỉ cómột cách là phải tìm ra những biểu hiện của nó ở trong thực tiễn.Cho nên vềnguyên tắc phải tiến hành một suy luận suy ra hệ quả mà nó có thể kiểm tratrong thực tế ( có thể quan sát đo đạc được)

Giai đoạn 4: Lập phương án và tiến hành thí nghiệm kiểm tra.

Xây dựng và thực hiện một phương án thí nghiệm để kiểm tra hệ quả dựđoán ở trên lớp có phù hợp với kết quả thí nghiệm không, nếu phù hợp thì giảthuyết trở thành chân lý, nếu không phù hợp thì phải xây dựng một giả thuyếtmới

Giai đoạn 5:Ưng dụng kiến thức.

Giai viên hướng dẫn cho học sinh vận dụng kiến thức để giải thích hay dựđoán một số hiện trạng thực tiễn để nghiên cứu các thiết bị kỹ thuật thông qua

đó trong một số trường hợp sẽ đi tới giới hạn áp dụng kiến thức và xuất hiệnmẫu thuẫn nhận thức mới cần giải quyết

Trong cả năm giai đoạn của phương pháp thực nghiệm nêu trên được sửdụng trong dạy học Vật Lý có hai giai đoạn đòi hỏi sự sáng tạo là:

_ Xây dựng giả thuyết

_ Lập phương án thí nghiệm kiểm tra

Tùy theo mức độ đơn giản ,phức tạp của từng thí nghiệm trong từng bài vàtrình độ, năng lực của học sinh mà giáo viên cần tăng cường tối đa cho học sinhhoạt động thực hiện các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong học tập

để đạt hiệu quả cao

6.6 Vấn đề sử dựng công nghệ thông tin trong dạy học Vật Lý.

6.6.1.Lưu ý chung.

Trang 15

Việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học phải luôn hướng vào mụctiêu đào tạo và phát triến năng lực giải quết vấn đề của học sinh, phải góp phầnđổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,phát triển tưduy độc lập của học sinh.

Việc đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy phải phù hợp với cơ sở vậtchất, đặc điểm và điều kiện của từng đơn vị.Đặc biệt chú ý tới việc trang bịphương tiện kỹ thuật đồng bộ, với việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ và kỹ năngứng dụng công nghệ thông tin của đội ngũ giáo viên

Giữa thiết bị thật và thí nghiệm ảo phải có sự phù hợp nhất định, đặc biệt vềyêu cầu sư phạm.Những thiết bị,dụng cụ thí nghiệm căn bản chỉ được hỗ trợbằng công nghệ thông tin chứ không thể thay thế hoàn toàn bằng công nghệthông tin

6.6.2.hững loại ĐDDH nên có sự ứng dụng CNTT.

Các mô hình kỹ thuật, các quá trình Vật Lý diễn ra quá nhanh mà con ngườikhó nhận biết kịp, nhận biết không chính xác, đầy đủ, các hiện tượng Vật Lýtrong thế giới vĩ mô, các hiện tượng Vật Lý có thêt gây nguy hiểm… Sẽ rấtthích hợp với công nghệ mô phỏng

Một số học liệu có thể kết hợp với thiết bị công nghệ hoặc thay thế bằng tàiliệu số hóa như:Các mô hình, mẫu vật có kích thước, khối lượng lớn, những môhình dễ gãy vỡ khi di chuyển hoạc lắp giáp phức tạp mất nhiều thời gian.Cácquá trình Vật Lý, các quan hệ và chuyển động phức tạp trong không gian….Cóthể chuyển trhành bản đồ số hóa, đồ họa mô phỏng trong các phần mềm

Một số tranh,ảnh minh họa, các bảng số liệu bằng giấy in hay vải có thểchuyển thành file đồ học hoặc ảnh số,tạo thành bộ sưu tập trong CD ROMhoặc dữ liệu số

6.6.3.hững loại ĐDDH không nên lạm dụng ứng dụng CNTT

Trang 16

Hầu hết các dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, thực nghiệm khoa học không nênchuyển sang phần mềm Nói chung thí nghiệm và thực nghiệm đòi hỏi học sinhphải thực hiện được thật sự bằng tay và kỹ năng quan sát, ghi chép, phân tích.Không nên lạm dụng các trình diễn thí nghiệm ảo Khi đó học sinh sẽ bị hạn chế

ở hành động quan sát

Rất nhiều các kỹ năng học tập mà các môn học đòi hỏi phải đượ thực hiệntrong thiết bị ( đặc biệt trong dụng cụ thực nghiệm, tài liệu thực hành ) nâng caotính tích cực học tập của học sinh từ hành vi vật chất cảm tính.Điều nay CNTTkhông thể thay thế được và cũng không nên lạm dụng

Những yêu cầu rèn luyện kỹ năng ( KH,CN ) cần được tôn trọng và không được thay thế bằng phần mềm hay công nghệ mô phỏng

VD:Kỹ năng nối 2 đoạn dây trong mạch điện, thí nghiệm về cảm ứng điệnh

từ, quan sát ảnh qua các quang cụ, lắp giáp các dụng cụ thí nghiệm… Được sửdụng trong thực tế thì tác động tâm lý khác cần được trải nghiệm những hànhđộng thật sự này

Kết luận: CNTT là một phát minh lớn nhất của loài người cho đến ngày

nay.CNTT đang là su thế mà cả nhân loại đang cố gắng để tiếp cận và khai tháctất cả các ứng dụng để phục vụ tốt nhất nhu cầu của mình.Ưng dụng CNTT vàotrong giảng dạy là điều rất hữu ích Song không phải tất cả các trường PT đềuthực hiện được điều này

Trang 17

CHƯƠNGII:TICH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

CỦA HỌC SINH LỚP 10 THPT TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

MỘT SỐ BÀI THUỘC CHƯƠNG V “ CHẤT KHÍ”

1:NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG V

1.1.Mục tiêu của chương

Giúp học sinh nắm được thuyết động học phân tử về cấu tạo chất,dungthuyết này để tìm hiểu các tính chất của khí lí tưởng dựa vào cơ sở học thuyếthọc sinh vận dụng để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong cuộc sống.Các định luật thực nghiệm của khí lí tưởng có thể biểu diễn được bằng thínghiệm.Khi tiến hành thí nghiệm cần rèn luyện cho học sinh tính tự lực chủđộng và đặc biệt chú trọng rèn luyện cho học sinh khả năng dự đoán và đề suấtphương án thí nghiệm kiểm tra dự đoán nhằm phat triển năng lực sáng tạo chohọc sinh

1.2 Nội dung của chương

+ Phương trình trạng thái của KLT

1.2.3.cấu tạo chương

Trang 18

Bài 28 :Cấu tạo chất.Thuyết động học phân tử chất khí

Bài 29 : Qúa trình đẳng nhiệt.Định luật Bôi-Lơ-Ma-Ri-ốt

Bài 30 :Qúa trình đẳng tích.Định luật Sác-Lơ

Bài 31 : Phương trình trạng thái của KLT

1.2.4.Phương pháp nghiên cứu chương V « Chất khí »

Sử dụng phương pháp nghiên cứu theo con đường quy nạp.Nnghiên cứu lầnlượt các định luật Bôi-Lơ-Ma-Ri-Ôt, định luật Sác-Lơ,rồi khái quát thu đượcphương trình Cla-Pê-Rôn, từ đó reút ra định luật Gay-Luy-Sắc.Các định luậtđược nghiên cứu trên cơ sở thực nghiệm

hóa hoạt động nhận thức của học sinh

1, Mục Tiêu :

1.1 Kiến thức

Bài 29 : QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ-MA-Ri-ỐT.

- Hiểu được thông số trạng thái,quá trình biến đổi trạng thái

- Hiểu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt

- Hiểu được nội dung định luật bôi-lơ-ma-ri-ốt

1.2 Kỹ Năng

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng liên quan

- Rèn luyện khả năng vận dụng định luật bôi-lơ-ma-ri-ốt để giải bài tập

- Rèn luyện được kỹ năng tiến hành thí nghiệm

- Rèn luyện được kỹ năng xử lý số liệu thí nghiệm, kỹ năng vẽ đồ thị biểu diễn kết quả thực nghiệm

Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm

2, chuẩn bị

Trang 19

Chuẩn bị 3 cái xi lanh

- Chuẩn bị thi nghiệm như hình 29.2 SGK

- Hình ảnh liên quan “ nếu cần mở rộng kiến thức”

- Chuẩn bị sẵn dụng cụ thí nghiệm nếu học với bộ thí nghiệm biểu diễn

- Chuẩn bị dấy ô li để vẽ đồ thị

3 Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 {5p’} kiểm tra bài cũ đặt vấn đề

nhận thức

- GV nêu câu hỏi : nêu nội dung cơ bản

của thuyết động học phân tử ? Định nghĩa

lí tưởng

+ Giáo viên nhận xét câu trả lời

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Nội dung của thuyết ĐHPT+ Chất khí được cấu tạo từ các phân

tử riêng sẽ có kích thước rất nhỏ sovới khoảng cách giữa chúng

+ Các phân tử khí chuyển động hỗnloạn không ngừng,chuyển động nàycàng nhanh khiến nhiệt độ chất khícàng cao

+ Khi chuyển động hỗn loạn cácphân tử khí va chạm vào nhau và vachạm vào thành bình và gây nên ápsuất

-Chất khí trong đó các phân tử đượccoi là chất điểm và chỉ tương tác khi

va chạm đc gọi là khí lí tưởng

Trang 20

Câu hỏi phụ : nếu ta tăng nhiệt độ của lượng khí đựng trong 1 bình kín thì áp suất của lượng khí trong bình xẽ thayđổi ntn ? vì sao? - Áp suất của lượng khí sẽ tăng vì khi tăng nhiệt độ của 1 lượng khí thì vận tốc chuyển động hỗn độn của của các phân tử khí tăng dẫn đến vachạm vào thành bình nhiều hơn

phát cho 2 em học sinh 2 cái xi lanh rồi yêu cầu học sinh làm theo Lấy 1 ngón tay bịt 1 lỗ hở của xi lanh , sau đó ấn pít tông xuống để thể tíchkhí trong xi lanh giảm

thì áp suất tăng , nhưng ta vẫn chưa biết được mối quan hệ định lượng giữa áp suất và thể tích của 1 lượng khí Để tìm ra mối quan hệ này chúng ta nghiên cứa bài hôm nay.”Quá trình đẳng nhiệt.Định luật Bôi-Lơ-Ma-Ri-Ốt.”

Hoạt động 2 (9p’) tìm hiểu về trạng

thái và quá trình biến đổi trạng thái

Trang 21

vẫn nghe nhiều các cụm từ : thể tích , áp suất , nhiệt độ …Vậy một em hãy cho cô biết đơn vị

của các đại lượng trên ?

Trang 22

-Con người có thê xây dựng các thí nghiệm để nghiên cứu mối liên hệ giữa các cặp thông số trong các đẳng quá trình Đó là quá trình mà nhiệt độlượng khí đc giữ không đổi.

- Từ định nghĩa một em hãy nêuđẳng nhiệt về “đẳng quá trình”định nghĩa quá trình- Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độđc giữ nguyên không đổi

Hoạt động 3: Tìm hiểu định luật bôi- lơ-Ma-ri-ốt (20p’).

Trong điều kiện nhiệt độ giữ nguyên không đổi , nếu ta thay đổi thể tích của một lượng khí thì áp suất tác dụng nên nó thay đổi ntn Để trả lời ta

cần tiến hành thí nghiệm

- Một em hãy cho cô biết mục đíchcủa thí nghiệm này là gì ?

- Quan sát dụng cụ thí nghiệm một emhãy cho cô biết thí nghiệm gồm những dụng cụ gì?

-Giáo viên nhận xét và thông báo áp kế đo áp suất khí trong xi lanh , pittông , xi lanh , núm cao su và lượng

Trang 23

nhỏ dầu nhớt để một lượng khí xác định này Thước để đo thể tích khí , giá đỡ dụng cụ thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh dự đoán sự thay đổi của áp suất khí trong bình khi tăng(giảm) thể tích của lượng khí ?

-Các em quan sát cô làm thí nghiệm vàghi lại kết quả

V(đơn vịthể tích)

P(105pa)

PV

Trang 24

- Giáo viên thông báo : qua nhiều lần làm thí nghiệm ở phạm vi rộng hơn người ta đã chứng minh đc quy luật trên là đúng và đó cũng chính là nộidung của định luật Bôi-Lơ-Ma-Ri-Ốt

- Do 2 nhà vật lý người Anh Bôi-Lơ

và người pháp Ma-Ri-Ôt độc lập tìm ra người ta đặt tên là định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt để ghi nhớ công ơn của các ông

- Dựa vào biểu thức (1.1) một em hãy cho biết nội dung ,biểu thức của địnhluật?

Nếu gọi (P1,V1,T) và (P2,T2,T) là thông số trạng thái của một lượng khí ở 2 trạng thái I ,II theo định luật bôi- lơ-ma-vi-ốt ta sẽ có điều gì ?

GV thông báo khi làm bài tập các em áp dụng biểu thức này vào để làm

Hoạt động 4(5’) tìm hiêu đường đẳng

Trang 25

-HD : Tại một điểm bất kỳ trên trục V các em hãy kẻ một

đường thẳng song song với trục P Khi đó đường này cắt hai đường đẳng nhiệt tại 2 điểm P1 và P2 Hãy so sánh P1 và P2 từ đó hãy so sánh T1 va` T2

HD : Các em hãy dựa vào thuyết học

Trang 26

POT và VOT

- HD: quá trình đẳng nhiệt thì sông

số nào không thay đổi

GV nhận xét đường đẳng nhiệt códạng 1 đường thẳng  OT

Hoạt động 5 (5p’) Vận dụng củng cố

các em làm bài tập số 8 trang 159 ? Học sinh viết cac thông số trạng thái

của TT1 và TT2 vận dụng định luật Bôi-Lơ-Ma-Ri-Ốt

- GV hướng dẫn học sinh tự giải

quyết

Hoạt động 6 (2p’) Giao nhiệm vụ về

nhà-

Bài học hôm nay các em đã biết đc các thông số trạng thái , thế nào là đẳng quá trình , QT đẳng nhiệt , tìm hiểu về định luật Lơ-Ma-Ri-Ốt

Bôi-Các em về nhà làm các bài tập SGK vàsách bài tập

Trang 27

BÀI 30: QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ.

1.Mục Tiêu

1.1.Kiến thức

- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng tích

- Biết cách hình thành định luật sác-lơ , viết biểu thức và phát biểu

- Hiểu và biết cách vẽ dạng của đường đẳng tích trong hệ tọa độ {P,T}

- Giáo viên : + Dụng cụ để làm thí nghiệm H30.1 và H30.2

+ Giấy khổ lớn có vẽ khung của bảng “kết quả thí nghiệm”

- Học sinh : + Ôn lại khái niệm nhiệt độ tuyệt đối

+ Giấy kẻ ôli khổ 15x15 cm

3, Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : (5’) Kiểm tra bài cũ

giáo viên nêu câu hỏi:

Câu hỏi 1: Phát biểu và viết biểu

thức của định luật bôi-lơ-ma-vi-ốt ?

nêu các hình dạng của đường đẳng

nhiệt trong các hệ tọa độ ?

Học sinh trả lời:

- Nội dung: Trong quá trình đẳngnhiệt của một lượng khí nhất định

áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích

Ngày đăng: 12/05/2018, 10:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Nguyễn Ngọc Bảo (1995) , Tổ chức hoạt động dạy học ở trường trung học, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động dạy học ở trường trung học
Nhà XB: NXBGD
2. Lương Duyên Bình,Nguyễn Xuân Chi ,Tô Giang,Trần Chí Minh,Vũ Quang ,Bùi Gia Thịnh (2006),SGK Vật Lý 10 , NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK Vật Lý 10
Tác giả: Lương Duyên Bình,Nguyễn Xuân Chi ,Tô Giang,Trần Chí Minh,Vũ Quang ,Bùi Gia Thịnh
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2006
3.Lương Duyên Bình,Nguyễn Xuân Chi ,Tô Giang,Trần Chí Minh,Vũ Quang ,Bùi Gia Thịnh (2006), sách giáo viên Vật Lý 10 ,NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: sách giáo viên Vật Lý 10
Tác giả: Lương Duyên Bình,Nguyễn Xuân Chi ,Tô Giang,Trần Chí Minh,Vũ Quang ,Bùi Gia Thịnh
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2006
4.Đỗ Tất Đạt (1997), Tiếp cận yhiên đại hoạt động dạy học,NXBGD- Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận yhiên đại hoạt động dạy học
Tác giả: Đỗ Tất Đạt
Nhà XB: NXBGD-Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 1997
5. Nguyễn Văn Đồng, An Văn Chiêu, Nguyễn Trọng Duy,Lưu Văn Tào(1978), phương pháp dạy học Vật Lý ở trường phổ thông, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: phương pháp dạy học Vật Lý ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Đồng, An Văn Chiêu, Nguyễn Trọng Duy,Lưu Văn Tào
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1978
6. Trần Thúy Hằng,Đào Thị Thu Thủy(2006),Thiết kế bài giảng 10 tập II, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng 10 tậpII
Tác giả: Trần Thúy Hằng,Đào Thị Thu Thủy
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2006
7. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng ( 1999) ,Tổ chức hoạt động nhân thức cho học sinh trong dạy học Vật Lý ở trường phổ thông, NXBGD-Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt độngnhân thức cho học sinh trong dạy học Vật Lý ở trường phổ thông
Nhà XB: NXBGD-ĐạiHọc Quốc Gia Hà Nội
8. Văn kiện Đại Hội VIII của Đảng (2001) , NXB Chính trị Quốc Gia Hà Nội Khác
9. Tập thể tác giả (1984). Phương pháp giảmg dạy Vật Lý trong nhà Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w