1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng tiếng việt 2 tập 1 part 3 pot

42 510 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bài giảng tiếng việt 2 tập 1 part 3 pot
Trường học Trường Tiểu học Ban Bé
Chuyên ngành Tiếng Việt 2
Thể loại Dạy học
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 6,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghe, phát hiện và yêu cầu các | đoạn 2, đồng thời luyện đọc các từ em phát âm lại các từ khó, từ dễ mắc | khó, dễ lẫn đã giới thiệu trong phần lỗi do ảnh hưởng của phương ngữ | Mục tiêu

Trang 1

- AI có cách đặt tên khác cho câu

chuyện này?

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Nói lại yêu cầu cho HS hiểu

- Gọi 2 đội chơi, mỗi đội 2 HS lên

bảng

- Gọi HS dưới lớp nhận xét

- Nhận xét và yêu cầu HS đọc lại câu

chuyện sau khi đã sắp xếp hoàn

chỉnh

Bài 3

- Goi HS doc yêu cầu

- Bài tập này giống với bài tập đọc nào

đã học?

- Yêu cầu làm bài tập và chú ý phải

sắp xếp tên theo thứ tự bảng chữ cái

- 3 HS doc lai cau chuyén

- Doc yéu cau cua bai

- Bản: Danh sách học sinh tổ 1 - Lớp 2A

- HS làm bài vào Vở bài tập

- Một số HS đọc Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Gọi bạn ; Kiến và chim gáy

85

Trang 2

Tuần 4 Chi diém: BAN BE

Tap doc BÍM TÓC ĐUÔI SAM

(2 tiét)

I MUC TIEU

1 Doc

¢ Doc tron duoc ca bai

e« Đọc đúng các từ khó: frường, loạng choạng, ngã phịch xuống, ngượng nghịu Đọc đúng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ như: cái nơ, reo lên, làm Hà rất vui, nắm, lúc, đùa dai, (MB) buộc, bống, bím tóc, ngã, (MT, MN)

e Nøắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cum từ

‹« Biết phân biệt giọng người kể với giọng nhân vật

2 Hiểu

e Hiểu nghĩa các từ khó: bím tóc đuôi sam, tét, loang choang, nguong nghiu, phê bình

e Hiểu ý nghĩa, nội dung câu chuyện: Đối với bạn bè các em không nên nghịch

ác mà phải đối xử tốt, đặc biệt là với các bạn gái

II ĐỒ DŨNG DẠY - HỌC

e Tranh minh họa bài tập đọc SGK (nếu có)

e« Bảng phụ ghi các từ, các câu dài, khó cần luyện đọc

Ill CAC HOAT DONG DAY - HOC CHU YEU

TIET 1

1 KIEM TRA BAI CU

- Goi 2 HS lên bảng - HS đọc thuộc lòng bài thơ Gọi bạn và

trả lời câu hỏi:

SỐ

Trang 3

+ HS 1 tra loi cau: Vi sao Bé Vang phai di tim co? Vi sao dén gid Dé Trang van goi "Bé ! Bé"?

+ HS 2: Néu noi dung cua bai

2 DAY - HOC BAI MOI

2.1 Giới thiệu bài

GV nêu: Trong tiết tập đọc này,

chúng ta tap doc bai Bim toc đuôi

sam Qua bai tap doc nay, cac em sé

biết cách cư xử với bạn bè như thế

nào cho đúng để luôn được các bạn

yêu quý, tình bạn thêm đẹp

+ Lời Hà: hồn nhiên, ngây thơ

+ Lời Tuấn cuối bài: lúng túng,

ngượng nghịu nhưng chân thành

- Nêu nhiệm vụ luyện đọc đoạn 1,2

b) Hướng dân phát âm từ khó, dễ lân

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng | - Mỗi HS đọc 1 câu từ đầu cho đến hết câu Nghe, phát hiện và yêu cầu các | đoạn 2, đồng thời luyện đọc các từ

em phát âm lại các từ khó, từ dễ mắc | khó, dễ lẫn đã giới thiệu trong phần lỗi do ảnh hưởng của phương ngữ | Mục tiêu

đến khi đúng thì thôi

c) Hướng dân ngắt giọng

- Cho HS doc, nêu cách đọc, thống | - Tìm cách doc và luyện đọc các câu nhất cách đọc của các câu dài, câu sau:

87

Trang 4

khó ngắt giọng rồi cho cả lớp luyện

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2 va

trả lời câu hỏi

+ Hà đã nhờ mẹ làm gì?

+ Vì sao Hà khóc?

+ Em nghĩ như thế nào về trò đùa của

Tuấn?

- Chuyển đoạn: Khi bị Tuấn trêu, làm

đau, Hà đã khóc và chạy đi mách

thầy giáo Sau đó, chuyện gì đã xảy

ra, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp phần

còn lại của bài

Khi Hà đến trường, mấy bạn sái cùng lớp reo lên:!! "Ái chà chà!!! Bim toc dep qua!//

Vì vậy,! môi lần cậu kéo bím tóc, cô

bé lại loạng choang/ và cuối cùng! ngã phịch xuống đất.!I

- Tiếp nối nhau đọc đoạn 1, 2

- HS doc trước lớp sau đó đọc theo nhóm

+ Hà nhờ mẹ tết cho hai bím tóc nhỏ, mỗi bím buộc một chiếc nơ xinh xinh

+ Tuấn kéo bím tốc của Hà làm Hà đau Khi Hà đã ngã xuống đất Tuấn vẫn còn đùa dai

- HS phát biểu ý kiến không tán thành Chẳng hạn: Tuấn đùa ác, như vậy là

bắt nạt bạn Tuấn không tôn trọng

Hà Tuấn không biết cách chơi với bạn

Trang 5

TIET 2

2.4 Luyén doc doan 3, 4

a) Doc mau

- GV doc mau hoac goi 1 HS kha doc

mẫu Chú ý phân biệt giọng đọc từng

nhân vật

b) Hướng dân phát âm từ khó, dễ lân

c) Hướng dân ngắt giọng

- Cho HS tim cach đọc và luyện đọc

các câu khó ngắt giọng, câu dài

- Yêu cầu một vài HS đọc cả đoạn

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Hỏi: Thầy giáo đã làm Hà vui lên

bằng cách nào?

+ Theo em, vì sao lời khen của thầy có

thể làm Hà vui và không khóc nữa?

(Khi được thầy khen Hà có mừng

không, có tự hào về hai bím tóc

không?)

+ Tan học, Tuấn đã làm gì?

- Luyện đọc các từ khó, như: nguong nghịu ; các từ dễ lẫn như: nói, đẹp lắm, nước mắt, nín, xin lỗi, lúc nấy, (MB) ngước, mắt, khóc, xin

lỗi, đối xứ, (MT, MN)

- Tim cach đọc và luyện đọc câu: Đừng khóc,! tóc em đẹp lắm!!! Tớ xin lỗi! vì lúc nấy! kéo bím tóc của bạn.lI

- Tiếp nối nhau đọc đoạn 3, 4

+ Vì lời khen của thầy giúp Hà trở nên

tự tin, tự hào về bím tóc của mình

Em không còn buồn vì bị Tuấn trêu nữa

+ Tuấn đến gặp Hà và xin lỗi Hà

89

Trang 6

+ Thầy giáo đã khuyên Tuấn điều gi?

2.6 Thi đọc truyện theo vai

- Yêu cầu HS chia thành các nhóm,

- Hỏi: Bạn Tuấn trong truyện đáng chê

hay đáng khen? Vì sao?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

Phải chiều bạn gái hay phải đối xử

tốt với bạn bè hay phải luôn bênh

- Doc theo vai

- Bạn vừa đáng khen lại vừa đáng chê Đáng chê vì Tuấn đã nghịch ác với

Hà Đáng khen vì Tuấn biết nhận ra lỗi của mình và xin lỗi Hà

- Chúng ta cần đối xử tốt với bạn bè, đặc biệt là các bạn gái

e« Nhớ và kể được nội dung đoạn 3 bằng lời của mình

e Biết tham g1a cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo vaI

e Nghe bạn kể và nhận xét được lời kể của bạn

90

Trang 7

ll DO DUNG DAY - HOC

e Tranh minh họa đoạn 1, 2 phóng to (nếu có điều kiện)

Ill CAC HOAT DONG DAY - HOC CHU YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 Hồ lên bảng, phân vai cho 3

HS này và yêu cầu các em kể lại câu

chuyện Ban cua Nai Nhỏ theo cách

phân vai

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong tiết tập đọc trước, chúng ta

được học bài gì?

+ Nêu tên các nhân vật có trong

chuyện

+ Câu chuyện cho chúng ta bài học gì?

- Nêu: Trong giờ kể chuyện hôm nay,

chúng ta sẽ cùng kể lại câu chuyện:

Bím tóc đuôi sam

2.2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Ké lai đoạn I, 2 theo tranh

- Treo tranh minh họa và yêu cầu HS

dựa vào tranh tập kể trong nhóm

- Bài: Bím tóc đuôi sam

+ Hà, Tuấn, Thầy giáo, các bạn học sinh

+ Khuyên chúng ta không nghịch ác với bạn bè Phải đối xử tốt với các bạn gái

- Kể lại chuyện trong nhóm

- Các nhóm cử đại diện lên bảng thi kể doan 1, 2

- Nhận xét lời bạn kể theo các tiêu chí

đã hướng dẫn như ở tiết kể chuyện

tuần 1

0]

Trang 8

- Chú ý: Với HS yếu không tự kể được,

GV đặt câu hỏi gợi ý cho các em

Chăng hạn:

+ Hà nhờ mẹ làm gì?

+ Hai bím tóc đó như thế nào?

+ Các bạn gái đã nói thế nào khi nhìn

thấy bím tốc của Hà?

+ Tuấn đã trêu chọc Hà thế nào?

+ Việc làm của Tuấn đã dẫn đến kết

quả gì?

b) Kể lại đoạn 3

- Yêu cầu Hồ đọc yêu cầu 2 trong

SGK

- Hỏi: Kể bằng lời của em nghĩa là thế

nào? Em có được kể y nguyên như

trong SGK không?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và kể trước lớp

Trong khi HS kể GV có thể đặt câu

hỏi để giúp đỡ các em

2.3 Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể theo hình thức phân

+ Các bạn nói: Ái chà chà ! Bím tóc dep qua !

+ Tuấn sấn đến kéo bím tóc của Hà xuống

- HS khác theo dõi bạn kể và nhận xét

- Một số HS khác nhận vai Hà, Tuấn, thầy giáo, các bạn trong lớp và kể cung GV

Trang 9

- Yéu cau HS nhan xét - Nhận xét về từng vai diễn theo các

tiêu chí đã giới thiệu trong giờ kể chuyện tuần 2

Kể lần 2:

- Gọi HS xung phong nhận vai kể, |- HS tự nhận vai người dẫn chuyện, hướng dẫn HS nhận nhiệm vụ của | Hà, Tuấn, thầy giáo, các bạn và kể từng vai sau đó yêu cầu thực hành | lại chuyện trước lớp

kể

- Yêu cầu HS nhận xét từng vai - Nhận xét các bạn tham gia kể

- Nếu còn thời gian ŒV cho một số

nhóm thi kể chuyện theo vai

- Dặn dò HS về nhà kể lại chuyện cho

e Trình bày đúng hình thức đoạn văn hội thoai

e Viết đúng một số chữ có âm đầu z/ đ/ gỉ ; có vần yén/ién; vần ân/ âng

II ĐỒ DŨNG DẠY - HỌC

e Bảng phụ chép sẵn nội dung đoạn cần chép

e Nội dung các bài tập chính tả

93

Trang 10

Ill CAC HOAT DONG DAY - HOC CHU YEU

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ chính tả này, các em sẽ tap

chép đúng đoạn 3 trong bài Bím tóc

dudi sam Sau do, làm các bài tập

chính tả

2.2 Hướng dân tập chép

a) Tim hiểu nội dung đoạn chép

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc

đoạn cần chép

+ Trong đoạn văn có những a1?

+ Thầy giáo và Hà đang nói với nhau

về chuyện gì?

+ Tại sao Hà không khóc nữa?

b) Hướng dân cách trình bày

- Yêu cầu HS lần lượt đọc các câu có

dấu hai chấm, các câu có dấu chấm

hỏi, dấu chấm cảm

- Hỏi: Ngoài dấu hai chấm, dấu chấm

hỏi, dấu chấm than, trong đoạn văn

còn có các dấu câu nào?

+ Dấu gạch ngang đặt ở đâu?

94

- Nghe GV đọc và viết theo

+ nghiêng ngả, nghỉ ngờ, nghe ngóng, trò chuyện, Dê Trắng, Bê Vàng (MB)

+ nghiéng nga, nghỉ ngờ, nghe ngóng, cây số, gây sổ, màu mỡ, mở của, Dê Trắng, Bê Vàng, (MT, MN)

- 2 HS lan lượt đọc đoạn cần chép + Thầy giáo và Hà

Trang 11

c) Hướng dân viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, các từ

khó viết (tùy theo đặc điểm HS lớp

mình mà ŒV xác định cho phù hợp

VD: Hãy tìm đọc các từ trong bài có

âm đầu là n hoặc j)

- Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc

- Chỉnh sửa lỗi cho HS nếu có

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1

HS làm bài trên bảng lớp

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài

tập sau khi đã điền

Trang 12

¢ Doc tron duoc ca bai

¢ Doc ding cac tir ngit: lang gần, núi xa, bãi lay, bai phục, âu yếm, lăng xăng,

săn sắt, trong vắt, nghênh cặp chân, hoan nghênh, băng băng,

¢ Ngat, nghi hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ

Hiểu

e Hiểu nghĩa các từ: ngao du thiên hạ, bèo sen, đen sạm, bái phục, lăng xăng

e Hiểu nội dung bài: Qua cuộc di chơi trên sông đầy thú vị, tác giả đã cho chúng ta thấy tình bạn đẹp đẽ giữa Dế Mèn và Dế TrũI

ĐỒ DŨNG DẠY - HỌC

e Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK phóng to (nếu có điều kiện)

e Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ, các câu cần luyện đọc

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra 2 HS - HS 1 đọc đoạn 1, 2 bài Bứn tóc đuôi

- HS 2 đọc đoạn 3, 4 bài Bím tóc đuôi

sam Và trả lời câu hỏi: Thầy giáo khuyên Tuấn điều gì?

1 Giới thiệu bài

Treo tranh minh hoa va hoi HS: | - Tranh vẽ hai chú dế đang đi chơi trên

chơi của 2 chú dế là Dế Mèn và Dế

Trang 13

Trũi Muốn biết cuộc đi chơi của hai

chú dế có gì thú vị, chúng ta cùng

học bài Trên chiếc bè để biết được

điều đó Đây là một đoạn trích trong

tác phẩm nổi tiếng Dế mèn phiêu lưu

ký của nhà văn Tô Hoài Ông là nhà

văn có rất nhiều tác phẩm viết cho

tự hào của đôi bạn

b) Hướng dân phát âm từ khó, dễ lân

- Yêu cầu HS đọc các từ khó đã ghi

bảng (Tập trung vào những Hồ hay

mắc lỗi)

- Yêu cầu HS đọc từng câu

c) Hướng dân ngắt giọng

- Giới thiệu các câu cần chú ý cách

đọc (đã chép trên bảng) yêu cầu HS

tìm cách đọc đúng Sau khi thống

nhất cách đọc thì cho HS luyện đọc

- HS nghe và đọc thầm theo Sau khi

GV doc xong, 1 HS kha doc bai

- Đọc các từ khó, dễ lẫn (đã ghi ở phần Mục tiêu)

- Tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

- lìm cách đọc và luyện đọc các câu sau:

Mùa thu mới chớm ! nhưng nước đã trons vắt! trông thấy cả hòn cuội trắng

tịnh nằm dưới đáy.!!

Những anh sọng vó đen sạm,! gầy và cao nghênh cặp chân gọng vói đứng trên bãi lây/ bái phục nhìn theo ching tdi.//

Những a cua kênh! cũng gitơng đôi mắt lồi,! âu yếm ngó theo.lI

Đàn săn sắt và cá thầu dầu! thoáng gặp đâu! cũng lăng xăng cố bơi theo chiếc

bè, hoan nghênh váng cả mặt nuóc.lI

d) Doc ca bai

- Gọi một số HS đọc cả bài trước lớp

Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi nếu

Lan 2: 2 HS doc ca bai

- Chia nhóm và đọc trong nhóm

97

Trang 14

e) Thi doc

Ø) Đọc đồng thanh

2.3 Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2

- Hỏi: Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi

đâu?

+ Ngao du thiên hạ có nghĩa là gì?

+ Dé Mén va Dé Trii đi chơi xa bằng

gi?

- Chi tranh 14 béo sen va néu: Béo sen

con goi la béo lục bình hay bèo Nhật

Bản Loại bèo này có lá to, cuống lá

phồng lên như một chiếc phao có thể

nổi trên mặt nước

- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại

+ Trên đường đi, hai bạn nhìn thấy

cảnh vật ra sao?

+ Kể tên các con vật đôi bạn đã gặp gỡ

trên sông?

+ Tìm những từ ngữ chỉ thái độ của

các con vật đối với hai chu dé

- Như vậy, tình cảm của gọng vó, cua

kềnh, săn sắt, thầu dầu đối với hai

chú dế như thế nào? Có quý mến

không? Có ngưỡng mộ không?

- Theo em cuộc đi chơi có gì thú vị?

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Hoi: Hai chi dé có yêu quý nhau

không? Vì sao em biết điều đó?

- Nhận xét, tổng kết giờ học

- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài nhiều

lần và chuẩn bị bài sau

- Doc từ đầu đến frói băng băng + Dé Mén va Dé Trii ru nhau di ngao

du thién ha

+ La di dao khap noi

+ Hai bạn ghép ba bốn lá bèo sen lại thành một chiếc bè để đi

- Quan sát lá bèo sen trong tranh minh họa

- Đọc thầm đoạn còn lại

+ Nước trong vắt, trông thấy cả hòn cuội nằm phía dưới, cỏ cây, làng gần, núi xa luôn luôn mới

+ Gong v6, cua kénh, san sắt, thầu dau

+ Những anh gọng v6 bái phục nhìn theo, những ả cua kênh âu yếm ngó theo, săn sắt, thầu dầu lăng xăng cố bơi theo chiếc bè, hoan nghênh váng

cả mặt nước

- Dân cư trên sông yêu quý, ngưỡng

mộ hai chú dế

- Hai chú dế được xem nhiều cảnh đẹp

và được mọi người yêu quý

Trang 15

LUYEN TU VA CAU

(1 tiết)

I MUC TIEU

e« Mớ rộng vốn từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối

e Biết đặt câu hỏi và trả lời về thời gian (ngày, tháng, năm, tuần và ngày trong tuần)

e Biết dùng dấu (.) để ngắt câu trọn ý và viết lại đúng chính tả

II ĐỒ DŨNG DẠY - HỌC

e 4 tờ giấy kẻ khung như bài tập 1, bút dạ

e Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3

Ill CAC HOAT DONG DAY - HOC CHU YẾU

1 KIEM TRA BAI CU

- Goi 2 HS lên bảng, yêu cầu mỗi em

dat 2 cau theo mau: Ai (cdi gi, con

gi) la gi?

- Nhan xét va cho diém HS

2 DAY - HOC BAI MOI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ Luyện từ và câu tuần này

chúng ta tiếp tục học về các từ chỉ

người, đồ vật, con vật, cây cối, tập

hỏi - đáp về thời gian và thực hành

ngắt đoạn văn thành các câu

2.2 Hướng dân làm bài tập

- Tro choi: Thi tìm từ nhanh

- Nêu yêu cầu: Tìm các từ chỉ người,

chỉ vật, chỉ cây cối, con vật

- Chia nhóm HS và phát cho mỗi nhóm | - Chia nhóm và tìm từ trong nhóm Sau

1 tờ giấy kẻ bảng nội dung bài tập l | 5 phút các nhóm mang bảng từ lên

- GV và HS cả lớp kiểm tra số từ tìm | - Đếm số từ tìm được của các nhóm

Trang 16

- Công bố nhóm thắng cuộc là nhóm

có nhiều từ đúng nhất

- Yêu cầu Hề đọc lại các từ vừa tìm

được

Một số lời giải - 4 HS tiếp nối nhau đọc

- Từ chỉ người: bác sĩ, kĩ sư, giáo viên, công nhân, học sinh, diễn viên, thầy g1ao, ca Si, nhạc sĩ, nhà bao,

- Từ chỉ đồ vật: bàn, ghế, nhà, ô tô, xe máy, máy bay, tàu thủy, bút, sách, lọ

- Goi 1 HS doc dé bai

- Yéu cau 1 HS doc mau

- Goi 2 cap HS thuc hanh theo mau

- Yêu cầu HS thực hiện hỏi đáp với

- Trình bay hoi - đáp trước lớp

- Sinh nhật của bạn (mẹ, bố, ông, bà, em bạn) vào ngày nào? Chúng ta khai giảng năm học mới vào ngày mấy tháng mấy? Một tuần chúng ta được nghỉ mấy ngày,

đó là những ngày nào? Một tuần có mấy ngày? Các ngày trong tuần là những ngày nào? Hôm nay là thứ mấy? Ngày mai là thứ mấy, ngày mấy?

Bài 3

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài và đoạn văn

trong SGK

- Hoi HS vita doc bai: Có thấy mệt

không khi đọc mà không được ngắt

hơi?

- Hỏi HS dưới lớp: Em có hiểu ý đoạn

văn này không nếu cứ đọc liền như

vậy?

- Nêu: Để giúp người đọc dễ đọc,

người nghe dễ hiểu ý nghĩa của

Trang 17

đoạn, chúng ta phải ngắt đoạn thành

Lưu ý mỗi câu phải diễn đạt 1 ¥ tron | Trời mưa to Hà quên mạng áo mưa

e Biét viét chit cai C hoa theo cé vita va nho

e Biết viết cụm từ ứng dụng Chia ngọt sẻ bùi cỡ chữ nhỏ, đúng kiểu chữ, cỡ chữ

II ĐỒ DŨNG DẠY - HỌC

¢ Mau chit cai C hoa đặt trong khung chữ mẫu

e Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Chia, Chia ngot sẻ bùi

Ill CAC HOAT DONG DAY - HOC CHU YEU

1 KIEM TRA BAI CU

- Yéu cau HS lay bang con viết chữ cái

101

Trang 18

- 2 HS lén bang viét chit cai hoa B,

cum tu ung dung Ban be sum hop

2 DAY - HOC BAI MOI

2.1 Giới thiệu bai

- Nêu: Trong tiết tập viết hôm nay

chúng ta sẽ tập viết chữ cái C hoa;

viết từ ứng dụng Cha, Chia ngọt sể

bùi

2.2 Hướng dẫn viết chữ cái hoa

a) Quan sát và tìm quy trình viết chữ B hoa

- Treo mẫu chữ

- Chữ cái C hoa cao may don vi, rong

mấy đơn vị chữ?

- Chữ C hoa được viết bởi mấy nét?

- Nêu: Cách viết chữ hoa “/:

Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nết

cong dưới rồi chuyển hướng viết tiếp

nét cong trái, tạo thành vòng xoắn to

ở đầu chữ, phần cuối nét cong trái

lượn vào trong; dừng bút trên đường

kẻ 2

Chú ý- Nét cong trái lượn đều, không

cong quá nhiều về bên trái

- Viết lại chữ C trên bảng, vừa viết vừa

nhắc lại quy trình viêt

b) Viết bảng

- Yêu cầu H§ viết vào không trung chữ

C hoa sau đó viết vào bang con

2.3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

d) Giới thiệu cụm từ ứng dung

- Yêu cầu HS mở Vở tập viết, đọc từ,

cụm từ ứng dụng

- Hỏi: Chia ngọt sẻ bùi có nghĩa là gì?

Chú ý, kết luận lại nghĩa chính xác

- Viết vào bảng con chữ C hoa

- Đọc: Chia, Chia ngọt sẻ bùi

- Nghĩa là yêu thương đùm bọc lẫn nhau sung sướng cùng hưởng, cực

khổ cùng chịu.

Trang 19

b) Quan sát và nêu cách viết

+ Chia ngọt sể bùi gồm mấy chữ? Là | + Chia ngọt sẻ bùi gồm 4 chữ, là Chia,

+ Những chữ nào cao 1 đơn vị chữ? + Chữ, a, n, o, S, €, H, 1

+ Những chữ nào cao 1 đơn vị rưỡi? + Chữ /

+ Những chữ còn lại chỉ cao mấy đơn | + Cao 2 đơn vị rưỡi, đó là C, h, g, Ö

vị chữ?

+ Yêu cầu HS quan sát và nêu vị trí | + Dấu nặng ở dưới chữ o, dấu hỏi trên các dấu thanh đầu chữ e, dấu huyền trên đầu chữ ¡ c) Viét bang

- Yêu cầu HS viết chit Chia vao bảng | - Viết bảng

con Theo dõi và chính sửa cho các

em

2.4 Hướng dân viết vào Vở (áp viét

- Yêu cầu HS viết vào Vở /ập viết 1 | - Tập viết

- Yêu cầu viết phần còn lại của bài

trong Vở bài tập Tap doc

MIT LAM THO

(1 tiết)

I MUC TIEU

1 Doc

¢ Doc tron duoc ca bai

¢ Doc dung cac từ ngit: Biét Tudt, Nhanh Nhdu, Ng6 Nhé, di dạo, dòng suối, la lên, nuốt chung, ban Ida, ché giéu, (MB) Biét Tudt, Nhanh Nhdu, Ng6 Nhé, nhảy qua, có vần thôi, giải thích, thật tội, nuốt chứng, bàn là, nhân mỡ,

(MT, MN)

103

Trang 20

e Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, ngắt nhịp đúng các câu thơ

e« Biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật

2 Hiểu

e Hiểu nghĩa các từ: cá chuốt, nuốt chứng, chế giễu

e Hiểu nội dung câu chuyện (tiếp theo tuần 2): Mít yêu các bạn, muốn làm thơ tặng các bạn nhưng do không hiểu biết về thơ nên thơ của Mít ngộ nghĩnh vụng về khiến các bạn hiểu lầm

s‹ Cảm nhận được tính hài hước của chuyện

II ĐỒ DŨNG DẠY - HỌC

e Tranh minh họa bài tập đọc (nếu có điều kiện)

e Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

Ill CAC HOAT DONG DAY - HOC CHU YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Goi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc bài và |+ HS 1: Đọc đoạn: Mùa thu mới trả lời câu hỏi về nội dung bai Trén chớm hoan nghênh váng cả mặt chiếc bè miước và trả lời câu hỏi: Tìm những từ

ngữ thể hiện thái độ của các con vật đối với hai chú dế

- Nhận xét và cho điểm HS + HS 2: Đọc cả bài và nêu nội dung

chính của bai

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Treo tranh minh họa, chỉ nhân vật | - Do 1a Mit

Mit va yéu cau HS goi tén

- Hỏi: Chúng ta đã gặp Mit trong bai | - Chung ta da gap Mit trong bai Mit

- Nêu: Trong bài tập đọc tuần trước

chúng ta đã biết Mít rất ham học hỏi

104

Trang 21

va thich thi lam tho Chinh vi thé

Mít mới đến nhà thi sĩ Hoa Giấy để

học làm thơ Khi về đến nhà Mít đã

bắt tay làm thơ ngay để tặng các bạn

của mình Những bài thơ đó như thế

nào? Chuyện gi đã xảy ra khi Mít

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng toàn

bài hóm hỉnh, vui vẻ, giọng Mít hồn

nhiên, giọng Biết Tuốt ngạc nhiên,

giận dỗi

b) Hướng dân phát âm từ khó, dễ lân

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng

câu Nghe HS đọc và bổ sung các từ

cần luyện phát âm nếu cần

c) Hướng dân ngắt giọng

- Giới thiệu các câu cần luyện ngắt

giọng đã chép trên bảng phụ Yêu

cầu HS đọc thử, tìm cách đọc đúng,

hay nhất, sau đó luyện đọc các câu

này Kết hợp giải nghĩa

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng

- l HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc từng câu và nhắc lại các

từ cần luyện phát âm

- Cả lớp luyện phát âm (các từ cần luyện đã giới thiệu ở phần Mục tiêu)

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu: Một hômlải dạo qua dòng suốt!

Biết Tuốt nhảy qua con cá chuối! Nói cho có vần thôi/ (hạ giọng) Muốn cho có vân! thì được nói sai sự thật a?// Cau hãy đọc thơi về những bạn khác xem nào!!!

Nhanh Nhâu đói,! thật tội!

Ngày đăng: 22/07/2014, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN