— Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu hỏi: Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào?. — Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc — Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước
Trang 1HOC THUOC LONG
BAI THO lI- ĐỒ DÙNG DẠY — HỌC
Tranh minh hoa bài tập đọc trang 19, SGK
e Bang phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu
e_ Các tập truyện cổ Việt Nam hoặc các truyện tranh: Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt,
lII- CÁC HOẠT DONG DAY
— HỌC CHỦ YẾU
1 KIEM TRA BÀI CŨ
— Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối doc — 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu đoạn trích Dế Mèn bênh vực kẻ yếu | Cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc,
và trả lời câu hỏi: Qua đoạn trích câu trả lời của các bạn
Trang 2em thích nhất hình ảnh nào về Dế
Men? Vi sao?
— Goi | HS doc toan bai va trả lời
câu hỏi: Theo em, Dế Mèn là người
như thế nào?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DAY — HOC BAI MỚI
2.1 Gidi thiéu bai
— Treo tranh minh hoa bai tap doc
và hoi HS: Bức tranh có những nhân
vật nào? Những nhân vật đó em
thường gặp ở đâu?
— Em đã được đọc hoặc nghe những
câu chuyện cổ tích nào?
- Giới thiệu: Những câu chuyện cổ
được lưu truyền từ bao đời nay có ý
nghĩa như thế nào? Vì sao mỗi
chúng ta đều thích đọc truyện cổ?
Các em cùng học bài hôm nay
— Ghi tên bài lên bảng
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tim
hiểu bài
a) Luyện đọc:
— Yêu cầu HS mở SGK trang 19
Sau đó GV gọi HS tiếp nối nhau
đọc bài trước lớp GV kết hợp sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng (nếu có)
cho HS Lưu ý cho HS đọc 2 lượt
— Goi 2 HS doc lai toan bai, luu y
cách ngắt nhịp các câu thơ:
Vừa nhân hâu! lại tuyệt vời sâu xa
— Bức tranh vẽ cảnh ông tiên, em nhỏ và một cô gái đứng trên đài sen Những nhân vật ấy em thường
thấy ở các câu chuyện cổ tích
— lhạch Sanh, Tấm Cám, Cây tre tram dot, Trdu cau, Su tich chim CuỐC,
- Lắng nghe
— HS tiếp nối nhau đọc bài:
+ HS 1: Từ đầu đến người tiên độ
Trang 3Thương người Í rồi mới thương ta
Yêu nhaul dù mấy cách xa cũng tim
Rất công bằng I rất thông minh
Vừa độ lượng ! lại đa tình | da
Mang — GV doc mau lần 1: Chú ý toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm,
trầm lắng pha lẫn niềm tự hào
Nhấn giọng ở các từ ngữ: nhân hậu, sâu xa, thương người, mấy cách
xa, gặp hiển, vàng, trắng, nhận mặt, công bằng, thông minh, độ luong, da tình, da mang, thâm kín, đời sau
b) Tim hiéu bai
— Gọi 2 HS đọc từ đầu đến đa
+ Em hiểu câu thơ Vàng cơn nắng,
trắng cơn muia như thế nào?
+ Từ ”nhận mặt ” ð đây nghĩa là thế
nào?
+ Đoạn thơ này nói lên điều gì?
— 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
— Tiếp nối nhau trả lời cau hoi
+ Tác giả yêu truyện cổ nước nhà
VÌ:
e Vì truyện cổ nước mình rất nhân
hậu và có ý nghĩa rất sâu xa
e Vì truyện cổ đề cao những phẩm
chất tốt đẹp của ông cha ta: công bằng, thông minh, độ lượng, đa
tình, đa mang
e Vì truyện cổ là những lời khuyên
dạy của ông cha ta: nhân hậu, ở
hiền, chăm làm, tự tin,
+ Ông cha ta đã trải qua bao mưa
nắng, qua thời gian để đúc rút
những bài học kinh nghiệm cho con cháu
+ Nhận mặt là giúp con cháu nhận
ra truyền thống tốt đẹp, bản sắc của dân tộc, của cha ông ta từ bao đời nay
+ Đoạn thơ ca ngợi truyện cổ đề
cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành
Trang 4— Ghi bang y chinh
— Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn
lại và trả lời câu hỏi: Bài thơ gợi
cho em nhớ đến những truyện cổ
nào? Chi tiết nào cho em biết điều
đó?
— Ban nào có thể nêu ý nghĩa của
hai truyện 7m Cám, Đếo cày giữa
đường?
+ Em biết những truyện cổ nào thể
hiện lòng nhân hậu của người Việt
Nam ta? Nêu ý nghĩa của câu
chuyện đó
— Gọi HS đọc 2 câu thơ cuối bài và
trả lời câu hỏi: Em hiểu ý hai dòng
thơ cuối bài như thế nào?
— Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì?
- HS nhắc lại
— Bai tho goi cho em nhớ đến truyện cổ: Tấm Cám, Đếo cày giữa
đường qua chi tiết: Thị thơm thi
giấu người thơm/Đẽo cày theo ý
nguoi ta
e Tấm Cám: Thể hiện sự công bằng trong cuộc sống: người chăm chỉ, hiền lành sẽ được phù hộ, giúp đỡ
như cô Tấm, còn mẹ con Cám tham lam độc ac sé bi tring tri
e Déo cay giita duong: Khuyén
người ta phải tự tin, không nên thấy
ai nói thế nào cũng làm theo + Mỗi HS nói về một câu chuyện
e Thach Sanh: ca ngợi Thạch Sanh
hiền lành, chăm chỉ, biết giúp đỡ người khác sẽ được hưởng hạnh
phúc còn Lý Thông g1an tham, độc
ác bị trừng trị thích đáng
e Sự/ tích hồ Ba Bể Ca ngợi mẹ con
bà goá giầu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
e Nàng tiên Ốc: Ca ngợi nàng tiên
Ốc biết yêu thương, g1úp đỡ người yếu
e Trầu cau, Sự tích dưa hấu,
— 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp doc thầm
+ Hai câu thơ cuối bài là lời ông
cha răn dạy con cháu đời sau: Hãy
sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ, tự tin
— Đoạn thơ cuối bài là những bai
học quý của cha ông ta muốn răn dạy con cháu đời sau.
Trang 5— Ghi y chinh doan 2
— Bai tho truyén cổ nước mình nói
lên điều gì?
— Ghi nội dung bài thơ lên bảng
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
bài thơ
— Gọi 2 HS đọc toàn bài Yêu cầu
HS cả lớp theo dõi để phát hiện ra
giong doc
— Néu doan tho can luyén doc Yéu
cầu HS luyện đọc diễn cảm
— Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc
— Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện
cổ của đất nước vì những câu chuyện cổ đề cao những phẩm chất
tốt đẹp của ông cha ta: nhân hậu, công bằng, độ lượng
- HS nhắc lại
— 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo
doi: Giong doc toan bai nhe nhang,
thiết tha, trầm lắng pha lẫn niềm tự
hào
— Ví dụ đoạn thơ:
Tôi yêu truyện cổ nước tôi
Vừa nhân hâu ¡ lại tuyệt vời sâu xạ
Thương người Í rồi mới thương ta
Yêu nhaÍ/ dù mấy cách xa cũng tìm
Ở hiên ! thì lại gặp hiền
Nguoi ngay / thi duoc phat, / tién độ frì
Mang theo truyện cổi tôi di Nohe trong cuộc sống thâm thì tiếng xua
Vang con nang / trdng con mua
Con sông chảyÍ có rặng dừa nghiêng SOI
— Đọc thầm, học thuộc
— HS thi đọc
- Hỏi: Qua những câu chuyện cổ ông cha ta khuyên con cháu điều gì?
Trang 6e Hiểu được hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật
e_ Biết cách xây dựng nhân vật với các hành động tiêu biểu
e Biết cách sắp xếp các hành động của nhân vật theo trình tự thời gian
ll- DO DUNG DAY — HOC
e Bảng phụ ghi câu văn có chỗ chấm để luyện tập
se Thẻtừcó ghi| Chích 9 Se | (mỗi loại 6 cái)
lII- CÁC HOẠT DONG DAY
— HỌC CHỦ YẾU
1 KIEM TRA BAI CU
— Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hoi
— 2 HS trả lời câu hỏi: HS 1 Thế nào là kể chuyện?
HS 2 Những điều gì thể hiện tính
cách của nhân vật trong truyện?
Trang 7— Goi 2 HS doc bai tap lam thém
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 DẠY — HOC BAI MOI
2.1 Giới thiệu bài
— Bài học trước các em đã biết thế
nào là văn kể chuyện và cách kể
chuyện Vậy khi kể về hành động
của nhân vật cần chú ý điều gì? Bài
học hôm nay giúp các em trả lời
cau hoi do
2.2 Nhan xét
Yêu cầu Ï:
— Gọi HS đọc truyện
— GV đọc diễn cảm Chú ý phân
biệt lời kể của các nhân vật Xúc
động, giọng buồn khi đọc lời nói:
Thưa cô, con không có ba
Yêu cầu 2:
— Chia HS thành nhóm nhỏ Phát
giấy và bút dạ cho nhóm trưởng
Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
hoàn thành phiếu
(Lưu ý HS: trong truyện có bốn
nhân vật: người kể chuyện (tôi), cha
người kể chuyện, cậu bé bị điểm
không và cô giáo Các em tập trung
— Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
— 2 HS đọc câu chuyện của mình
— Là ghi những nội dung chính, quan trọng
— 2 HS đại diện lên trình bày
- Nhận xét, bổ sung
Trang 8Hành động của cậu bé Ý nghĩa của hành động
Giờ làm bài: không tả, không viết, nộp
giấy trắng cho cô (hoặc nộp giấy trắng) Cậu bé rất trung thực, rất thương cha
Giờ trả bài: Làm thỉnh khi cô hỏi, mãi sau
mới trả lời: “Thưa cô, con không có ba”
(hoặc: im lặng, mãi sau mới nói)
Cậu rất buồn vì hoàn cảnh của mình
Lúc ra về: Khóc khi bạn hỏi: “Sao mày
không tả ba của đứa khác?” (hoặc: khóc
khi bạn hỏi)
— Qua mỗi hành động của cậu bé
bạn nào có thể kể lại câu chuyện?
— Giang: Tinh cha con 1a m6t tinh
cam tu nhién, rat thiéng liéng Hinh
anh cậu bé khóc khi bạn hỏi sao
không tả ba của người khác đã gây
xúc động trong lòng người đọc bởi
tình yêu cha, lòng trung thực, tâm
trạng buồn tủi vì mất cha của cậu
bé
Yêu cầu 3:
— Các hành động của cậu bé được
kể theo thứ tự nào? Lấy dẫn chứng
e Trong g1ờ làm văn cậu bé nộp
giấy trắng cho cô giáo vì ba cậu đã
mất, cậu không thể bịa ra cảnh ba ngồi đọc báo để tả
e Khi trả bài cậu bé lang thinh, mai sau mới trả lời cô giáo vì cậu xúc động Cậu bé rất yêu cha, cậu tui
thân vì không có cha, cậu mà
không thể dễ dàng trả lời ngay là ba
cậu đã mất
e Lúc ra về, cậu bé khóc khi bạn cậu hỏi sao không tả ba của đứa khác Cậu không thể mượn ba của
bạn làm ba của mình vì cậu rất yêu
ba cho dù cậu chưa biết mặt
Trang 9chuỗi hành động của nhân vật Ví
dụ: Khi nộp giấy trắng cho cô, cậu
bé có thể có hành động cầm tờ giấy,
đứng lên và ra khỏi bàn, đi về phía
cô giáo Nếu kể tất cả các hành
động như vậy, lời kể sẽ dài dòng,
tiêu biểu và các hành động nào xảy
ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì
kể sau
2.4 Luyện tập
— Goi HS doc bai tap
— Bai tap yêu cầu gì?
— Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để
làm bài tập
— Yêu cầu 2 HS lên bảng thi gắn tên
nhân vật phù hợp với hành động
- Có thể gợi ý cho HS hỏi lại bạn:
Tại sao bạn lại ghép tên Sẽ vào câu
12
— Nhận xét, tuyên dương Hồ ghép
trước, xảy ra sau thì kể sau
— Khi kể lại hành động của nhân vật
— 2 HS tiếp nối nhau đọc bài tập
— Bài tập yêu cầu điền đúng tên nhân vật: Chích hoặc Sẽ vào trước hành động thích hợp và sắp xếp các
hành động ấy thành một câu chuyện
— Thảo luận cặp đôi
— 2 HS thi làm nhanh trên bảng
— Hỏi và trả lời
Trang 10đúng tên và trả lời đúng, rõ ràng
câu hỏi của các bạn
— Yêu cầu HS thảo luận và sắp xếp | - HS làm vào SGK, 1 HS lên bảng
các hành động thành một câu
chuyện
— Gọi HS nhận xét bài của ban va — Lời giải: Các hành động xếp lại
- Gọi HS kể lại câu chuyện theo - 3 đến 5 HS kể lại câu chuyện dàn ý đã sắp xếp
NỘI DUNG
TRUYỆN
Một hôm, Sẻ được bà gửi cho một hộp hạt kê Sẻ không muốn chia cho Chích cùng ăn
Thế là hằng ngày, Sẻ nằm trong tổ ăn hạt kê một mình Khi ăn hết, Sẻ bèn quẵng chiếc hộp đi
Gió đưa những hạt kê còn sót trong hộp bay ra Chích đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê ngon lành ấy Chích bèn gói cẩn thận những hạt kê còn sót lại vào một chiếc lá, rồi đi tìm người bạn thân của mình Chích vui vẻ đưa cho Sẻ một nửa Sẻ ngượng nghịu nhận quà của Chích và tự nhủ: “Chích đã cho mình một bài học quý về tình bạn
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
— Nhận xét tiết học
— Dan HS vé nha hoc thudéc phan Ghi nhớ, viết lại câu chuyện chim Sẻ va chim Chích và chuẩn bị bài sau
Trang 11se Biết cách dùng dấu hai chấm khi viết van
ll- DO DUNG DAY — HOC
Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
lII- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
— HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
— Yêu cầu 2 H§ đọc các từngữ đã | — 2 HS doc (méi HS đọc 1 bài) tìm ở bài 1 và tục ngữ ở bài 4, tiết
Luyện từ và câu: nhân hậu, đoàn
kết
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY — HOC BAI MOI
2.1 Giới thiệu bài
- Ở lớp 3 các em đã học những dấu | - Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm
- Bài học hôm nay sẽ giúp cácem | - Lắng nghe
hiểu về tác dụng và cách dùng dấu
a) Day — hoc bai moi
Trang 122.1 Tim hiéu vi du
— GV goi HS doc yéu cau
a) Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời
câu hỏi:
+ Trong câu văn dấu hai chấm có
tac dung gi?
+ Nó dùng phối hợp với dấu câu
nào?
b) c) Tiến hành tương tự a)
— Qua các ví dụ a) b) c) em hãy cho
biết dấu hai chấm có tác dụng gì?
— Dấu hai chấm thường phối hợp
với những dấu khác khi nào?
— Kết luận: (như SGK)
b) Ghi nhớ
— Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
— Chia 4 nhóm cho HS thi nhau
điền từ vào chỗ trống cho đủ câu
phi nhớ GV treo bốn tờ giấy khổ to
(hoặc bảng phụ), 2 tờ ghi câu ghi
nhớ 1, để trống từ nhân vật, giải
thích; 2 tờ ghi câu 2, để trống đấu
— 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
trong SGK
— Đọc thầm, tiếp nối trả lời đến khi
có câu trả lời đúng: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác
Hồ
+ Nó dùng phối hợp với dấu ngoặc
kép
— Lời giải:
b) Dấu hai chấm báo hiệu câu sau
là lời nói của Dế Mèn Nó được
dùng phối hợp với dấu gạch đầu
đòng
c) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận
đi sau là lời giải thích rõ những điều
lạ mà bà già nhận thấy khi về nhà
như sân đã được quét sạch, đàn lợn
đã được ăn, cơm nước đã nấu tinh tươm, vườn rau sạch cỏ
- Dấu hai chấm dùng để báo hiệu
bộ phận câu đứng sau nó là lời của nhân vật nói hay là lời giải thích
cho bộ phận đứng trước
— Khi dùng để báo hiệu lời nói của
nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gach dau dong
— 1 HS doc thanh tiếng, cả lớp doc thầm
— HS theo 4 nhóm điền từ còn thiếu vào chỗ trống Lớp trưởng hướng dẫn cả lớp nhận xét kết quả điền của từng nhóm
Trang 13— Goi HS doc yéu cau va vi du
— Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về
tác dụng của mỗi dấu hai chấm
trong từng câu văn
— oi H§ chữa bài và nhận xét
— Nhận xét câu trả lời của HS
Bài 2
— Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi: + Khi dấu hai chấm dùng để
dẫn lời nhân vật có thể phối hợp với
dấu nào?
+ Còn khi nó dùng để giải thích thì
sao?
— Yêu cầu HS viết đoạn văn
— Yêu cầu HS đọc đoạn văn của
mình trước lớp, đọc rõ dấu hai
— Thảo luận cặp đôi
— Tiếp nối nhau trả lời và nhận xét đến khi có câu trả lời đúng
a) ® Dấu hai chấm thứ nhất (phối hợp với dấu gạch đầu dòng) có tác
dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật “tôi”
e Dấu hai chấm thứ hai (phối hop với dấu ngoặc kép) báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo
b) Dấu hai chấm có tác dụng giải
thích cho bộ phận đứng trước, làm
rõ những cảnh đẹp của đất nước hiện ra là những cảnh øì
— 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
+Khi dùng để giải thích nó không
cần dùng phối hợp với dấu nào cả
— Viết đoạn văn
— Một số HS đọc bài của mình (tuỳ
thuộc vào thời g1an).
Trang 14Vi DU 1
Một hôm bà vẫn đi làm như mọi khi Nhưng giữa đường bà quay về, nấp sau cánh cửa Bà bỗng thấy một chuyện kì lạ: từ trong chum một nàng tiên bước ra Bà rón rén lại gần chum nước và đập vỡ vỏ ốc ra Thấy động nàng tiên giật mình quay lại định chui vào nhưng vỏ ốc đã vỡ tan Bà
già ôm lấy nàng và nói:
- Con hay ¢ lai day véi me!
Từ đó hai mẹ con sống hạnh phúc bên nhau suốt đời
e Dấu hai chấm thứ nhất dùng để giải thích một chuyện kì lạ mà bà lão thấy
e Dấu hai chấm thứ hai dùng để giới thiệu lời nói của bà lão với nàng tiên Ốc
VÍ DỤ 2
Từ hôm đó, đi làm về bà thấy trong nhà có nhiều điều khác lạ: nhà cửa sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu xong, vườn rau sạch có Bà quyết định rình xem Một lần đi làm về
bà thấy nàng tiên từ trong chum nước bước ra Bà rón rén lại gần chum nước và đập vỡ vỏ ốc
Nàng tiên thấy động quay lại tìm vỏ ốc nhưng không còn Bà lão ôm lấy nàng và bảo:
- Con hay 6 lai day véi me!
e Dấu hai chấm thứ nhất dùng để giải thích những điều khác lạ mà bà lão nhận thấy trong
— Dan HS vé nha học thuộc phần Ghï nhớ trong SGK, mang từ điển để
chuẩn bị bài sau
Trang 15Tap lam van
ta ngoại hình của nhân vật
trong bài văn kể chuyện
I- MỤC TIỂU
e Hiểu được đặc điểm ngoại hình của nhân vật có thể nói lên tính cách,
thân phận của nhân vật đó trong bài văn kể chuyện
e_ Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật và ý
nghĩa của truyện khi đọc truyện, tìm hiểu truyện
e Biét lua chon những chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật trong
bài văn kể chuyện
ll- DO DUNG DAY — HOC
e Giấy khổ to viết yêu cầu bài tập 1 (để trống chỗ) để HS điền đặc
điểm ngoại hình của nhân vật
e Bài tập l viết sắn trên bảng lớp
lII- CÁC HOẠT DONG DAY
— HỌC CHỦ YẾU
1 KIEM TRA BAI CU
— Goi 2 HS lên bảng trả lời câu hói: | — 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Khi kể lại hành động của nhân vật
cần chú ý điều gì?
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã - 2 HS kể lại câu chuyện của mình
g1a0
— Nhan xét, cho diém ting HS
2 DAY — HOC BAI MOI