1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng tiếng việt 5 tập 1 part 3 potx

41 694 27
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Bài Giảng Tiếng Việt 5 Tập 1 Part 3 Potx
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn GV Giảng Dạy Tiếng Việt, PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu Học Dân Tộc Nội Trú
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Thiết kế bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 7,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

— Dặn HS chăm đọc sách để biết thêm về các nghề của mọi tầng lớp trong — Mời 1 HS khá lên điều khiển các bạn trao đổi về nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ.. — 1 HS khá điều khiển : đọc c

Trang 1

những bộ phận nào ?

— Nhận xét câu trả lời của HS

2 Dạy — học bài mới

đệm, âm chính, âm cuối

— GV giới thiệu : Giờ học chính tả hôm nay các em sẽ nhớ - viết đoạn S2 60 năm giời nô lệ nhờ một phần lớn ở công học tập của các em trong bài Thư gửi các học sinh và luyện tập về cấu tạo của vần, quy tắc viết dấu thanh

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn viết

— GọoI HS đọc thuộc lòng đoạn văn

— Hỏi : Câu nói đó của Bác thể hiện

— Yêu cầu HS tự làm bài tập

— Gọi HS nhận xét bài làm cua bạn

trên bảng

— Chốt lại lời giải đúng

— 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn văn trước lớp

+ Câu nói đó của Bác thể hiện niềm tin của Người đối với các cháu thiếu nhi — chủ nhân của đất nước

— HS nêu các từ : 60 năm giời, nô lệ, yếu hèn, kiến thiết, vinh quang, cường quốc,

Trang 2

— Goi HS doc yéu cau cua bai tap — 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

— Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Dựø vào | — 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo

mô hình cấu tạo vần, em hấy cho biết | luận, sau đó trả lời trước lớp : Dấu khi viết một tiếng, dấu thanh cần được | thanh đặt ở âm chính

đặt ở đâu

- Kết luận : Dấu thanh luôn được đặt ở | — Lang nghe sau đó 2 HS nhắc lại

âm chính : dấu nặng đặt bên dưới âm

chính, các dấu khác đặt ở phía trên âm

Trang 3

I MỤC TIỂU

Giúp HS

se Mởrộng và hệ thống hoá một số từ ngữ về Nhán dán

e _ Hiểu nghĩa một số từ ngữ về Nhán dán và thành ngữ ca ngợi phẩm chất của

dân Việt Nam

e Tích cực hoá vốn từ của HS: tìm từ, sử dụng từ

II ĐỒ DÙNG DẠY — HỌC

e_ Giấy khổ to, bút dạ

e Từ điển Tiếng Việt Tiểu học

lll CAC HOAT DONG DAY — HOC CHU YEU

1 Kiểm tra bài cũ

— Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả trong

2 Day — hoc bài mới

2.1 Gidi thiéu bai

— GV giới thiệu : Tiết Luyện từ và câu

hôm nay các em cùng tìm hiểu nghĩa

Trang 4

— Yêu cầu HS tự làm bài

— Nhận xét, kết luận lời giải đúng

— Hỏi học sinh về nghĩa của một số từ

ngữ Nếu HS giải thích chưa rõ, GV có

thể giải thích lại

+ Tiểu thương nghĩa là gì ?

+ Chú tiệm là những người nao ?

+ Tại sao em xếp (hợ điện, thợ cơ khí

vào tầng lớp công nhân ?

+ Tại sao fhợ cấy, thợ cày cũng

làm việc chân tay lại thuộc nhóm nông

dân ?

+ Tầng lớp írí thức là những người

như thế nào 2

+ Doanh nhân có nghĩa là gi?

— 2 HS ngồi cùng bàn có thể trao đối, thảo luận, cùng làm bài 1 HS lên bảng lam bai

Kết quả làm bài tốt là : a) Công nhân : £hợ điện, thợ cơ khí b) Nông dân : tho cấy, thợ cày

c) Doanh nhân : /iểu thương, chủ tiệm d) Quân nhân : dai uy, trung Si

e) Trí thức : giáo viên, bác Si, ki su

ø) Học sinh : học sinh tiểu học, học sinh trung học

— Nêu ý kiến bạn làm bài đúng/sal Nếu sai thì sửa lại cho đúng

— Giải thích theo ý hiểu của mình (có thể xem từ điển)

+ Tiểu thương là người buôn bán nhỏ

+ Chu tiém là người chủ cửa hàng kinh doanh

+ Vì thợ điện, thợ cơ khí là người lao động chân tay, làm việc ăn lương + Vì họ là người lao động trên đồng ruộng, sống bằng nghề làm ruộng

+ Tầng lớp trí thức là những người lao động trí óc, có tri thức chuyên môn + Doanh nhân: những người làm nghề kinh doanh

Trang 5

— Nhận xét, khen ngợi HS có hiểu biết

về từ ngữ

— Dặn HS chăm đọc sách để biết thêm

về các nghề của mọi tầng lớp trong

— Mời 1 HS khá lên điều khiển các bạn

trao đổi về nghĩa của các thành ngữ,

tục ngữ

— Nhận xét, kết quả làm việc của HS

— Lang nghe

— 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

— Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4

HS theo hướng dẫn của ŒV

— 1 HS khá điều khiển : đọc câu thành ngữ, tục ngữ, mời bạn dưới lớp phát biểu, bổ sung và thống nhất nghĩa của câu đó (mỗi HS chỉ nói về 1 câu thành ngữ hoặc tục ngữ)

— Ghi lại ý nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ vào vở

+ Chịu thương chịu khó : nói lên phẩm chất của người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, chịu đựng gian khổ, khó khăn, không ngại khó, ngại khổ

+ Dám nghĩ dám làm : nói lên phẩm chất của người Việt Nam rất mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến trong công việc và dám thực hiện sáng kiến đó

+ Muôn người nhu một : nói lên phẩm chất người Việt Nam luôn đoàn kết,

thống nhất trong ý chí và hành động

+ Trọng nghĩa khinh tời : nói lên phẩm chất của người Việt Nam luôn coi trọng tình cảm và đạo lí, coi nhẹ tiền bạc

+ Uống nước nhớ nguồn : nói lên phẩm chất của người Việt Nam luôn biết

ơn người đã đem lại những điều tốt lành cho mình

Trang 6

— Goi HS doc thudc long các thành

ngữ, tục ngữ

Bài 3

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của

bài tập

— Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và trả

lời câu hỏi của bai

+ Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau

+ Yêu cầu HS dùng từ điển tìm từ

— Gọi nhóm viết từ vào giấy khổ to,

dán lên bảng, đọc phiếu Yêu cầu các

nhóm khác bổ sung

— Nhận xét, kết luận các từ đúng

— 3 HS đọc thuộc lòng

— 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng 1

HS đọc truyện Con Rồng cháu Tiên và

1 HS doc cau hoi

— 2 HS ngồi cùng bàn trao đối, thảo

luận trả lời câu hỏi

+ Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ

+ Đồng bào: những người cùng một giống nồi, một dân tộc, một tổ quốc,

có quan hệ mật thiết như ruột thịt

— Theo dõi GV nhận xét Mỗi H§ viết

10 từ bắt đầu bằng tiếng đồng có nghĩa

là càng vào vỡ

VD : đồng hương, đồng ngữ, đồng ca, đồng bọn, đồng cảm, đồng lòng, đồng nghĩa, đồng môn, đồng tình, đồng ý, đồng niên, đồng loại, đồng nghiệp, đồng ngũ, đồng hành,

Trang 7

— Gọi Hồ giải thích nghĩa của một từ

trong những từ vừa tìm được và đặt câu

đã giải nghĩa

Ví dụ : + đồng hương là người cùng quê :

Bố và bác Toàn là đông hương với nhau

+ đồng niên là người cùng tuổi Ví dụ :

Bà em đi họp hội đồng niên

+ đồng thanh là cùng hát hay nói với nhau Ví dụ :

Cả lớp em đồng thanh hát một bài + đồng tình là cùng ý, cùng lòng với nhau Ví dụ :

Chúng em đồng tình với ý kiến của chỉ đội phó

- Dặn HS về nhà thuộc các thành ngữ, tục ngữ ở Bài 2, ghi nhớ các từ có tiếng đồng mà các em vừa tìm được và chuẩn bị bài sau

— GV yêu cầu HS tìm thêm các thành ngữ, tục ngữ ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam

Một số từ ngữ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng)

tạo nên sự phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp

đồng cam cộng khổ : vui sướng cùng hưởng, cực khổ cùng chịu.

Trang 8

đồng cảm : cùng chung cảm xúc, cảm nghĩ

đồng dạng : cùng một dạng

đồng diễn : cùng biểu diễn

đồng đều : đều nhau, ngang nhau

đồng điệu : cùng một nỗi lòng

đồng hành : cùng đi một đường

đồng hao : cùng làm rể một gia đình : Anh em đồng hao

đồng đội : người cùng chiến đấu

đồng hội đồng thuyền : cùng một cảnh ngộ, một vị trí xã hội

đồng khoá : cùng học một khoá

đồng khởi : cùng nổi dậy

đồng loã : cùng tham gia một hành động bất lương

đồng loại : động vật cùng loại, thường chỉ loài người với nhau

đồng lòng : cùng một lòng, một ý chí

đồng minh : cùng một phía phối hợp hành động

đồng mưu : cùng mưu tính việc xấu

đồng nghĩa : có nghĩa giống nhau

Trang 9

I MỤC TIỂU

Gitp HS:

se Chọn được câu chuyện có nội dung kể về một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước

e _ Biết cách sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lí

e _ Lời kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo

e - Biết nhận xét, đánh giá nội dung chuyện và lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY — HỌC

e Bảng lớp phi sẵn đề bài

e Bang phu viét van tat phần gợi ý :

— Hướng xây dựng cốt truyện

— Nhân vật có việc làm gì được coi là tốt để góp phần xây dựng quê hương, đất nước 2

— Những cố gắng và khó khăn của người đó khi hoạt động 2

— Kết quả của việc làm đó ?

— Suy nghĩ của em về hành động của người đó ?

lll CAC HOAT DONG DAY — HOC CHU YEU

1 Kiểm tra bài cũ

— Gọi HS lên bảng kể lại một câu | - 2 HS kể chuyện trước lớp

chuyện đã được nghe hoặc được đọc

về các anh hùng, danh nhân nước ta

— Goi HS nhận xét bạn kể chuyện — Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã

2 Day — hoc bai moi

2.1 Gidi thiéu bai

Trang 10

— Kiểm tra việc HS chuẩn bị chuyện đã

ø1ao từ tiết trước

— Nhận xét, khen ngợi những HS

chuẩn bị bài ở nhà

2.2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Tim hiéu dé bài

— Goi HS doc dé bai

- Hỏi : Đề bài yêu cầu gì ?

— ŒV dùng phấn màu gạch chân dưới

các từ ngữ : việc làm tốt, xây dung qué

hương, đất nước

— Đặt câu hỏi giúp HS phân tích đề :

+ Yêu cầu của đề bài là kể về việc

làm gì ?

+ Theo em, thế nào là việc làm tốt ?

+ Nhân vật chính trong câu chuyện

em kể là ai ?

+ Theo em, những việc làm như thế

nào được coi là việc làm tốt, góp phần

xây đựng quê hương đất nước ?

— Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị bài của các bạn

— 2 HS đọc thành tiếng đề bài trước lớp

và trả lời : Đề bài yêu cầu kể một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước

— HS lần lượt nêu ý kiến : + Việc làm tốt, gốp phần xây dựng quê hương, đất nước

+ Việc làm tốt là việc làm mang lại lợi ích cho nhiều người, cho cộng đồng + Nhân vật chính là những người sống xung quanh em, những người

có việc làm thiết thực cho quê hương, đất nước

— Tiếp nối nhau phát biểu :

+ Cùng nhau xây đường, làm đường + Cùng nhau trồng cây, gây rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc

+ Cùng nhau xây dựng đường điện + Cùng nhau trồng cây xanh + Làm vệ sinh đường làng, ngõ phố + Vận động mọi người cùng thực hiện nếp sống văn minh : đám cưới không có thuốc lá, tiết kiệm điện,

Trang 11

— Giang giai : Những câu chuyện, nhân vật, hành động của nhân vật mà các em

kể là những con người thật, việc làm thật Việc làm đó có thể em đã chứng kiến hoặc tham gia, hoặc qua sách, báo, ti vi Trên VTV3 Đài Truyền hình Việt Nam

cũng có chương trình Người xây tổ ấm, Người đương thời đã nêu lên rất nhiều

tấm gương người tốt, việc tốt Những con người, việc làm đó có thể mang lại lợi ích cho đất nước quê hương, tổ dân phố (xóm làng) của các em, hay chính em đã tham gia những công việc nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn như : trồng cây, dọn vệ sinh, thực hiện tiết kiệm,

— Goi HS doc goi y 3 trong SGK

— Goi HS doc goi y trén bang phu

— GV nêu câu hỏi : Em xây dựng cốt

truyện của mình như thế nào theo

hướng nào, hãy giới thiệu cho các bạn

cùng nghe

b) Kể trong nhóm

— GV chia HS thành nhóm, mỗi nhóm

4 HS, yêu cầu các em kể câu chuyện

của mình trong nhóm ; cùng trao đổi

thảo luận về ý nghĩa việc làm của nhân

vật trong câu chuyện, nêu bài học mà

em học tập được hay suy nghĩ của em

+ Em kể về chú Minh Chú Minh là

bộ đội xuất ngũ Chú đã vận động mọi người cùng trồng rừng ngập mặn

để giữ đất và nuôi tôm

+ Em kể về cô Mai Cô là chi hội trưởng hội phụ nữ phường em Cô đi vận động từng gia đình cùng thực hiện g1ữ vệ sinh đường phố

+ Em xin kể về bác em Bác em là

công chức nhà nước Bác đã vận động các gia đình ở ngõ nhà em bỏ công sức,

tiền để cải tạo đường ống thoát nước

— Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV

Trang 12

— ŒV ởi giúp đỡ những nhóm gặp khó

khăn Chú ý nhắc các em phải kể

chuyện có đầu có cuối và phải nêu suy

nghĩ của mình về việc làm đó Gợi ý

cho HS các câu hỏi trao đổi :

— Nêu câu hỏi nhờ ŒV giải đáp khi có khó khăn

+ Việc làm nào của nhân vật khiến bạn khâm phục nhất ?

+ Bạn có suy nghĩ gì về việc làm đó ?

+ Theo bạn, việc làm đó có ý nghĩa như thế nào ?

+ Tại sao bạn lại cho rằng việc làm đó góp phần xây dựng quê hương, đất nước ?

+ Nếu bạn được tham gia vào công việc đó bạn sẽ làm gì ?

c) Kể trước lớp

— Tổ chức cho HS thi kể

— GV phi nhanh lên bảng : tên HS, nhân

vật chính của chuyện, việc làm, hành

động của nhân vật, ý nghĩa của hành

động đó

— Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS dưới

lớp hỏi bạn về ý nghĩa hành động,

nhân vật chính, xuất xứ câu chuyện

để tạo không khí sôi nổi, hào hứng ở

lớp học

— Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu

chí đã nêu Sau khi nghe bạn kể

— Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Củng cố — dặn dò

— Nhận xét tiết học

— 7 đến 10 HS tham gia kể chuyện

— Trao đối với nhau trước lớp

— Nhận xét nội dung truyện va cách kể chuyện của bạn

— Dặn HS về nhà kể lại chuyện em đã nghe các bạn kể cho người thân nghe

va đọc trước yêu cầu, xem tranh minh hoạ câu chuyện 7 ?ếng vĩ câm ở Mỹ Lai

Tập đọc

LONG DAN (tiép theo)

I MUC TIEU

Trang 13

1 Đọc thành tiếng

se Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

—PB: fía, mây, chỗ nào, trói lại, làng này, Lâm Văn Nên,

—PN : thằng nhỏ, hí hứng, giỏi, hổng, miễn cưỡng, mở trói, dẫn, ngượng ngập

đổi giọng ngọt ngào,

¢ Đọc trôi chảy được toàn bài, biết ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nhân vật Đọc đúng ngữ điệu của các câu hỏi, câu kể, câu cầu khiến, câu cảm than trong vo kịch

se Doc diễn cảm toàn bài phù hợp với tính cách của từng nhân vật, tinh huống vở kịch

an?

2 Đọc — hiéu

e Hiểu nghĩa các từ ngữ: tia, chi, ne,

e Hiểu nội dung vở kịch : Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng, ca ngợi tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với cách mạng

II ĐỒ DÙNG DẠY — HỌC

e Tranh minh hoạ trang 30, SŒK

e - Bảng phụ phi sẵn đoạn kịch cần luyện đọc

1 Kiểm tra bài cũ

— Goi 6 HS doc phân vai phần 1 vở | - 6 HS doc theo vai

Trang 14

2 Dạy — học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

— Hỏi : Kết thúc phần một vở kịch

"Long dan" 1a chi tiét nao ?

— Gidi thiéu : Cau chuyén tiếp theo

diễn ra như thế nào ? Chúng ta cùng

tìm hiểu tiếp

2.2 Hướng dân luyện doc và tim

hiểu bài

4) Luyện đọc

— GọI 2 Hồ đọc tiếp nối từng đoạn kịch

(2 lượt, GV chú ý sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

— Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

— GV doc mau Chi y cách đọc như sau :

— HS néu kết thúc phần 1 vở kịch là chi tiết dì Năm nghẹn ngào nói lời trăng trối với An

— HS lần lượt đọc theo thứ tự : + HS 1 : Cai : Hừm ! Thẳng nhỏ (chi toan di, cai can lai)

+ HS2 : Cai : Để chị này chưa thấy + HS 3 : Cai : Thôi, trói lại dân di cho một con nhậu chơi hà !

— 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối đọc từng đoạn của bài (đọc 2 vòng)

— Theo dõi GV đọc mẫu

‹ Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, thể hiện giọng đọc của từng nhân vật :

+ Cai, lính : khi dịu giọng để mua chuộc, dụ dỗ, lúc hống hách để doa dam + Cán bộ, dì Năm : giọng tự nhiên, bình tĩnh

+ An : giọng vô tư hồn nhiên

‹ Nhấn giọng ở những từ ngữ biểu cảm : lại đây, phải tía, bắn, không phải, giỏi, là ai, bằng ba, hồng phải tía, thằng ranh, giấy tờ đâu, đi lấy, chị này, trời

ơi, không nổi đâu, nè,

— lìm những từ ngữ mà mình chưa

hiểu nghĩa và nêu với GV.

Trang 15

— Tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận,

trả lời câu hỏi trong nhóm Sau đó mời

I1 HS điều khiển các bạn trao đổi về

nội dung bài (GV có thể viết các câu

hỏi trao đổi về nội dung bài ra 1 tờ

giấy để giúp HS điều khiển lớp đễ hơn,

tốt hơn)

— ŒV theo dõi HS hoạt động, nêu các

câu cần hỏi thêm để tìm hiểu bài :

(1) An đã làm cho bọn giặc mừng

hụt như thế nào ?

(2) Những chi tiết nào cho thấy dì

Năm ứng xử rất thông minh ?

— Các câu trả lời chính

(1) Khi bọn giặc hỏi : Ông đó phải là

tía mày không ? An trả lời : hồng phải

fía làm cho bọn giặc mừng rỡ tưởng An

sợ hãi nên khai thật Chúng lại nói giọng ngọt ngào để dụ dỗ An thông minh, làm chúng tến tò khi trả lời :

Cháu kêu bằng ba, chứ hổng phải tía

(2) Dì vờ hỏi chú cán bộ giấy tờ để chỗ nào, khi cầm giấy tờ ra thì lại nói

rõ tên tuổi của chồng, bố chồng để chú cán bộ biết mà nói theo

(3) Bé An : vô tư, hồn nhiên nhưng rất nhanh trí tham gia vào màn kịch do

má dàn dựng

+ Dì Năm : rất mưu trí, dũng cảm,

lừa giặc, cứu chú cán bộ

+ Chú cán bộ : bình tính, tự nhiên tham gia vào màn kịch do dì Năm

dựng lên để lừa địch

+ Cai, lính : Khi thì hống hách, huênh

hoang, khi thì ngon ngọt dụ dỗ, thấy mình sai thì đối giọng ngọt ngào xu nịnh (4) Vở kịch thể hiện tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với cách mạng

Trang 16

(Š) Nội dung chính của vở kịch là

gi?

— Ghi ndi dung chinh cua bai : Ca ngoi

mẹ con đì Năm dũng cảm, mưu trí để

lừa giặc, tấm lòng son sắt của người

dân Nam Bộ đối với cách mạng

(5) Vo kich ca ngoi di Nam và bé

An mưu trí, dũng cảm để lừa giặc cứu

xả thân bảo vệ cách mạng Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng Chính vì vậy mà vở kịch được đặt tên là Lòng dân

c) Doc dién cdm

— GV yêu cầu HS dựa vào nội dung

nêu giọng đọc của bai

— Treo bảng phụ có đoạn văn hướng

dẫn đọc diễn cảm (đoạn đầu)

+ GV đọc mẫu đoạn kịch

— 1 HS nêu, các HS khác bổ sung ý kiến

— HS theo dõi GV đọc mẫu để rút ra cách đọc hay

Cai — Hừm ! Thằng nhỏ, lại đây Ông đó có phải tía mây không ? Nói dối, tao ban

An - Đạ, không phải tía

Cai (hí hửng) — Ở, giỏi ! Vậy là ai nào ?

An — Dạ, cháu kêu bằng ba, chứ hổng phải tía

Cai — Thằng ranh ! (Ngó chú cán bộ) Giấy tờ đâu, đưa coi !

— Goi 5 HS doc doan kịch trên theo

vai Yêu cầu Hồ cả lớp theo dõi, tim

Trang 17

— Tổ chức cho HS đóng kịch trong |— 6 HS tạo thành 1 nhóm cùng đóng

cho bạn (nếu bạn quên)

— Tổ chức cho HS thi đóng kịch trước |— 3 tốp thi đóng kịch, các HS khác

— Hỏi : Em thích nhất chỉ tiết nào trong đoạn kịch ? Vì sao ?

— Nhận xét câu trả lời của HS

Trang 18

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 5 HS mang bài để GV kiểm tra

việc lập báo cáo thống kê về số người

ở khu em ở

— Nhận xét việc làm bài ở nhà của HS

2 Dạy — học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

— Hỏi : Chúng ta đang học kiểu bài văn

nào ?

— Gidi thiéu : Trong gid Tap lam văn

hôm nay chúng ta cùng phân tích bài

van ta con Mua rdo cua nha văn Tô

Hoài để hoc tập cách quan sát, miêu tả

của nhà văn, từ đó lập dàn ý cho bài

văn tả cơn mưa của mình

theo hướng dẫn sau :

+ Doc ki bai van Mua rao trong

nhom

+ Trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi

+ Viết câu trả lời vào giấy nháp

— Tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận

GV rút ra kết luận

— Các câu hỏi :

— 5 HS mang vở lên cho GV kiểm tra

— Trả lời : Kiểu bài văn tả cảnh

— Lang nghe

— 2 HS doc thanh tiéng (1 HS doc bai văn Ma rào, 1 HS doc cac cau hoi)

— 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành

1 nhóm cùng trao đổi, thảo luận theo hướng dẫn của GV

— 1 HS khá điều khiển nêu câu hỏi, sau

đó mời các nhóm trả lời, bổ sung để có

câu trả lời hoàn chỉnh

— Các câu trả lời :

Trang 19

(a) Những dấu hiệu nào báo hiệu cơn

mưa sắp đến ?

(b) Tìm những từ ngữ tả tiếng mưa và

hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc

cơn mưa

(c) Tìm những từ ngữ tả cây cối, con

vật, bầu trời, trong và sau trận mưa

(d) Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng

(a) May : nặng, đặc xịt, lổm ngồm đầy trời, tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền đen xám xịt

Gió : thổi giát, bông đổi mát lạnh, nhuôm hơi nước, khi mưa xuống, gió càng thêm mạnh, mặc sức điên dao trên cành cây

(b) Tiéng mwa luc dau let det let det, lach tach ; vé sau mua xuống, rào rào, sâm sập, đồm độp, đập bùng bùng

vào lòng lá chuối, giọt tranh do 6 6

Hạt mưa : những giọt nước lăn xuống, tuôn rào rào, xiên xuống, Ìao xuống, lao vào trong bụi cây, giọt ngá, giọf bay, bụi nước toả trắng xoá

(c) Trong mưa : + Lá đào, lá na, lá sói vậy tai run rấy + Con gà sống uot lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trú

+ Vòm trời tối thâm vang lên một hồi

ục c ì ẩm — những tiếng sấm

Sau trận mưa : + Troi rang dan

+ Chim chao mao hot ram ran + Phía đông một mảng trời trong vắt + Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh

(d) Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng mat, tai, cảm giác của làn da, mũi

Trang 20

- GV giảng : Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng tất cả các giác quan Bằng thị giác (mắt nhìn) nên thấy những đám mây biến đổi trước cơn mưa ; thấy mưa rơi ; những đổi thay của cây cối, con vật, bầu trời, cảnh tượng xung quanh khi mưa tuôn, lúc mưa ngớt Bằng thính giác (tai nghe) nên nghe thấy tiếng gió thổi, sự biến đổi của tiếng mưa, tiếng sấm, tiếng hót của chào mào Bằng xúc giác (cảm giác của làn da) nên thấy sự mát lạnh của làn giố nhuốm hơi nước mát lạnh trước cơn mưa Bằng khứu giác (mũi ngửi) nên biết được mùi nồng ngai ngái, xa

lạ man mác của những trận mưa mới đầu mùa

— GV hỏi thêm :

+ Em có nhận xét gì về cách quan

sát cơn mưa của tác giả ?

— HS tiếp nối nhau trả lời

+ Tác giả quan sát cơn mưa theo trình tự thời gian : lúc trời sắp mưa —>

mưa —> tanh han Tac gia quan sát mọi

canh vat rat chi tiét va tinh té

+ Tác giả dùng nhiều từ lay, nhiều từ gợi tả khiến ta hình dung được cơn mưa ở vùng nông thôn rất chân thực

+ Cách dùng từ trong khi miêu tả của

— ŒV giảng : Tác giả tà cơn mưa theo trình tự thời gian : từ lúc có dấu hiệu báo mưa đến khi mưa tạnh, tác giả đã thả hồn mình theo cơn mưa để nghe thấy, ngửi thấy, nhìn thấy, cảm giác thấy sự biến đổi của cảnh vật, âm thanh, không khí, tiếng mưa Nhờ khả năng quan sát tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác

và độc đáo, tác giả đã viết được bài văn miêu tả cơn mưa rào đầu mùa sinh động, thú vị đến như vậy

— Dé chuẩn bị cho bài văn tả cảnh, chúng ta cùng lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả cảnh cơn mưa dựa trên các kết quả em đã quan sát được

Bai 2

— Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Gọi HS đọc bản ghi chép về một cơn

mưa mà em đã quan sát

— GV nêu : Từ những kết quả quan sát

đó, em hãy lập thành dàn ý bài văn tả

cơn mưa ; chú ý cách dùng từ, quan

sát, chỉ ghi lại những cảnh vật, con vật

— 1 HS doc thanh tiếng cho Hồ cả lớp nghe

— 3 HS đọc thành tiếng bài của mình trước lớp

— Lang nghe

Ngày đăng: 22/07/2014, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm