GV nhận xét bài làm, kết luận kết quả của bài... Chữa bài trên bảng: — l HS nhận xét bài của bạn trên bảng.. ¢ Nhan biết được điểm ở trong, ở ngoài một hình, goi tên các điểm.. Bước ï: G
Trang 1GV yêu cầu HS nêu cách tính của một vài phép tinh
Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
Bước 1: Hướng dẫn trừ nhầm
GV: Nêu yêu cầu của bài tập 2? (Tính nhẩm)
GV: Dua ra phép tính 50 - 30 và hỏi: Bạn nào có thể tìm được kết quả
30 con goi 1a gi? (3 chục)
Con làm thế nào ra 2 chục? (lấy 5 trừ 3 bằng 2)
Vậy 50 - 30 bằng bao nhiêu? (50 - 30 = 20)
GV cho HS nhắc lại: 5 chục trừ 3 chục bằng 2 chục Vậy 50 trừ 30
HS tự làm bài và chữa miệng
GV cho HS đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
Bài 3:
GV gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
+ Bài toán cho biết những øì? (Có 30 cái kẹo, thêm 10 cái)
+ Bài toán hỏi øì? (Có tất ca bao nhiêu cái kẹo)
+ Muốn biết có tất ca bao nhiêu cái kẹo ta làm phép tính øì?(Cộng)
GV yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày lời giải vào vở Chẳng hạn:
Có: 30 cái kẹo Số kẹo bạn An có tất cả là:
Thêm: 10 cai 30 + 10 = 40 (cái kẹo)
Có tất cả cái kẹo? Đáp số: 40 cái kẹo
Trang 2Chữa bài: GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau Sau đó:
1 HS doc bai giải
I HS nhận xét
GV hỏi a1 có câu trả lời khác, cách viết phép tính khác)
GV nhận xét bài làm, kết luận kết quả của bài
Bài 4:
HS nêu yêu cầu: Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
GV hướng dẫn: Các em phải nhầm kết quả của các phép tính trừ, sau
đó mới so sánh 2 số với nhau và điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
50 rồi lại “xì điện” trả lại đội ban đầu Cứ như thế GV cùng hai thư
ký ghi lại kết quả của mỗi đội Hết thời gian chơi, đội nào có nhiều bạn đọc kết quả đúng thì thắng
Chú ý: Khi được quyền trả lời mà HS lúng túng không nói ngay được kết quả thì mất quyền trả lời và “xì điện” GV chỉ định một HS khác bắt đầu
Trang 3« _ Củng cố về giải toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Đồ dùng phục vụ luyện tập, bảng phụ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiém tra bdi ct
— 1 HS ]én bang lam bai tap
4 HS nhém nhanh kết quả, HS nhận xét,GV nhận xét, cho điểm
Chữa bài trên bảng:
— l HS nhận xét bài của bạn trên bảng
— Hỏi HS lên bảng cách nhẩấm phần a, phần d
-_ GV nhận xét, cho điểm
Trang 42 Dạy - học bài mới
q) Giới thiệu bài
Chúng ta đã học về cộng, trừ các số tròn chục Hôm nay, chúng ta cùng nhau luyện tập để củng cố các kiến thức đã học (Ghi đầu bài)
b) Hướng dân làm bài tập
Bail:
— GV goi 1 HS nêu yêu cầu bài: Đặt tính rồi tính
— Hỏi: Khi đặt tính ta phải chú ý điều gì? (hàng đơn vị thắng hàng đơn
vị, hàng chục thẳng hàng chục)
— HS lam bai, 3 HS lên bảng mỗi HS làm l1 cột
Chữa bài trên bảng lớp:
— lI HS nhận xét bai cua ban
— GV kiểm tra kết quả làm bài của cả lớp
— ŒV nhận xét
Bài 2:
— HS néu yêu cầu: Điền số thích hợp vào chỗ trống
- GV hướng dẫn: Đây là một dãy các phép tính liên tiếp với nhau, các
em chú ý nhầm cho kĩ để điền số vào ô trống cho đúng
— HS làm bài, GV gắn nội dung bài tập 2 lên bảng
Chữa bài trên bảng lớp:
+ 1 HS lên bảng gắn số (số đã cài sắn) thích hợp vào các ô trống + 1 HS nhận xét bài trên bảng GV kết luận
+ Cả lớp đồng thanh đọc lại kết quả: 90 trừ 20 bằng 70, 70 trừ 30 bằng 40, 40 trừ 20 bằng 20, 20 cộng 10 bằng 30
Bài 3:
— HS nêu yêu cầu: Đúng ghi đ, sai ghi s
- Hướng dẫn: Các em cần nhẩm các phép tính để tìm kết quả
— HS lam bai
Trang 5Chita bai:
HS đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
Hỏi HS: Vì sao cau a lại điền s? (Vì kết quả thiếu đơn vị đo cm) Kết luận: Khi phép tính có đơn vị đi kèm thì phải nhớ viết kèm vào kết quả cho đúng
— Hỏi HS: Vì sao câu c lại điền s (Vì kết quả đúng là 50)
Bai 4:
GV goi 1 HS doc dé bai
Huong dan lam bai:
+ Bài toán cho biét nhiing gi? (C6 20 cai bát, thêm 1 chuc cai) + Bài toán hoi gi? (Có tất ca bao nhiêu cái)
+ Muốn biết có bao nhiêu cái bát ta làm phép tính gì? (phép tính cong)
+ Muốn thuc hién duoc 20 céng véi 1 chuc trudéc hét ta lam gi? (ta đổi 1 chục = 10)
— Cả lớp làm bài vào vở, ghi đầy đủ cả tóm tắt và bài giải GV gọi I HS làm bài trên bảng
Thém: 1 chuc cai Số bát nhà Lan có tất cả là:
Tất cả có: cái bát 20 + 10 = 30 (cái bát)
Đáp số: 30 cái bát Chita bai:
— 1 HSnhan xét bai trén bang
— GV nhan xét và yêu cầu các HS kiểm tra bài mình
Hỏi: A1 có câu trả lời khác, cách viết phép tính khác
Kết luận: Để tính được có bao nhiêu cái bát ta phải đổi 1 chục = 10 trước khi thực hiện phép tính
Trang 7e HShiểu: Thế nào là một điểm
¢ Nhan biết được điểm ở trong, ở ngoài một hình, goi tên các điểm
« _ Vẽ và đặt tên được các điểm
« _ Củng cố về cộng, trừ các số tròn chục và giải toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác bằng giấy như SGK, bông hoa, con thỏ, con bướm Hai bảng số, gắn hoa phục vụ trò chơi bài tập 6
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bởi cũ
— 2 HS lén bang lam bài tập
— Goi HS nhan xét, cho điểm
Chữa bài trên bảng:
+ 1 HS nhận xét bài của hai bạn
+ Kiểm tra lại cách nhém 50 + 30?
+ GV nhận xét, cho điểm
Trang 82 Day - hoc bai méi
a) Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình
Giới thiệu điểm ở trong, ở ngoài hình vuông
Bước ï: Giới thiệu phía trong và phía ngoài hình vuông
GV gắn hình vuông lên bảng, hỏi: Cô có hình gì đây? (Hình vuông)
GV gắn bông hoa, con thỏ trong hình, con bướm ngoài hình vuông, hỏi:
+ Cô có những hình gì nữa? (bông hoa, con thỏ, con bướm)
+ Nhận xét xem, bông hoa và con thỏ nằm ở đâu?
(Nằm trong hình vuông) Tháo con thỏ, bông hoa xuống
+ Ai xung phong lên chỉ đâu là phía trong hình vuông? (1 HS lên chi toàn bộ phía trong hình vuông)
+ Nhận xét xem, con bướm nằm ở đâu? (Nằm ngoài hình vuông)
GV chi bang lai cho HS cả lớp biết phía trong hình vuông và nói, những phần còn lại không kể phần phía trong gọi là phía ngoài hình vuong
Bước 2: Giới thiệu điểm ở phía trong và điểm ở phía ngoài hình vuông
GV chấm 1 điểm trong hình vuông hỏi Cô vừa vẽ cái gì? (Cô vẽ một cái chấm/cô vẽ 1 điểm)
Trong toán học, người ta gọi đây là một điểm Để gọi tên điểm đó, người ta dùng l chữ cái 1n hoa Ví dụ cô dùng chữ A (GV viết A cạnh dấu chấm trong hình vuông)
Đọc là điểm A, HS cả lớp đọc lại: điểm A
Điểm A nằm ở vị trí nào của hình vuông? (Nằm trong hình vuông)
GV gắn băng giấy: Điểm A ở trong hình vuông
HS đọc lại: Điểm A ở trong hình vuông
GV vẽ tiếp điểm N ngoài hình vuông và hỏi:
Cô vừa vẽ gì? (Vẽ điểm N)
Điểm N nằm ở vị trí nào của hình vuông? (ở ngoài hình vuông)
HS đọc lại: Điểm N ở ngoài hình vuông
Nhắc lại cho cô vị trí của điểm A và điểm N so với hình vuông (Nhiều HS nhắc lại).
Trang 9b) Giới thiệu điểm ở trong, ở ngoài hình tròn
— Tiến hành tương tự như khi giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài hình vuông
— Lưu ý: Không cần gắn vật (thỏ, hoa, bướm) vào trong, ngoài mà yêu cầu HS lên chỉ phía trong, phía ngoài của hình tròn, vẽ điểm và đặt tên điểm ở phía trong và phía ngoài của hình tròn
3 Luyện tap
Bail:
HS nêu yêu cầu: Đúng ghi d, sai ghi s
— GV lật bang phụ viết san bài tập 1
GV hướng dẫn: Các em chú ý quan sát kỹ vị trí các điểm sau đó đọc từng dòng xem đúng hay sai rồi mới điền đ/s vào ô trống
HS làm bài
Chữa bài:
+ 1 HS lên chọn đ, s để ghi vào ô trống
+ 1 HS đọc và nhận xét bài cua ban
+ GV yêu cầu HS nêu tất cả các điểm nằm trong hình tam giác? (A, B, D, tất cả các điểm nằm ngoài hình tam giác? (E, D, C)
+ GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
— HS nêu yêu cầu:
a) Vẽ 2 điểm ở trong hình vuông, vẽ 4 điểm ở ngoài hình vuông b) Vẽ 3 điểm ở trong hình tròn, vẽ 2 điểm ở ngoài hình tròn
Trang 10- HS nhận xét các bạn làm đúng, sai Nếu HS trên bảng chưa đặt tên điểm, GV gọi 1 HS có thể đặt tên cho các điểm rồi cho HS nêu tên các điểm ở trong và ngoài mỗi hình
Bài 3:
— HS nêu yêu cầu: Tính
- GV cho HS nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức số có trong bai tập
— Ví dụ: “Muốn tính 20 + 10 + 10 thì phải lấy 20 cộng 10 được bao nhiêu cộng tiếp 10” GV nên khuyến khích HS tính nhấm
— HS lam bai
Chita bai: Doc chifa
+ 1 HS doc phép tinh va két qua
Trò chơi: Nhanh mắt, khéo tay
— Phát cho mỗi HS một lá phiếu có nội dung như sau: Lá phiếu vẽ 1 hình chữ nhật, phía trong có chấm các điểm, các điểm này nằm ở vị trí các đỉnh của một ngôi sao
— Yêu cầu: Hãy tìm cách nối các điểm ở phía trong hình với nhau để được Ì ngôi sao và tô màu cho ngôi sao đó
- 5 HS Đm được cách vẽ đúng, tô nhanh nhất tô màu đẹp được tuyên dương
Trang 11e_ Củng cố về nhận biết điểm ở trong, điểm ở ngoài hình
« _ Củng cố về giải toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Đồ dùng phục vụ luyện tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bòi cũ
2 Day - hoc bải mới
q) Giới thiệu bài:
GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi đầu bài lên bảng
b) Hướng dân làm bài tập
Bail:
— HSnéu yéu cau: Viét (theo mau)
— HS doc mau: S6 10 g6m 1 chuc va 0 don vi
— HS lam bai
Trang 12— HS làm bài, GV ghi nội dung bài tập 2 lên bảng
Chữa bài:
+ 2 HS lên gắn số, mỗi HS là 1 phần
+ I HS nhận xét
+ GV kiểm tra kết quả của cả lớp
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại kết quả từng phần Chẳng hạn: 9 bé hơn 13; 13 bé hơn 30; 30 bé hơn 50
— Số nào là số nhỏ nhất trong các số này?
— Số nào là số lớn nhất trong các số này?
Trang 13+ GV kiểm tra kết quả của cả lớp
- Củng cố về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ: GV chỉ vào cột đầu tiên của phần b, yêu cầu HS quan sát và hỏi:
— Nhận xét cho cô về các số trong 3 phép tính này?
50 + 20 = 70 (GV chi bang)
70 — 50 = 20
70 — 20 = 50 (Các số trong 3 phép tính này giống nhau)
—_ Thế vị trí của chúng trong các phép tính thì như thế nào?
— HS doc đề toán, tự nêu (hoặc viết) tóm tắt rồi giải bài toán
Chữa bài: HS đối vờ Sau đó:
Trang 14II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bởi cũ
— Goi HS nhém nhanh kết quả
— Goi HS nhan xét, GV nhận xét, cho điểm
Chữa bài trên bảng lớp:
+ I HS nhận xét đúng, sa1, nhanh, chậm
+ Hỏi thêm HS:
— Có những cách nào để tìm kết quả phép tính ở hàng thứ 2 và hàng thứ 3? (Nhấm bình thường hoặc dựa vào phép tính trên là tìm ngay được kết quả ở phép tính dưới).Chẳng hạn: 50 + 10 = 60; 60 — 10 = 50 -_ GV nhận xét, cho điểm
Trang 152 Day - hoc bải mới
q) Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài một cách ngắn gọn
b) Giới thiêu các số từ 20 đến 30:
GV yêu cầu HS lấy 2 bó que tính (mỗi bó một chục que tính), đồng thời GV gài 2 bó que tính lén bang gai, gan s6 20 lên bảng và yêu cầu đọc
HS lấy thêm 1 que tính, GV gai thém 1 que tinh
GV hỏi: Bây giờ, chúng ta có tất cả bao nhiêu que tính? (Hai mươi mốt)
GV nói: Để chỉ số que tính các em vừa lấy cô có số 21
GV gắn 21 lên bảng Yêu cầu HS đọc
Tương tự: Giới thiệu số 22, 23 đến số 30 bằng cách thêm dần mỗi lần 1 que tinh
Đến số 23 thì dừng lai hoi:
+ Chúng ta vừa lấy mấy chục que tính? (2 chục) GV viết: 2 vào cột chục
+ Thế may don vi? (3 đơn vị) GV viết: 3 vào cột don vi
+ Để chỉ số que tính các em vừa lấy cô viết số có hai chữ số: chữ số
2 viết trước chỉ 2 chục, chữ số 3 viết sau ở bên phải chữ số 2 chỉ 3 đơn vị: GV viết số 23 vào cột viết số
Cô đọc là “Hai mươi ba” ghi “Hai mươi ba” vào cột đọc số
HS đọc “Hai mươi ba” (đọc cá nhân và đồng thanh)
Phân tích số: 23 gồm 2 chục và 3 đơn vi
Tiếp tục làm với 24, 25, 26, 27, 28, 29 đến số 30 dừng lại hỏi:
+ Tại sao con biết 29 thêm 1 lai bang 30? (Vi đã lấy 2 chuc cong 1 chục bằng 3 chục, 3 chục = 30)
+ Vậy 1 chục đã lấy ở đâu ra? (10 que tính rời là I chục que tính)
+ GV yêu cầu HS thay 10 que tính roi bang 1 b6 que tinh bang 1 chuc que tinh va GV làm thao tác bó 10 que tính rời thanh 1 b6 va gai lai lén bang gai
Trang 16+ Doc so: “Ba mươi”
+ Phan tich s6: 30 g6m 3 chuc va 0 don vi
Đọc các số từ 20 đến 30:
GV chỉ trên bảng cho HS đọc: đọc xuôi, đọc ngược kết hợp phân tích
số Sau đó đọc đồng thanh
Lưu ý cách đọc các số: 21, 24, 25,27
+ 21: đọc là “hai mươi mốt”, không đọc là “hai mươi một”
+ 25: đọc là “hai mươi lăm”, không đọc là “hai mươi năm”
+ 27: đọc là “hai mươi bảy”, không đọc là “hai mươi bẩy”
HS làm bài tập 1
HS nêu yêu cầu: a) Viết số
b) Viết số vào dưới mỗi vạch của tia số
GV hướng dẫn:
+ Phan a đã cho biết gì? (Cho biết cách đọc số)
+ Vay nhiệm vụ của chúng ta là phải viết các số tương ứng với cách đọc số theo thứ tự từ bé đến lớn
Số phải viết đầu tiên là số nào? (20)
Số phải viết cuối cùng là số nào? (29)
+ Phần b: Các em lưu ý dưới mỗi vạch chỉ được viết 1 số
Trang 17— GV nén cho HS thao luan nhém dé HS lap cdc sé tir 30 dén 40 bang cach thém dan 1 que tinh
— Luu y cach doc cac sé: 31, 34, 35, 37(ba muoi mét, ba muoi tu, ba mươi lăm, ba mươi bảy)
— HS nêu nhiệm vụ: Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc các số đó
— HS lam bai và chữa bài
— HS trả lời các câu hỏi:
+ Các số từ 20 đến 29 có gì giống nhau và khác nhau(giống là cùng
có hàng chục là 2, khac hang don vi)
+ Hỏi tương tự với các số từ 30 đến 39, từ 40 đến 49