Nhận xét của tác giả về những điểm mạnh, yếu của con người Việt Nam: - Thấy rõ chỗ mạnh là cần, nhưng không được bỏ qua chỗ yếu, phải nghiêm khắc nhìn rõ cái yếu và tìm cách có hiệu quả
Trang 1
Tiết 102 VĂN HỌC
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
2 Tích hợp với phần Tiếng Việt bài Các thành phần biệt lập gọi — đáp, phụ chú, với tập làm văn ở Chương trình địa phương và Bài viết số 5, với thực
tế: tìm hiểu lối sống và thói quen của người Việt Nam trên báo chí, ở địa
1 Em hiểu thế nào về nhận định sau: Mỗi một tác phẩm văn chương nghệ
thuật là một thông điệp của nhà văn gửi đến người đọc đương thời và hậu thế Dựa vào bài T/ếng nói của văn nghệ đã học, lấy ví dụ bằng Truyện Kiểu va Luc Vân Tiên
52
Trang 22 Vì sao khi đọc một bài thơ hay, không bao giờ ta chỉ đọc một lần?
Ta đọc đi đọc lại nhiều lần, đọc với tất cả sức mạnh của tâm hồn để làm gì? Đọc một đoạn thơ mà em nhớ và yêu thích nhất Thử giải thích lí do yêu thích của em?
3 Tóm lại, theo tác giả Nguyễn Đình Thị, ta có thể nói như thế nào về sức mạnh kì diệu của văn nghệ? Con đường văn nghệ đến với người đọc, người nghe, người tiếp nhận có những nét riêng như thế nào?
bên cạnh những phẩm chất cao quý tốt đẹp, những điểm mạnh nổi bật ấy cũng
có không ít những điểm yếu trong tính cách, lối sống, thói quen làm ăn Nhận thức được rõ những cái mạnh, đặc biệt nhìn rõ những điểm yếu của mình là điều hết sức cần thiết để một dân tộc, một đất nước vượt qua những trở ngại,
thách thức ở mỗi chặng đường lịch sử để tiến lên phía trước phát triển và hùng
mạnh, có vị trí trong khu vực và trên thế ø1ới
Hiện nay chúng ta đang đứng trước những yêu cầu và nhiệm vụ to lớn đưa đất nước đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vượt qua tình trạng nghèo nàn,
lạc hậu, chậm phát triển để trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020
Bước vào thế kỉ mới, thế ki XXI, thiên niên kỉ mới thứ II, chúng ta bước vào một hành trình lịch sử với rất nhiều triển vọng phía trước nhưng cũng đầy khó khăn, thách thức, đòi hỏi các thế hệ, đặc biệt là thế hệ trẻ Bài viết của nguyên Phó Thủ tướng Vũ Khoan trong dịp nam dau thé ki, thién niên kỉ mới (2001) đã nêu ra chính xác và kịp thời những vấn đề trên nhằm hướng tới mọi người, trước hết là thế hệ trẻ — lực lượng quyết định thành công công cuộc xây dựng đất nước
2 Làm thế nào để trong khoảng từ 15 — 20 năm tới nước ta thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu, trở thành một nước công nghiệp phát triển? Một trong những nguyên nhân cơ bản là toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, đặc biệt là thế hệ
trẻ cần nhận thức sâu sắc những điểm mạnh và điểm yếu ở con người Việt Nam
để phát huy và khắc phục Con người nhận rõ mình là ai, mình đang đi và muốn đi tới đâu? sẽ tìm ra con đường đi tới đúng dắn và thành công Bài viết của đồng chí Vũ Khoan cùng chúng ta bàn cụ thể về vấn đề vừa cấp thiết vừa lâu dài đó
Trang 33 Vào thế ki XXI, thiên niên kỉ II, thanh niên Việt Nam chúng ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì cho hành trang của mình Liệu đất nước ta có thể sánh vai với các cường quốc năm châu như Bác Hồ mong mỏi ngay từ ngày độc lập đầu tiên? Một trong những lời khuyên, những lời chuyện trò về một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của thanh niên được thể hiện trong bài nghị luận của đồng chí Phó Thủ tướng Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm 2001
+ GV có thể cho HS quan sát toàn văn bài viết trong cuốn Một góc nhìn của trí thức
phẩm và trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân và được đánh giá cao Thế giới
mạng: liên kết trao đổi thông tin trên phạm vi toàn thế giới nhờ hệ thóng máy
tính liên thông (nối mạng in-tơ-nét) Bóc ngắn cắn dài: thành ngữ chỉ lối sống,
lối suy nghĩ, làm ăn hạn hẹp, nhất thời, không có tầm nhìn xa
3 Kiểu loại văn bản: Nghị luận về một vấn đề xã hội — giáo dục; nghị luận ø1ả1 thích
b3 Những cái mạnh và cái yếu của con người Việt Nam cần nhận rõ
c Kết thúc vấn đề: Việc quyết định đầu tiên đối với thế hệ trẻ Việt Nam
_ Hoạt động 4
HƯỚNG DẪN ĐỌC - HIỂU CHI TIẾT
+ GV giao việc: HS quan sát bố cục và văn bản, xác định luận điểm trung tâm và hệ thống luận cứ (luận điểm nhỏ) trong văn bản
+ HS làm việc; xác định luận điểm trung tâm, luận cứ trung tâm
94
Trang 4s Định hướng:
- Luận điểm trung tâm: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
- Hệ thống luận cứ:
- Chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất
- Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước
- Cần nhận rõ những cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam khi bước vào nền kinh tế mới, trong thế kỉ XXI (luận cứ trung tâm)
- Việc làm quyết định đầu tiên của thế hệ trẻ
Nhận xéí: sự chặt chẽ, lô gích của lập luận
- Vấn đề được nêu một cách trực tiếp, rõ ràng và ngắn gọn Cụ thể, nêu 1õ:
- Đối tượng: lớp trẻ (thanh niên) Việt Nam; nội dung: cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam; mục đích: rèn luyện những thói quen tốt khi bước vào nền kinh tế mới Thời điểm quan trọng, thiêng liêng, đầy ý nghĩa (chỉ đến có một lần: sự chuyển tiếp giữa 2 thế kỉ XX — XXI, 2 thiên niên kỉ: I — ID Đó là vấn đề của mọi người, của toàn dân, toàn đất nước
- Vì sao như vậy? lần lượt trong các phần viết dưới, tác giả sẽ lần lượt làm sang to
2 Giải quyết vấn đề
+ GV hỏi: Luận cứ đầu tiên được triển khai là gì? Người viết đã luận chứng
cho nó như thế nào?
+ HS đọc đoạn tiếp theo, phát hiện luận cứ, luận chứng và phát biểu
s Định hướng:
- Sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất trong các việc chuẩn
bị hành trang để bước vào thế kỉ mới Đó là luận cứ quan trọng đầu tiên
Trang 5+ GV hỏi: Ngoài 2 nguyên nhân ấy, còn những nguyên nhân nào khác khi nhìn rộng ra cả nước, cả thời đại, cả thế giới?
+ HS đọc tiếp đoạn: Cẩn chuẩn bị của nó; phát hiện tiếp 2 nguyên
nhân khác
s Định hướng:
- Một thế giới khoa học công nghệ phát triển như huyền thoại (nhanh, bất
ngờ đến khó tin như trong thần thoại, cổ tích Chẳng hạn các sản phẩm điện tử
cao cấp: fI vi, máy vi tính, điện thoại di động, các loại xe máy, ô tô, máy bay ) Sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế ngày càng sâu rộng Ví dụ: Một châu Âu đang tiến tới nhất thể hoá bằng đồng tiền chung, một Việt Nam
đã là thành viên của ASEAN (hội các nước Đông Nam Á), đang xúc tiến để gia
nhập WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới)
- Nước ta đồng thời phải giải quyết 3 nhiệm vụ :
- Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp;
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá;
- Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức
Tất cả những nguyên nhân đó đẫn đến luận cứ trung tâm của bài viết Đó là chỉ rõ những cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam trước mắt lớp trẻ + HS đọc đoạn nói về cái mạnh thứ nhất Ngẫm nghĩ về nội dung và cách
diễn đạt của tác giả
+ GV hỏi: Tác giả nêu những cái mạnh, cái yếu đầu tiên của con người Việt Nam như thế nào? Chủ ý của người viết là gi?
s Định hướng:
- Cái mạnh truyền thống ai cũng rõ và đã được cả thế giới thừa nhận: thông minh, nhạy bén với cái mới Tác giả cho rằng đó là bản chất trời phú, có nòi, di truyền từ lâu Đó là cái mạnh cốt tử của tư duy, có tầm quan trọng hàng đầu và lâu đài
- Cái yếu tiềm ẩn ngay trong cái mạnh (nhắc chúng ta không được chủ quan)
se Lời khuyên sư phạm:
Nhanh chóng khắc phục mới có thể phát huy cái mạnh (trí thông minh nhạy bén) trong hoàn cảnh nền kinh tế mới chứa đầy những tri thức cơ bản và
biến đổi không ngừng
56
Trang 6+ HS đọc đoạn nói về cái mạnh thứ hai; tiếp tục những cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam Chú ý cách phân tích so với đoạn trên
+ GV hỏi: So với đoạn trên, tác gia phân tích những cái mạnh, cái yếu của người Việt Nam như thế nào? Ông đã sử dụng những thành ngữ gì? Tác dụng + HS phát biểu
s Định hướng:
- Cái mạnh: cần cù sáng tạo trong làm ăn, trong công việc Tác dụng: đáp ứng đòi hỏi tỉnh thần kỉ luật cao với quy trình lao động và máy móc tinh vi hiện đại
- Trong cái mạnh vẫn tiểm ẩn cái yếu — những khuyết tật (từ dùng mạnh hơn)
Cái yếu Nguyên nhân, tác hại
— Thiếu ti mi (hay đại khái, qua loa, | — Dựa vào tinh thao vat
không cẩn trọng) So với người Nhật, đó | — Chịu ảnh hưởng nặng nê của phương lại là ưu điểm thức sản xuất nhỏ và cách sống nơi thôn
- Nước đến chân mới nhảy, liệu com gap | dã thoải mái, tự do tự tại theo ý minh
mắm; (sử dụng thành ngữ) — Mặt trái của tính sáng tạo
— Chưa có thói quen tôn trọng những quy | _ Tác hại: vật cản ghê gớm trong xã hội định nghiêm ngặt của công việc khẩn | công nghiệp và hậu công nghiệp (sau công trương nghiệp; chỉ xã hội văn minh hiện đại,
- Thích cải tiến vụn vặt, làm tắt, không | nhiều ngành sản xuất và đời sống sinh coi trọng nghiêm ngặt quy trình công | hoạt đã ở mức rất cao, tự động hoá)
+ HS đọc tiếp đoạn: rong một thế giới mạng kinh doanh và hội nhập, tiếp tục phát hiện những cái mạnh, cái yếu trong tính cách và thói quen của con người Việt Nam
+ GV hỏi: Một trong những tính cách truyền thống mạnh mẽ của người Việt Nam trong lịch sử dựng nước và giữ nước là øì? Tuy nhiên, trong công việc lao động làm ăn hiện nay, trong thế giới hiện đại và hội nhập thông tin
phát triển mạnh hiện nay thì lại có điểm yếu gì, bắt nguồn từ đâu? Tác hại như
thế nào?
+ HS lần lượt trả lời
Trang 7yêu giúp đỡ lẫn nhau
Dẫn ca dao: Nhiêu điều phú
lấy giá gương, Bầu ơi
thương lấy bí cùng Thể hiện
mạnh mẽ trong chiến đấu
— Do lối sống thứ bậc, họ hàng, tâm lí làng xã khép kín; ảnh hướng của phương thức sản xuất nhỏ
— Kì thị kinh doanh (xem thường): Dĩ nông vi bản, đĩ thương vị mat; That thà cũng thể lái trâu, con buôn
— Thói quen bao cấp, ÿ lại, kém năng động tự chủ, chỉ dựa vào nhà nước
— Thói khôn vat, lau ca, boc ngắn cắn dai, tun mun, không trọng chữ tín
— Thăm bảo tàng: người Nhật tập trung nghe thuyết minh; người Việt tản đi xem cái mình thích Cùng ở nước ngoài: người Hoa cưu mang nhau; người Việt đố ki, chen ghét nhau Thấy người khác gặp may thì tức, hơn mình thì bực, kém mình, øặp bất hạnh thì mừng
— Nếp nghĩ sùng ngoại (tôn sùng, ca ngợi nước ngoài quá đáng: đồng hồ Tây có bao giờ sai!; bài ngoại (coi thường nước ngoài: 72 về fđ tắm ao ta — Dù trong du
duc, ao nha van hon!)
— Hay sai hẹn, lỡ hẹn, tuỳ
tiện, làm ăn giả dối, hàng ø1ả, hàng nhái
* Điều đáng chú ý là tác giả không chia thành 2 ý rõ rệt, tách bạch cái
mạnh và cái yếu, mà cách lập luận là nêu từng điểm mạnh và đi liền với nó là những điểm yếu Cách nhìn sự vật và hiện tượng sâu sắc, động, không tĩnh tại: trong cái mạnh lại tiềm ẩn cái yếu, lại đi cùng với cái yếu, chứa đựng cái yếu trong điều kiện nào đó Tác giả lại luôn đối chiếu với yêu cầu cụ thể công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay Những cái yếu đó có khi đã trở thành thói quen, nếp nghĩ, nếp sống tính cách của con người Việt Nam lại lẫn lộn với cái mạnh, có khi ta lầm tưởng là cái mạnh Khó khăn và nguy hại là ở đó Vì vậy, cần nhận rõ cái mạnh đã đành, nhưng cần hơn là nhận rõ những cái yếu trong tính cách và thói quen của chúng ta
Mục đích: sánh vai các cường quốc năm châu (lời Hồ Chủ tịch)
- Con đường, biện pháp: lấp đầy những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu
08
Trang 8- Khâu đầu tiên, quyết định mang tính đột phá: làm cho lớp trẻ nhận rõ những điểm mạnh, yếu, tạo dần thói quen tốt đẹp, không phải chỉ trong suy nghĩ mà chủ yếu trong việc làm, trong hành động, trong từng việc nhỏ nhất của sinh hoạt, đặc biệt là cuộc sống học tập, lao động
- Nhiệm vụ đề ra thật cụ thể, rõ ràng, giản di, tưởng như ai cũng có thể
làm theo
; Hoat dong 5
HUONG DAN TONG KET, LUYEN TAP
1 Nhận xét của tác giả về những điểm mạnh, yếu của con người Việt Nam:
- Thấy rõ chỗ mạnh là cần, nhưng không được bỏ qua chỗ yếu, phải
nghiêm khắc nhìn rõ cái yếu và tìm cách có hiệu quả để khắc phục nó Nếu
không dễ chủ quan, ngộ nhận, tự đề cao mình một cách ngây thơ, lố bịch, tự thoả mãn, kiêu căng: Ta là fa mà lại cứ mê ta! Bốn nghìn năm ta lại là ta! Thái
độ của tác giả là nghiêm túc, khách quan, tôn trọng sự thật, không thiên lệch một phía, bi quan hoặc lạc quan tếu Một mặt vẫn khẳng định va trân trọng
những điểm mạnh cơ bản, mặt khác, biết người biết ta, thắng thắn và chân
thành, rất đáng quý
2 Nhận xét cách luận chứng của tác giả
- Bài viết đề cập một vấn đề quan trọng trong đời sống dân tộc trước một thời điểm lịch sử trọng đại, nhưng tác giả không dùng cách nói trang trọng, không dùng nhiều tri thức uyên bác, sách vở Ngôn ngữ của bài là ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống, dùng cách nói giản dị, trực tiếp, dễ hiểu
Sử dụng cách so sánh với người Nhật, người Hoa (cùng châu Á) trong cùng một sự việc, hiện tượng lại có các thói quen và cách ứng xử khác nhau
Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ, ca dao sinh động, cụ thể, ý vị, sâu sắc,
ngắn gọn
3 Đọc và suy nghĩ nội dung Ghi nhớ
4 Tìm hiểu một số tục ngữ, thành ngữ nói về điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam thể hiện trong dãy sau
— Uống nước nhớ nguồn — Chưa khỏi vòng đã cong đuôi
—Trông trước nghĩ sau — Đúng đỉnh như chĩnh trôi sông
— Miệng nói tay làm ; - Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo,
— Tay làm hàm nhai tay quai miệng trê làm như mèo mửa
— Được mùa chớ phụ ngô khoai —- Vén tay áo xô đốt nhà táng giấy
— Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng
- Ăn chắc mặc bên
— Đối cho sạch, rách cho thơm
—Giấy rách thì giữ lấy lề
- Chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng
— Chưa thấy sóng cả đã ngã tay chèo
— Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại
Trang 9
5 Tim mot vài ví dụ về những thói quen xấu, những điểm yếu của học sinh
và nêu nguyên nhân, cách khắc phục, ví dụ: thói quen giờ cao su, đi muộn, lề
mề, về sớm, coi bố mẹ, ông bà, người già là lạc hậu bảo thủ, thói quen dùng
phao trong kiểm tra thi cử, thói quen — bệnh sĩ diện, thành tích, háo danh bằng gia, lang phi thoi gian, lãng phi dién,
6 Liên hệ bản thân, nói về điểm mạnh nhất, một điểm yếu nhất của ban thân và biện pháp phát huy và khắc phục
7 Soạn bài “Chó sói va cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten”
Tiết 103 TIENG VIET
CAC THANH PHAN BIET LAP (tiép theo)
XÁC ĐỊNH THÀNH PHAN GOI — DAP
+ GV yêu cầu HS tìm hiểu hai vi du a, b trong SGK va trả lời các câu hỏi:
1 Trong số các từ ngữ ¡in đậm, từ ngữ nào dùng để gọi, từ ngữ nào dùng
dé đáp?
2 Những từ ngữ dùng để gọi —- đáp có tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không? Tại sao?
3 Trong các từ ngữ gọi — đáp ấy, từ ngữ nào được dùng để tạo lập cuộc
thoại, từ ngữ nào được dùng để duy trì cuộc thoại?
+ HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
1 Từ "này" dùng để gọi, cụm từ "thưa ông" dùng để đáp
2 Những từ ngữ này, thưa ông không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu vì chúng là các thành phần biệt lập
60
Trang 103 Công dụng:
— Từ "này" dùng để tạo lập cuộc thoại, mở đầu sự giao tiếp
— Cụm từ "thưa ông" dùng để duy trì cuộc thoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại
Hoạt động 2
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
+ GV yêu cầu HS tìm hiểu hai ví dụ a, b trong SGK và trả lời các câu hỏi: I1 Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa sự việc của mỗi câu trên có thay
đổi không? Vì sao?
2 Trong câu a các từ ngữ in đậm được thêm vào để chú thích cho cụm
từ nào?
3 Trong câu b cụm chủ - vị In đậm chú thích điều gi?
+ HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
1 Khi lược bỏ các từ ngữ 1n đậm, nghĩa sự việc của các câu trên không thay đối vì các từ ngữ in đậm là các thành phần biệt lập được viết thêm vào, nó không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu
2 Từ ngữ In đậm trong câu a chi thích cho cụm từ "đứa con gái đầu lòng”
3 Cum chu — vi in đậm trong câu b chú thích điều suy nghĩ riêng của nhân
vật "tôi", điều suy nghĩ riêng này có thể đúng và cũng có thể gần đúng hoặc
chưa đúng so với suy nghĩ của nhân vật Lão Hạc
a Cum từ dùng dé goi: bdu oi
b Đối tượng hướng tới của sự gọi: tất cả các thành viên trong cộng đồng người Vìiệt
Bài tập 3:
a Thành phần phụ chú "kể cả anh" giải thích cho cụm từ "mọi người"
b Thành phần phụ chú "các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ" giải thích cho cụm từ "những người nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này”
Trang 11c Thành phần phụ chú "những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ ø1ả1 thích cho cụm từ "lớp trẻ”
Bài tập 5:
* Đoạn văn gợi ý: Một năm khởi đầu từ mùa xuân Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ Tuổi trẻ là mùa xuân vĩnh cửu của nhân loại và tuổi trẻ bao giờ cũng hướng tới tương lai! Tương lai — đó là những gi chưa có trong hôm nay, nhưng chính vì thế mà nó lại có sức hấp dân ghê gớm đối với con người, nếu không nói rằng nhờ có niềm hi vọng vào tương lai mà con người có thể vượt qua mọi khó khăn trở ngại dé tiế? tục sống một cách có ích hơn Tuy nhiên, người ta,
nhất là thanh niên không thể thụ động chờ đợi tương lai, càng không thể đi tới tương lai với hai bàn tay trắng; nghĩa là phải chuẩn bị cho mình một hành trang cần thiết, đặc biệt là hành trang tinh thần để có thể vững bước tới Htơng
lai Hành trang tỉnh thần — đó là tri thức, kĩ năng, thói quen; được coi là điều
kiện cần và đủ để thanh niên có thể tự tin trước mạng thông tin toàn cầu, trước
hội nhập kinh tế thế giới với tính kỉ luật và cường độ lao động cao
Muốn có hành trang tỉnh thần như vậy thì hơn bao giờ hết, thanh niên phải
là những người di tiên phong trong học tập và học tập có hiệu qud; nhanh chóng nắm vững tri thức và kịp thời vận dụng các tri ấy vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Chỉ có như vậy thì chúng ta mới nhanh chóng thoát khỏi tình trạng nghèo đói, lạc hậu để hội nhập kinh tế với khu vực
và thế giới một cách bình đẳng, phát triển đất nước một cách bên vững
Và cũng chỉ có như vậy, thanh niên mới xứng đáng là mùa xuân vĩnh cửu của nhân loại!
* Các thành phần phụ chú:
— ' đó là những gi chưa có trong hôm nay” giải thích cho "tương la1"
— "đó là tri thức, kĩ năng, thói quen” giải thích cho "hành trang tinh thần”
Ze tt
tol
62
Trang 12- Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn nghị luận
— Tích hợp các kiến thức đã học về Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn
— Kiểm tra Kĩ năng viết văn bản nghị luận về một sự việc, hiện tượng xã hội (tìm ý, trình bày, diễn đạt, dùng từ, đặt câu)
B Thiết kế bỏi dạy — học
Hoat dong 1 ;
HƯỚNG DÂN TÌM HIỂU ĐẼ
— SGK nêu 4 đề để GV tham khảo, lựa chọn (GV cũng có thé tự xây dựng
một đề phù hợp với đối tượng ở địa phương mình) Theo chúng tôi, có thể chọn
đề 2 với tiêu ngữ: "Những người không chịu đầu hàng số phận"
— Nếu chọn đề 2, GV có thể sử dụng bài "Khiếm thị mà học giỏi tại một trường đại học ở Mĩ' để hướng dẫn HS phân tích theo sự gợi ý của các câu hoi sau:
(1) Bài báo viết về ai? Về sự việc gi?
(2) Số phận của bạn Nguyễn Thị Thanh Mai may mắn hay không may
mắn? Tại sao?
(3) Các sự việc diễn ra có bình thường không? Tại sao?
(4) Bạn Nguyễn Thị Thanh Mai được nhiều người quan tâm, giúp đỡ; nhưng nguyên nhân thành công của bạn Mai có phải chỉ nhờ vào sự giúp đỡ của người khác không? Tại sao?
(5) Em có suy nghĩ gì trước những nỗ lực phi thường của bạn Nguyễn Thị Thanh Mai?
Hoạt động 2
+ GV nhắc lại những yêu cầu của bài văn nghị luận xã hội
— Phải phát hiện được vấn đề trong các sự việc, hiện tượng cần nghị luận
Trang 13- Bài làm cần có một nhan đề tự đặt phù hợp với nội dung
- Bài làm có luận điểm rõ ràng, có luận cứ và lập luận phù hợp, nhất quán
— Các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài phải có cấu trúc rõ ràng và liên kết chặt chẽ
— Bài tự viết, không sao chép ở các sách "Bài văn mẫu"
Hoạt động 3
— Tổ chức, quản lí cho HS làm bài nghiêm túc
- Trong khi HS làm bài, GV không nên gợi ý để tôn trọng sự độc lập suy nghĩ và sáng tao cua HS
64
Trang 14
TIẾT 106 — 107 VĂN HỌC
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG-TEN
(Trích La Phéng-ten va thơ ngu ngôn của ông)
Hi-pô-lít Ten Phùng Văn Tửu dich
A Kết quả cồn dat
1 Tác giả đoạn nghị luận văn học đã dùng biện pháp so sánh hai hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng viết của nhà động vật học Buy-phông cũng viết về hai con vật ấy nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác văn chương nghệ thuật: in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nghệ sĩ
2 Tích hợp với phần Tập làm văn ở bài Nghị luận; về một vấn đề tr tưởng, đạo lí; với phần tiếng Việt, tiếp tục ở bài các thành phần gọi — đáp, phụ chú,
bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn; với phần Văn học ở bài thơ các bài thơ
ngụ ngôn của La Phông-ten: 7 hỏ và rùa, Lão nông và các con,
3 Rèn kĩ năng: tìm, phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận,
so sánh cách viết của nhà văn và nhà khoa học về cùng một đối tượng
4 Chuẩn bị của thầy, trò: Chân dung La Phông-ten, một số bản dịch các bài thơ của ông
B Thiét ké bai day — hoc
Hoat dong 1
TO CHUC KIEM TRA BAI CU
(Hình thúc: vấn đáp)
1 Bài tập 4 trong sách Bài tập Neữ văn 9, tập hai:
- Đọc lại câu mở đầu và câu cuối của văn bản Sự lặp lại ý của câu mở đầu
ở câu kết thúc thể hiện chủ định gì và đối tượng nào mà tác giả bài báo hướng tới?
(Gợi ý: Khắc sâu chủ đề; hướng tới lớp trẻ thời nay)
Trang 152 Phân tích ý nghĩa của một số câu ca dao, tục ngữ sau để thấy được một
số điểm mạnh, yếu của con người Việt Nam:
- _ Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Chị ngá, em nâng
-_ Một con ngựa đau, cả tàu bo co
-_ Ởăn phải phải phân phân,
-_ Cây đa cậy thần, thần cậy cay da
-_ Một bồ cái lí không bằng mội tí cái tình
- Ở ngoài là lí còn trong là tình
—_ Tình làng nghĩa xóm
-_ Cháy nhà hàng xóm bình chân nh vat
—_ Người dưng có ngái (nghĩa) ta đãi người dưng
-_ Anh em bất nghĩa thi đừng anh em
—_ Một giọt máu đào hơn ao nước lã
—_ Một người làm quan cả họ được nhờ
(Lưu ý: Tuỳ từng lớp, từng đối tượng, GV chỉ nên chọn một hai câu thích
hợp để phân tích và khái quát; cũng có thể đưa ra những câu khác.)
_ Hoạt động Z
DẦN VÀO BÀI MỚI
1 GV giới thiệu ngắn gọn về La Phông-ten (1621 - 1695) —- nhà văn Pháp chuyên viết truyện ngụ ngôn; tác giả của các bài thơ ngụ ngôn nổi tiếng: Thỏ
va Rua, Lado nông và các con, Chó sói và Cửu non (chiên con)
+ HS đọc nhanh bài ngụ ngôn qua bản dịch của Tú Mỡ, SGK, tr 41 — 42, phần Đọc thêm
+ HS đọc tiếp chú thích (*%) tr 40 để hiểu về tác giả văn bản: viện sĩ viện
hàn lâm Pháp Hi-pô-lít Ten (1828 — 1893), trích chương II, phan II, công trình nghiên cứu La Phông-ten và thơ ngụ ngôn của ông (1853), chú thích (4) để hiểu về Buy-phông (1707 — 1788), nha van vat hoc, nhà văn viện sĩ viện hàn lâm Pháp, tác giả công trình Van vật học (1749 — 1789), 35 tập
Nghiên cứu bài thơ ngụ ngôn của La Phông-ten bằng cách so sánh với những nghiên cứu khoa học của nhà khoa học Buy-phông cũng viết về cùng đối tượng (chó sói và cừu) để rút ra đặc trưng riêng của văn học nghệ thuật trong phản ánh và biểu hiện cuộc sống, là mục đích của văn bản nghị luận này
2 Có thể dẫn vào bài một cách ngắn gọn và giản dị hơn Chẳng hạn: Trong phản ảnh, biểu hiện, nghiên cứu cuộc sống hiện thực, văn chương nghệ thuật có điểm gì khác với các khoa học tự nhiên, xã hội? Văn bản nghị luận nghiên cứu 66
Trang 16một bài thơ ngụ ngôn La Phông-ten nổi tiếng của nhà nghiên cứu H Ten sẽ
góp phần làm sáng tỏ vấn đề trên
3 Ai chẳng biết chó sói hung đữ, ranh ma, xảo quyệt còn cừu là loài vật ăn
cỏ hiền lành, chậm chạp, yếu ớt, thường là mồi ngon của chó sói Nhưng dưới ngòi bút của một nhà sinh vật, một nhà thơ, những con vật này lại được miêu
tả, phân tích rất khác nhau Sự khác nhau đó thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó? Đọc đoạn văn nghị luận của H Ten, chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời
_ Hoạt động 3
HƯỚNG DẪN ĐỌC, HIỂU KHÁI QUÁT
1 Đọc:
+ Chú ý phân biệt 3 giọng đọc:
- Trích thơ ngụ ngôn La Phông-ten (bản dịch thơ song thất lục bát, đọc đúng nhịp 2 câu thất, 2 câu lục bát, lời doa dẫm của chó sói và tiếng van xin tội nghiệp thê thảm của cừu non)
- Lời dẫn đoạn văn nghiên cứu của Buy-phông: giọng rõ ràng, khúc triết mạch lạc
- Lời luận chứng của tác giả H Ten
+ GV cùng HS đọc toàn văn bản 1 lần GV nhận xét cách đọc
2 Giải thích từ khó: theo 14 chú thích SGK, tr 40
3 Thể loại: Nghị luận văn học Luận đề: tìm hiểu bài thơ ngu ngôn Chó sói
và cửu của La Phông-ten; cụ thể hơn là cách thể hiện hai nhân vật chó sói và
cừu non của nhà thơ qua sự so sánh với cách miêu tả, nhận xét của nhà vạn vật học Buy-phông
4 Bố cục:
+ Có ý kiến phân đoạn đoạn trích thành 3 phần:
a, Trích đoạn bài thơ ngụ ngôn của La Phông-ten;
b, Hình tượng cừu non;
Trang 17s Định hướng:
- Biện pháp nghệ thuật chủ yếu: so sánh bằng những dẫn chứng cụ thể, theo trình tự 3 bước:
- a Hình anh con cừu:
- Dưới ngòi bút của La Phông-ten: dẫn nguyên văn thơ (1);
- Dưới ngòi bút của Buy-phông: dẫn nguyên văn l đoạn nghiên cứu khoa học;
- Dưới ngòi bút của La Phông-ten (2): Lời nhận xét của tác g1ả
b Hình ảnh chó sói:
— Trong thơ La Phông-ten: Lời nhận xét của tác giả;
— Trong công trình của Buy-phông: dẫn nguyên văn
— Dưới ngòi bút của La Phông-ten (2): Lời nhận xét của tác g1ả
(Hết tiết 106, chuyển tiết 107)
Hoạt động 4
HƯỚNG DAN DOC — HIỂU CHI TIẾT
1 Hình tượng con cừu
cảm gi với con cừu?
— Đọc đoạn văn của
Buy-phông, người đọc hiểu
thêm gì về con cừu?
— Đọc đoạn thơ của
La Phông-ten, ta hiểu thêm
øì về con cừu? Ngoài ra ta
cứ ì ra, lì ra bất chấp hoàn cảnh bên ngoài (dưới mưa, tuyết rơi )
— Không nói đến tình mẫu tử thân thương (đặc điểm chung của mọi loài)
- Hình ảnh con cừu cụ thể, đã được nhân hoá như một chú bé (chiên con) ngoan đạo, ngây thơ, đáng thương, nhỏ bé, yếu ớt
và hết sức tội nghiệp
Đặt cừu vào tình huống đặc biệt, đối mặt với chó sói bên dòng SUỐI
— Không tuỳ tiện bịa đặt mà căn
cứ vào những đặc điểm cơ bản
vốn có của loài cừu: hiền lành, nhút nhát kêu rên, van xin rất tội nghiỆp
— Tỏ thái độ xót thương, thông cảm như với con người nhỏ bé, bất hạnh: thật cảm động, vẻ nhẫn nhục, mắt nhìn lơ đãng, động lòng thương cảm với bao nỗi buồn rầu và tốt bụng như thế
— Nhắc đến tình mẫu tử thân thương, cảm động
— Rút ra bài học ngụ ngôn đối VỚI COI IØƯỜI
68
Trang 18- Nhà sinh vật học miêu tả và giải thích thói quen sống cô độc và thói quen
tụ bầy đàn của loài sói khi sống bình thường, khi tấn công con mồi to lớn hơn, khái quát thành lối sống, quy luật chung của loài chó sói
- Tác giả khái quát chung về loài sói từ bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang dã đến tiếng hú rùng rợn, mùi hôi gớm ghiéc, bản tính hư hỏng lúc sống có hại, lúc chết vô dụng Tóm lại đó là loài vật rất đáng ghét, đáng trừ diệt
+ HS đọc đoạn nói về chó sói của La Phông-ten qua nhận xét bình luận của
- Đó cũng là một con sói cụ thể trong một hoàn cảnh cụ thể: đói meo, gầy
ø1ơ xương đi kiếm mồi, tình cờ gặp chú cừu con đang uống nước bên bờ suối
- Một bạo chúa khát máu, độc ác, không biết gì là thương xót những loài vật yếu hơn mình Nó tìm mọi cách bắt tội để trừng phạt (ăn thịt) chú cừu non khi bụng đang đói meo
- Chó sói cũng được nhân hoá như một kẻ mạnh, tham, ác không có lương
tâm, hống hách, thích bắt nạt kẻ yếu
- Một tính cách phức tạp: độc ác mà khổ sở, bất hạnh, trộm cướp hay mắc
mưu Vì vụng về và ngu dốt nên luôn đói meo Vì đói nên hoá rồ Một gã vô lại, luôn đói dài, và luôn bị ăn đòn (liên hệ truyện tranh và phim truyền hình Chó sói và chuột Mích-ki)
- Nhà thơ không xây dựng hình tượng chó sói một cách tuỳ tiện mà vẫn dựa vào những đặc tính cơ bản của loài sói
- Hoạt động 5
HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT VÀ LUYỆN TẬP
1 Em có nhận xét gì về câu cuối của văn bản (Buy-phông dựng một vở bi kịch về sự độc ác, còn ông dựng một vở hài kịch về sự ngu ngốc)?
Trang 19(Gợi ý: Nhận xét chưa đúng, ít ra trong nội bộ văn bản La Phông-ten cũng chỉ xây dựng một vở bi kịch về sự độc ác, sự đáng cười chỉ là thứ yếu Vì cuối cùng, mặc cho cừu con kêu van thảm thiết, sói vẫn quát nạt và lôi vào rừng sâu
5 HS doc lai néi dung Ghi nho, SGK, tr 41
6 Nếu được phép thay đổi đầu đề của bài nghị luận trên, theo em, có thé
đặt cho nó những cái tên như thế nào?
(Gợi ý: Sự khác nhau giữa nhà khoa học và nhà thơ, La Phông-ten và Buy-phông, Hai cách phản ánh và biểu hiện cuộc sống, Nghệ thuật và khoa học khác nhau như thế nào qua một bài thơ neụ ngôn của La Phông-ten? )
7 Dựa theo nội dung văn bản trên, thử sáng tác một văn bản: Con đơi và con muỗi dưới ngòi bút của nhà sinh vật học và nhà văn
§ Tham khảo Thiết kế bài dạy — học sau f:
Hoạt động của thây và trò Nội dung cần đạt
1 Hướng dẫn tìm hiểu chung I Doc—hiéu chung
+ GV yêu cầu HS dién tén La Phéng-ten, | 1 Tc gia:
Buy-phông, H Ten vào chỗ trống, ứng với | — H 1en là một triết gia người Pháp thế ki XIX, lời giới thiệu đúng về tác giả (đèn chiếu | tác giả công trình nghiên cứu văn học nổi tiếng: hoặc bảng phụ): La Phông-ten va thơ ngụ ngôn của ông
A Nha thơ Pháp thé ki XVII, tac gia bai | — Văn bản Chó sói và cừu non được trích từ thơ Chó sói và cửu non công trình ấy
B Triết gia, nhà nghiên cứu văn học Pháp | 2 Văn bản
thế kỉ XX, tác giả công trình La Phông- | — Thể loại: Nghị luận văn chương
ten và thơ ngụ ngôn của ông — Bố cục: 2 phan:
C Nhà van vật học, thế kỉ XVII, tác giả | + t6t bụng như thế: Hình tượng Cừu dưới công trình Vạn vật học ngòi bút của La Phông-ten và Buy-phông
70
Trang 20Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV yêu cầu HS phân biệt nội dung, thể
loại của 3 văn bản: Vạn vật học, Chó sói và
chiên con, La Phông-ten và thơ ngụ ngôn
cua ông; tìm bố cục của văn bản trích học
GV tổng kết
+ Còn lại: Hình tượng Sối dưới ngòi bút của La Phông-ten và Buy-phông
2 Đọc — hiểu đoạn 1: Hình tượng Cừu dưới
ngòi bút của La Phông-ten và Buy-phông
+ Hỏi: Dưới con mắt của nhà khoa học
Buy-phông, cừu là con vật như thế nào?
HS tái hiện GV tổng kết
+ Hỏi: Trong cái nhìn của nhà thơ Cừu có
phải là con vật đần độn và sợ hãi không?Vì
sao?
+ Hỏi gợi ý: Ngoài đặc điểm như Buy-
phông tả, Cừu của La Phông-ten còn có
— Trong con mắt của nhà thơ La Phông-ten: Ngoài những đặc tính trên, Cừu còn là con vật dịu dàng, tội nghiệp, đáng thương, tốt bụng, giàu tình cảm Cừu có sợ sệt nhưng không đần độn Sắp bị Sói ăn thịt mà Cừu vẫn dịu dàng, rành mạch đáp lời Sói Không phải Cừu không
ý thức được tình huống bất tiện của mình mà thể hiện tình mẫu tử cao đẹp, là sự chịu đựng tự nguyện, sự hi sinh của cừu mẹ cho con bất chấp hiểm nguy
3 Hình tượng chó sói trong cái nhìn của
Buy-phông và La Phông-ten
+ HS hỏi: Theo La Phông-ten, chó sói có
hoàn toàn là tên bạo chúa khát máu và
đáng ghét hay không? Vì sao?
+ Chó sói là tên trộm cướp nhưng bất hạnh,
độc ác mà khổ sở, là nhân vật chính để La
Phông-ten làm nên hài kịch về sự ngu
ngốc Ý kiến của em?
+ HS trao đổi, thảo luận
Chó sói độc ác, gian xảo muốn ăn thịt cừu non một cách hợp pháp, nhưng những lí do nó đưa
ra đều vụng về, sơ hở, bị cừu non vạch trần, bị đồn vào thế bí Cuối cùng sói đành cứ ăn thịt cừu non bất chấp lí do Chó sói vừa là bị kịch độc ác vừa là hài kich của sự ngu nøốc
4 Nghệ thuật sáng tạo của La Phông-ten
+ Nêu vấn đề: Theo em, Buy-phông đã tả
hai con vật bằng phương pháp nào nhằm
mục đích gì? Còn La Phông-ten, nhà nghệ
sĩ, ông cũng tả 2 con vật ấy bằng phương
pháp nào, nhằm mục đích øì khác? 3 Sự sáng tạo của nhà nghệ s1
+ Nhà khoa học tả chính xác, khách quan, dựa
trên quan sát, nghiên cứu, phân tích để khái quát những đặc tính cơ bản của từng loài vật + Nhà nghệ sĩ tả với quan sát tinh tế, nhạy cảm trái tin, trí tưởng tượng phong phú Đó là đặc
71
Trang 21Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
+ HS trao đỏi, thảo luận
+ GV định hướng điểm bản chất của sáng tạo nghệ thuật Nhà
nghệ sĩ khi tả đối tượng thì không chỉ hiểu sâu
kí mà còn phải tưởng tượng, nhập thân vào đối tượng La Phông-ten viết về 2 con vật nhưng là
để giúp người đọc hiểu thêm, nghĩ thêm về đạo
lí trên đời Đó là sự đối mặt giữa thiện và ác, kẻ yếu và kẻ mạnh Chú Cừu và chó sói đều đã được nhân hoá, nói năng, hành động như người với những tâm trạng khác nhau
+ Mạch nghị luận được triển khai theo trình tự: từng con vật hiện ra dưới ngòi bút của + HS phân tích La Phông-ten của Buy-phông của La Phông- + GV định hướng ten Bố cục chặt chẽ
5 Hướng dẫn tổng kết, ghi nhớ
6 Hướng dẫn luyện tập, học bài ở nhà
BT1: Khoanh tròn vào chữ cái đầu ở câu
BT2 Điểm sáng tạo của La Phông-ten
trong việc tả Cừu và Si:
A Nhân hoá
BT3 Dac sắc trong nghệ thuật nghị luận
của H Ten:
B D ca A, B, C
BT4 Quan điểm của Ten có gần gũi với
quan điểm của Nguyễn Dinh Thi trong bai
Tiếng nói của Văn nghệ vừa học? Vì sao?
Trang 22Tiết 108
TẬP LÀM VĂN
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỂ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
A Kết quỏ cền đọt
1 Kiến thức: Nắm được một kiểu bài nghị luận xã hội: nghị luận về một
vấn đề tư tưởng, đạo lí
2 Tích hợp với Văn qua văn bản Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, với Tiếng Việt ở bài Các thành phần biệt lập
3 Kĩ năng: Nhận diện và rèn luyện kĩ năng viết một văn bản nghị luận xã hội về vấn đề tư tưởng, đạo lí
B Thiét ké bai day — hoc
Hoat dong 1
XAC DINH KIEU BAI NGHI LUAN
VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
+ GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu kĩ văn mẫu trong SGK và trả lời các câu hỏi:
1 Van ban 7?¡ thức là sức mạnh bàn về vấn dé gi?
2 Văn bản ấy có thể chia làm mấy phần? Chỉ ra nội dung của mỗi phần và mối quan hệ g1ữa chúng với nhau
3 Đánh dấu các câu mang luận điểm chính trong bài Các luận điểm ấy đã diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết chưa?
4 Văn bản đã sử dụng phép lập luận nào là chính? Cách lập luận có thuyết phục hay không?
5 Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí khác với bài nghị luận về
một sự việc, hiện tượng đời sống như thế nào?
+ HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
1 Van ban Tri thitc la sức mạnh bần về giá trị của tri thức khoa học và vai trò của người trí thức trong sự phát triển xã hội
2 Văn bản có thể chia làm 3 phần:
a Phần mở bài (đoạn 1): nêu vấn đề cần bàn luận
b Phần thân bài (2 đoạn tiếp theo):
+ Đoạn thứ nhất của phần thân bài có luận điểm "Tri thức đúng là sức mạnh", luận điểm này được chứng minh bằng một ví dụ về sửa cái máy phát
Trang 23điện lớn theo lập luận: "Tiền vạch một đường thăng là 1 đô la Tiền tìm ra chỗ
để vạch đúng đường ấy giá 9.999 đô la"
+ Đoạn thứ hai của phần thân bài có luận điểm "Tri thức cũng là sức mạnh
của cách mạng”, luận điểm này được chứng minh bằng các dẫn chứng cụ thể
nói lên vai trò to lớn của người trí thức Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mi và trong sự nghiệp xây dựng đất nước
c Phần kết bài (đoạn còn lại): phê phán những biểu hiện không coi trọng tri thức hoặc sử dụng tri thức không đúng chỗ
d Mối quan hệ giữa các phần là chặt chẽ, cụ thể:
— Phần mở bài: nêu vấn đề
— Phần thân bài: lập luận chứng minh vấn đề
— Phần kết bài: mở rộng vấn đề để bàn luận
3 Các câu mang luận điểm trong bài:
— Nhà khoa học người Anh Pho-răng-xít Bê-cơn (thé ki XVI — XVII) da noi một câu nổi tiếng: "Tri thức là sức mạnh"
— Sau này Lê-nin, một người thầy của cách mạng vô sản thế giới, lại nói cụ thể hơn: "Ai có tri thức thì người ấy có được sức mạnh"
— Tri thức đúng là sức mạnh
— Rõ ràng người có tri thức thâm hậu có thể làm được những việc mà nhiều
người khác không làm nổi
* Các luận điểm trên đã diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết Nói cách khác, người viết muốn tô đậm, nhấn mạnh hai ý:
— Tr1 thức là sức mạnh
— Vai trò to lớn của người trí thức trên mọi lĩnh vực của đời sống
4 Văn bản đã sử dụng phép lập luận chứng minh là chủ yếu Phép lập luận này có sức thuyết phục vì đã giúp cho người đọc nhận thức được vai trò của tr thức và người trí thức đối với sự tiến bộ của xã hội
5 Sự khác biệt giữa bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống với bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là ở chỗ:
— Loại thứ nhất xuất phát từ thực tế đời sống (các sự việc, hiện tượng) để khái quát thành một vấn đề tư tưởng, đạo lí
f4
Trang 24— Loại thứ hai bắt đầu từ một tư tưởng, đạo lí; sau đó dùng lập luận giải thích, chứng minh, phân tích để thuyết phục người đọc nhận thức đúng vấn
đề tư tưởng, đạo lí đó
+ GV chỉ định I HS đọc chậm, rõ GŒh¡ nhớ trong SGK
Hoạt động Z
HƯỚNG DÂN LUYỆN TẬP
+ GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu văn bản Thời gian là vàng, sau đó trả lời các câu hỏi:
1 Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào?
2 Văn bản nghị luận về vấn đề gì? Chỉ ra các luận điểm chính của văn bản ấy
3 Phép lập luận chủ yếu trong văn bản là gì? Cách lập luận ấy có sức thuyết phục không?
+ HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
1 Van bản thuộc loại nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
2 Văn bản bàn luận về giá trị của thời gian Các luận điểm chính của văn bản là:
a Thời g1an là sự sống
b Thời gian là thắng lợi
c Thời gian là tiền
d Thời gian là tr1 thức
3 Phép lập luận chủ yếu của văn bản là phân tích và chứng minh Cách lập
luận ấy có sức thuyết phục vì giản dị, dễ hiểu
¢ GV va HS doc tham khao
NGƯỜI NGAY VÀ KẺ GIAN (Thái Duy, báo Đại Đoàn kết, số 61,2 — 8 — 2005)
Theo dõi hành trình tội ác của trùm xã hội đen Hai Chi, còn gọi là trùm băng đảng Đồi hoa mai ở xã Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận trên báo chí; nhiều người lại
nhớ đến ông Nguyễn Tăng Thắng
Từ đầu thập niên 90 (thế kỉ trước) ông đã phát hiện vụ phá rừng ở huyện Tánh Linh
(Bình Thuận), ông nắm chắc bọn phá rừng làm giàu nhờ khai thác gỗ trái phép, đã dựa vào
một số cán bộ kiểm lâm và những cán bộ biến chất này cũng trở thành lâm tặc Mọi bằng
chứng cụ thể, chính xác ông báo cáo với huyện, với tỉnh lại bị lãnh đạo cho là vu oan, đổ tội
cho người tốt Bọn xấu đã khống chế được chỉ bộ và chúng đã khai trừ ông khỏi Đẳng Đơn độc, thân cô thế cô, ông vẫn không chịu lùi bước, ông về trung ương cầu cứu đấu tranh
đến cùng chống bọn phá rừng Ông tìm đến tận nhà một số vị lãnh đạo để đưa đơn tố cáo
Trang 25bọn phá rừng, đến mấy tờ báo nhờ lên tiếng Ông phải bán nhà để có tiền tàu xe về Hà Nội
và đến năm 1999, sau gần 10 năm đương đầu với bọn tham nhũng và quan liêu, công lí
mới thắng, bọn phá rừng mới lộ mặt, bị đưa ra toà, chịu án tù
Thời gian này, tên Đinh Mạnh Hồ, nổi tiếng phá rừng với cái tên "hùm xám miền
Đông" cũng bị bắt Hai Chi mới chỉ là một tên buôn gỗ đàn em của Đinh Mạnh Hồ, hắn đã
thu phục bọn lâm tặc tay sai của Đinh Mạnh Hồ và hắn không chỉ tung hoành ở xã Tân Nghĩa, mà thêm vây cánh hắn vươn ra cả vùng rừng Tánh Linh và rừng Sông Móng, Ka Fét
ở Hàm Thuận Nam Hai Chỉ khá cao tay, hắn mua chuộc được cán bộ có chức quyền trong vùng, lại là cán bộ bảo vệ pháp luật, gỗ khai thác được phải qua 3 trạm kiểm lâm mới về đến sào huyệt của nó ở Tân Nghĩa, nhưng gỗ của nó đều đàng hoàng đi qua 3 trạm trên
như gỗ của nhà nước; và quái gở hơn, bọn lâm tặc khác chở gỗ lậu gặp Hai Chi lại phải
nộp tiền thì mới đi thoát Mấy chuyến đi của Hai Chi về Hà Nội có chạy chọt, đút lót cửa nào không, đang được đi sâu điều tra
Mười năm qua, hai công dân của Bình Thuận được báo chí nói đến rất nhiều, cả nước biết tiếng Người ngay sống ở một địa phương chính quyền do dân làm chủ lại khổ cực, bị trù dập, chà đạp như ông Nguyễn Tăng Thắng là cùng, còn kẻ gian lại sung sướng như Hai Chi là cùng; suốt 10 năm có người của chính quyền bao che, coi rừng vàng như rừng của nhà Chỉ qua hai công dân này thôi, một trong Đảng và một ngoài Đẳng, cũng đã thấy tại
sao không giữ nổi rừng
Năm tháng đầu năm 2005 trên cả nước, rừng bị phá tăng hơn 5 tháng đầu năm 2004
hai mươi phần trăm Thiếu điện nghiêm trọng thời gian qua có nguyên nhân vì hạn hán
khốc liệt, chưa có năm nào nước hồ Hoà Bình lại xuống đến mức nước chết lâu như vậy
Vụ phá rừng nghiêm trọng khai thác gỗ quý kéo dài từ cuối năm 2003 đến tháng 4 năm
2005 mà Chi cục Kiểm lâm tỉnh Ninh Thuận vẫn chưa biết, phải đến lúc công an đưa vụ này ra trước công luận, mọi người mới thấy nhà nước đã "nuôi ong tay áo" từ lâu Sơ hở từ hai giấy phép do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ninh Thuận kí cho lâm trường Tân Tiến tận thu lâm sản trên đất rừng (củi và trụ tiêu còn lại) Lâm trường đã không
tận thu củi gỗ mà đưa lâm tặc vào rừng chặt hạ cam xe, cà chít, dầu rải, toàn gỗ quý bán cho các xưởng sản xuất đồ gỗ xuất khẩu Gỗ vừa hạ xuống chúng dùng lửa thui cho đen
"biến gỗ thành củi" để che mắt thiên hạ
Rừng đang tiếp tục bị phá ở nhiều nơi, ta trồng được một, phá mười, rừng có còn lại
bao nhiêu đâu, lũ quét và hạn hán đã là mối hoạ thường trực Mất rừng sẽ mất tất cả và lũ
quét, hạn hán rõ ràng là nhân tai chứ không chỉ là thiên tai Vẫn chưa có biện pháp nào hữu hiệu bảo vệ rừng vì rất thiếu những Nguyễn Tăng Thắng, còn cán bộ đảng viên là tay sai cho lâm tặc hoặc lợi dụng mọi sơ hở của nhà nước để phá rừng lại không thiếu Ta
không nhân lên được những Nguyễn Tăng Thắng vì lập công xuất sắc, hi sinh tất cả để
chống bon phá rừng như ông lại không được động viên khen thưởng trong khi chiến sĩ thị đua giả không thiếu, có kẻ dùng tiền mua được bằng khen, huân chương
76