Về tầm quan trọng của tên gọi, cũng giống như bất kỳ chủ thể nào tham gia các quan hệ xã hội và pháp luật, một doanh nghiệp cần phải có tên gọi để cá biệt hóa với chủ thể khác.. Tên do
Trang 1Nội dung
Lựa chọn tên của công ty, sản phẩm/ dịch vụ
Xác định và lựa chọn cách thức tạo lập doanh nghiệp
Thủ tục đăng ký kinh doanh
Nghe giảng và đọc tài liệu để nắm bắt các
nội dung chính
Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo
yêu cầu của từng bài
Liên hệ và lấy các ví dụ trong thực tế để
minh họa cho nội dung bài học
Cập nhật những thông tin về kinh tế,
xã hội trên báo, đài, tivi, mạng internet và
tác động của chúng tới hoạt động sản xuất,
kinh doanh của các doanh nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp (Luật Doanh nghiệp 2005)
Định giá và mua lại doanh nghiệp
Hình thức kinh doanh nhượng quyền thương mại (Franchising)
Các thủ tục đăng ký kinh doanh
BÀI 3: TÊN VÀ CẤU TRÚC CÔNG TY
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI
Phở 24 – Từ món ngon dân dã đến thương hiệu kinh doanh nhượng quyền hàng đầu Việt Nam
Phở là món ăn nổi tiếng của Việt Nam Đây vốn là món ăn đặc
trưng của miền Bắc nhưng đã vượt qua khỏi ranh giới vùng
miền để trở thành món ăn phổ biến trên cả nước và ngày càng
được bạn bè quốc tế biết đến Tuy nhiên, từ trước khi xuất hiện
thương hiệu Phở 24, món phở vẫn được biết đến như một món
ăn bình dân, bán ở các quán lề đường hoặc các cửa hàng nhỏ lẻ
Phở 24 và một số thương hiệu khác như Phở Vuông, Phở Cali
đã dần thay đổi hình ảnh này
Phở 24 được chế biến từ 24 thành phần nguyên liệu và gia vị
hảo hạng Khẩu vị của phở được tính toán sao cho phù hợp với đại đa số khách hàng trong nước và nước ngoài nhưng vẫn giữ được những hương vị riêng có của món phở so với các món ăn tương tự khác Quy trình chế biến cũng rất nghiêm ngặt để đảm bảo vệ sinh và bổ dưỡng của món ăn
Không gian của cửa hàng cũng được chăm chút tạo nên một hình ảnh độc đáo, hoàn chỉnh cho Phở 24 Không gian mang đậm không khí ẩm thực Việt với những chiếc bàn nhỏ, những băng ghế dài, những chiếc ghế đẩu đều gần gũi mà hấp dẫn Trên tường là những bức tranh dụng cụ làm bếp, dãy phin cà phê kiểu Việt Nam Thức uống cũng là những món quen thuộc như café đen, café sữa nóng, café đá, café sữa đá cũng hấp dẫn không chỉ khách hàng người Việt
Chiến lược phát triển lâu dài của Phở 24 là nhân rộng mô hình quán phở tại Việt Nam và nước ngoài thông qua hình thức nhượng quyền thương mại và hợp tác kinh doanh Trong 2 năm đầu, Phở 24 tập trung xây dựng tính đồng bộ của mô hình kinh doanh nhằm tạo nền tảng cho chiến lược nhượng quyền thương mại (franchising) dài hạn sau này Thương hiệu Phở 24 cũng được đăng ký trong và ngoài nước Các khâu tổ chức, huấn luyện, đào tạo… cũng được đầu tư để hỗ trợ tối đa cho phía đối tác được nhượng quyền (franchisee)
Cửa hàng Phở 24 đầu tiên được mở trên đường Nguyễn Thiệp (Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh) tháng 6/2003 Đến 6/2010, Phở 24 đã mở được 57 cửa hàng tại 6 tỉnh, thành phố (Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Nha Trang, Bình Dương) và 16 cửa hàng ở nước ngoài tại Jakarta (Indonesia), Manila (Philippines), Seoul (Hàn Quốc), Phnom Penh (Campuchia) và Hồng Kông Chính Phở 24 đã tạo cho món phở một diện mạo đẹp hơn và phù
hợp hơn với xu hướng hội nhập
Câu hỏi
1 Hãy liệt kê những yếu tố dẫn đến sự thành công cho thương hiệu Phở 24?
2 Theo bạn tên gọi Phở 24 gợi nên những điều gì?
3 Mô hình kinh doanh nhượng quyền thương mại phù hợp với sản phẩm và chiến lược phát triển của công ty như thế nào?
4 Các thách thức mà Phở 24 gặp phải và những biện pháp để bảo vệ và phát triển mô hình kinh doanh của mình?
Trang 33.1 Lựa chọn tên công ty
Khi bắt đầu một ý tưởng, khởi sự một dự án kinh doanh mới người ta thường lập một công ty để thực hiện Khi đó việc lựa chọn tên công ty là một phần rất quan trọng trong quá trình triển khai, hiện thực hóa dự án Rất nhiều sản phẩm, công ty có tên gọi thu hút được cảm tình trong khi đó cũng không thiếu những tên gọi lại gây ra cảm giác hoang mang, nghi ngờ, thậm chí còn gây ra sự phản cảm
Về tầm quan trọng của tên gọi, cũng giống như bất kỳ chủ thể nào tham gia các quan
hệ xã hội và pháp luật, một doanh nghiệp cần phải có tên gọi để cá biệt hóa với chủ thể khác Việc lựa chọn tên cho doanh nghiệp cũng phải đảm bảo những yêu cầu nhất định cả về khoa học, nghệ thuật và không sai luật Tên gọi là sự khởi đầu của một doanh nghiệp, do đó nó phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Tên phải ngắn gọn và dễ nhớ
Tên doanh nghiệp có thể tồn tại trong một thời gian dài hoặc trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp Để mọi người dễ dàng nghĩ đến nó và không quên, tên doanh nghiệp phải ngắn gọn và dễ nhớ Nói như vậy không có nghĩa là tên càng ngắn gọn thì càng tốt mà ngắn gọn và dễ nhớ luôn đi liền với nhau Để đạt được điều đó thì tên doanh nghiệp trước hết phải dễ đọc, cho dù tên đó là tên riêng hay tên ghép từ những chữ cái, con số với nhau thì dễ đọc là điều quan trọng nhất
Tên phải gợi cho người đọc một cảm giác nào đó
Đây là yêu cầu về mặt nghệ thuật của tên Phải tránh các tên gây cho người đọc
sự phản cảm hay liên tưởng đến một điều không may mắn và phải cho người đọc một cảm giác nào đó Nói như vậy không có nghĩa tên doanh nghiệp phải gắn với một sản phẩm, dịch vụ hay một vùng địa lý, bởi vì, trong quá trình kinh doanh doanh nghiệp có thể kinh doanh nhiều ngành nghề và trên nhiều phạm vi địa lý khác nhau
Tên doanh nghiệp phải đúng luật
Đây là yêu cầu quan trọng nhất, vì dù bạn đã chọn được một cái tên hay và có ý nghĩa đối với bạn nhưng khi kiểm tra lại không đúng với quy định của pháp luật thì cũng không thể trở thành hiện thực Theo quy định của Luật Doanh nghiệp
2005 và Nghị định 88/2006/NĐ – CP ngày 29 tháng 08 năm 2006 về đăng ký kinh doanh thì tên của doanh nghiệp phải đáp ứng những yêu cầu sau:
o Tính pháp lý (để được bảo hộ)
o Phù hợp với ngành kinh doanh
o Phù hợp với hình ảnh của doanh nghiệp
o Phù hợp với thị trường mà doanh nghiệp hướng đến
o Ấn tượng dễ chịu hay cảm giác suy nghĩ, tò mò…
o Tránh bị hiểu nhầm, phản cảm
3.1.1.1 Tên bằng tiếng Việt
Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được và phải có hai thành tố sau đây:
Trang 4 Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu
hạn (cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH); công ty cổ phần (từ cổ phần có thể viết tắt là CP); công ty hợp danh (từ hợp danh có thể viết tắt là HD); doanh nghiệp tư nhân (từ tư nhân có thể viết tắt là TN)
Thành tố thứ hai: Tên riêng của doanh nghiệp
Riêng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng tên riêng bằng tiếng nước ngoài đã đăng ký để cấu thành một phần hoặc toàn bộ tên riêng của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư hay yếu tố
phụ trợ khác để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đăng
ký kinh doanh ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó Khi không còn kinh doanh ngành, nghề hoặc thực hiện hình thức đầu tư đã dùng để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải đăng ký đổi tên
Nếu tên riêng của doanh nghiệp sử dụng các thành tố có tính chất mô tả xuất xứ, chất lượng hàng hóa, dịch vụ thì phải được cơ quan quản lý nhà nước xác nhận
3.1.1.2 Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Quy định này không bao gồm doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó
Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức
và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân để đặt tên riêng cho doanh nghiệp
Không được sử dụng tên thương mại của tổ chức, cá nhân khác đã đăng ký bảo hộ
để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại đó Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm quy định này Trường hợp tên của doanh nghiệp vi phạm các quy định của pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng ký đổi tên
3.1.1.3 Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký
Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:
o Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký
o Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu "&"; ký hiệu "–" ; chữ "và"
o Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp khác đã đăng ký
Trang 5o Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp khác đã đăng ký
o Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi một hoặc một số các số tự nhiên, số thứ tự hoặc một hoặc một số chữ cái tiếng Việt (A, B, C ); bởi từ "tân" ngay trước, hoặc “mới" ngay sau tên của doanh nghiệp đã đăng ký; bởi các từ "miền Bắc", "miền Nam",
"miền Trung", "miền Tây", "miền Đông" hoặc các từ có ý nghĩa tương tự
o Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký
3.1.2.1 Nghiên cứu về thị trường và thương hiệu của đối thủ cạnh tranh
Nghiên cứu về thị trường và thương hiệu của đối thủ
cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp có định hướng được
tên gọi phù hợp với ngành kinh doanh, phù hợp với thị
trường mà doanh nghiệp hướng đến Đồng thời, tên gọi
cũng góp phần xây dựng hình ảnh mong muốn của
doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng Khi nghiên
cứu về thị trường và đối thủ cạnh tranh cần trả lời được
các câu hỏi sau:
Doanh nghiệp hoạt động trong ngành nào? Lĩnh
vực nào?
Ai là khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp?
Doanh nghiệp muốn truyền tải thông điệp gì đến khách hàng thông qua tên gọi? Tên gọi sẽ gợi lên hình ảnh gì?
Tên gọi, thương hiệu của đối thủ cạnh tranh hướng đến điều gì?
Điểm khác biệt cơ bản giữa sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh hiện tại?
Ví dụ: Microsoft là tên gọi không chỉ biểu thị ngành kinh doanh, sản phẩm doanh
nghiệp cung cấp mà còn thể hiện định hướng thị trường của doanh nghiệp Từ “Soft” trong từ “Software” thể hiện kinh doanh trong lĩnh vực phần mềm “Micro” biểu thị
sự định hướng đến khách hàng là bất cứ cá nhân, gia đình, doanh nghiệp nào có máy tính cá nhân trên bàn làm việc của mình
3.1.2.2 Huy động các ý tưởng hình thành tên công ty
Trước khi thật sự bắt tay vào lựa chọn một tên gọi
cho doanh nghiệp, cần phải biết rằng tên gọi sẽ
không phải là duy nhất trong suốt quãng đời hình
thành và phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên,
giống như một con người, dù mới sinh ra, lớn lên,
trưởng thành, về già hay chết đi thì bạn vẫn là bạn
Tên doanh nghiệp phải truyền tải chuyên môn, giá
trị và tính độc đáo mà sản phẩm hoặc dịch vụ của
doanh nghiệp đang phát triển
Trang 6 Bước một, hãy nghĩ đến việc doanh nghiệp muốn người nghe sẽ có cảm nhận như thế nào khi nghe thấy cái tên dự định đặt Có nghĩa là bạn muốn nhấn mạnh đến điều gì?
Bước hai, hãy viết ra tất cả các cái tên mà bạn nghĩ đến hoặc do người khác (bạn
bè, gia đình, đồng nghiệp, cộng sự…) đề xuất
Bước ba, phân loại tên theo từng nhóm Ví dụ,
theo đặc điểm, tính năng, cảm giác mang lại khi
sử dụng, cảm giác gây kích thích chẳng hạn sự
tò mò, ấn tượng, hài hước…
Bước bốn, xem xét khả năng biến đổi hoặc kết
hợp giữa những cái tên đó để tạo ra một sự mới
mẻ, độc đáo hơn Có thể biến đổi theo các hướng sau đây:
o Tìm kiếm từ đồng âm, đồng nghĩa
o Kết hợp từ với một tên riêng thích hợp
o Chơi chữ, ẩn dụ, hoán dụ, đảo chữ, có vần điệu…
o Từ lóng, thuật ngữ lóng trong ngành
o Viết tắt
o Chọn từ có ý nghĩa hoặc không có ý nghĩa
Bước thứ năm, thu gọn danh sách tên gọi dự kiến bằng cách lựa chọn những cái tên có thể phù hợp với thông điệp và chiến lược phát triển lâu dài của công ty
Cuối cùng, ưu tiên lựa chọn những cái tên dễ dàng phát âm và đánh vần, dễ nhớ và ngắn gọn
Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần lưu ý đến các vấn đề cần tránh khi lựa chọn tên doanh nghiệp bao gồm:
Đặt tên theo kiểu kết nối "toa xe lửa" Đây là cách đặt tên bằng cách nối ghép nhiều từ thành một chữ viết tắt sau khi đã lược bỏ nhiều vần của một từ Đây là một cách đặt tên thể hiện sự kém chuyên nghiệp và gây phản cảm cho công chúng
Sử dụng những từ ngữ quá đơn giản dễ tạo ra sự trùng lắp Chỉ có những công ty thật sự lớn và đi đầu trong một ngành nào đó mới không cần phải tuân theo nguyên
tắc này Đó là trường hợp của General Motors hay General Electric Nhưng nếu
đặt tên cho doanh nghiệp của mình trong bối cảnh có quá nhiều đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp cần làm cho mình trở nên khác biệt và độc đáo Chẳng hạn, tên gọi
Yahoo! là sự lựa chọn không ngoan hơn rất nhiều tên gọi General Internet Directory.com cho dù cái tên này khiến người ta hiểu ngay khi đọc lên nhưng nó
không ấn tượng và khó nhớ
Đặt tên dài dòng Đây là kiểu đặt tên bằng cách ghép nhiều danh từ chỉ chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh, địa bàn hoạt động, loại hình pháp nhân Các công ty ở châu Á hay mắc phải sai lầm này, khách hàng có thể nhớ tên doanh nghiệp lúc đầu nhưng chính tên gọi lại cản trở sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp, nhất là khi công ty phải mở rộng ngành nghề, địa bàn hoạt động Vì lý do này, nhiều công ty đã phải tìm cách đổi tên một cách thông minh
Trang 7Ví dụ: Minnesota Manufacturing and Mining khi đã phát triển ra khỏi phạm vi của
bang Minnesota và ngành kinh doanh ban đầu đã được đổi tên thành 3M Tương
tự, Kentucky Fried Chicken được đổi thành KFC Nhưng không phải công ty nào
được đặt tên là "Iron Mountain" (núi sắt) – một cái tên gợi ra sự chắc chắn, an toàn
và tin cậy Hay một Tập đoàn y tế công cộng mang tên Well Point chắc chắn sẽ gợi nên những suy nghĩ về mục đích tốt đẹp, những hoạt động vì cộng đồng
Đặt tên quá tối nghĩa Điều này sẽ khiến khách hàng chẳng biết doanh nghiệp này đang hoạt động trong lĩnh vực gì Tốt nhất, tên gọi của doanh nghiệp mang một ý nghĩa đặc biệt nào đó, gắn liền với một câu chuyện làm nên tên tuổi của doanh nghiệp trên thương trường hoặc chuyên chở một thông điệp chính mà doanh nghiệp muốn gửi đến khách hàng
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, tên doanh nghệp cần cẩn trọng khi được phiên ra tiếng nước ngoài thông dụng Tên doanh nghiệp cần dễ phát âm và tránh mang nghĩa xấu
3.1.2.3 Kiểm tra ý nghĩa của tên gọi
Nếu phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp được giới hạn trong biên giới của một quốc gia hay một nền văn hóa, việc kiểm tra ý nghĩa của tên gọi sẽ tương đối đơn giản
và dễ dàng Tuy nhiên trong xu thế toàn cầu hóa ngày nay, sản phẩm của doanh nghiệp dễ dàng có thể được kinh doanh tại thị trường nước ngoài, khi đó tên gọi của doanh nghiệp nhiều khi dễ gây hiểu lầm do sự khác biệt về mặt ngôn ngữ và văn hóa
Do đó, khi thu gọn được danh sách tên gọi dự kiến, doanh nghiệp nên chủ động kiểm tra ý nghĩa của những tên gọi đó trong các ngôn ngữ khác nhau, ít nhất là trong các ngôn ngữ phổ biến Thậm chí là còn cần kiểm tra ý nghĩa của các tên gọi đó trong các nền văn hóa, tôn giáo khác nhau
Tình huống: Câu chuyện về tên gọi của Hãng hàng không Indochina Airlines
Vào tháng 5/2008, Bộ Giao thông vận tải đã cấp giấy
phép hoạt động cho hãng Hàng không tư nhân Air
Speed-Up với số vốn điều lệ 200 tỷ VND để thực
hiện các chuyến bay nội địa Với cái tên Tiếng Anh
Air Speed-Up (nghĩa tiếng Việt là “Tăng tốc”) thì
không có vấn đề gì, thậm chí có thể coi là một cái tên
hay, thể hiện mong muốn cung cấp cho khách hàng
những dịch vụ vận chuyển nhanh chóng và thuận tiện
Nhưng cái tên tiếng Việt “Tăng tốc” này khi đọc theo
kiểu Tiếng Anh không dấu là “Tang toc” thì lại hàm
chứa điều không may mắn, đặc biệt với loại hình kinh doanh dịch vụ vận chuyển luôn đặt yếu tố an toàn lên hàng đầu Do đó, Air Speed-Up đã phải đổi tên thành Indochina Airlines vào tháng 11/2008 Đây có lẽ là câu chuyện hy hữu về việc đặt tên công ty ở Việt Nam vì tiếng Việt chính là ngôn ngữ mẹ đẻ của ông chủ hãng hàng không này
Trang 83.1.2.4 Kiểm tra các tên gọi đã được đăng ký
Sau khi đã lọc ra được một vài tên gọi dễ nhớ, có ý nghĩa, và dễ đọc, doanh nghiệp cần tìm xem các tên đó đã bị đăng ký chưa Mục đích của việc kiểm tra các tên gọi đã được đăng ký là nhằm tránh sự trùng lặp, nhầm lẫn, gây hiểu nhầm với các doanh nghiệp đã được đăng ký trước đó
Tên gọi là tài sản vô hình của doanh nghiệp, được xây dựng và tích lũy giá trị qua thời gian, khi trở thành thương hiệu sẽ được định giá trên thị trường độc lập với những tài sản hữu hình khác Do đó, việc bảo hộ tên gọi là cần thiết nhằm bảo vệ tài sản và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể kiểm tra tên gọi của các doanh nghiệp đã được đăng ký trước đó tại cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc TW)
để tránh sự trùng lắp và nhầm lẫn
Vậy có phải mọi tên đều phải đăng ký nhãn hiệu, bản quyền?
Câu trả lời là không Có rất nhiều doanh nghiệp nhỏ không đăng ký nhãn hiệu hay bản quyền với Cục Sở hữu công nghiệp mà chỉ đăng ký kinh doanh với Sở Kế hoạch đầu tư Doanh nghiệp vẫn có thể hoạt động kinh doanh bình thường miễn là không vi phạm nhãn hiệu, bản quyền của ai đó đã đăng ký trước Nhưng việc đăng ký nhãn hiệu, bản quyền tại Cục Sở hữu công nghiệp là cần thiết vì doanh nghiệp không muốn
bỏ tiền xây dựng thương hiệu của mình rồi sau này phát hiện ra ai đó đã đăng ký thương hiệu này trong lúc doanh nghiệp đang kinh doanh mà doanh nghiệp không hề biết Nếu doanh nghiệp kinh doanh ở nước ngoài thì việc đăng ký nhãn hiệu quốc tế càng cần thiết Việc bỏ thêm một ít tiền để đăng ký bây giờ sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều chi phí và tránh được các rắc rối về sau
Đồng thời với việc kiểm tra các tên gọi đã được đăng ký là kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các tên gọi mà doanh nghiệp dự định đăng ký
Trên thực tế, việc đặt tên là một công việc khó khăn không chỉ đòi hỏi tính sáng tạo
mà còn liên quan đến vấn đề pháp lý Do đó, hiện nay ở nhiều quốc gia, các doanh nghiệp có xu hướng sử dụng các nhà tư vấn chuyên nghiệp để giải bài toán về nhãn hiệu, thương hiệu, tên thương mại Tuy nhiên, điều này không nhất thiết, nó tùy thuộc vào điều kiện, tầm nhìn, khả năng tài chính, khả năng lựa chọn… của mỗi doanh nghiệp vì suy cho đến cùng, không ai hiểu rõ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp bằng chính doanh nghiệp
Sau khi đã kiểm tra ý nghĩa của tên gọi trong các nền văn hóa và ngôn ngữ khác nhau, đồng thời tránh được sự trùng lắp với các doanh nghiệp đã được đăng ký trước đó, doanh nghiệp cần đi đến quyết định cuối cùng để chọn tên doanh nghiệp Sự lựa chọn đúng đắn
sẽ là khởi đầu tốt đẹp cho những thành công của doanh nghiệp sau này
Để bắt đầu một công việc kinh doanh, doanh nhân có thể lựa chọn mua lại một công việc kinh doanh, một doanh nghiệp mới; kinh doanh dưới hình thức nhượng quyền thương mại hay khởi đầu một doanh nghiệp hoàn toàn mới Mỗi hình thức đều có những ưu điểm, những hạn chế và những điều kiện thực hiện khác nhau
Trang 93.2.1 Thành lập một doanh nghiệp mới
Theo Luật Doanh nghiệp 2005, có 6 loại hình doanh
nghiệp với các đặc trưng pháp lý, hình thức tổ chức và
khả năng huy động vốn khác nhau Nghiên cứu các
loại hình doanh nghiệp với các đặc điểm riêng có sẽ
giúp doanh nhân lựa chọn được chính xác loại hình
doanh nghiệp phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực kinh
doanh của mình Các loại hình doanh nghiệp bao gồm:
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
và phù hợp khi khởi nghiệp nhưng không được điều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp,
đó là Hộ kinh doanh cá thể
3.2.1.1 Doanh nghiệp tư nhân
Luật Doanh nghiệp 2005 có quy định:
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân
làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi cá
nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư
nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp
Về pháp lý, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách
pháp nhân Tài sản của chủ doanh nghiệp đem vào kinh doanh không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu; do đó không có sự phân biệt về mặt sở hữu giữa tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi
đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh
Trang 10nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Một người không thể cùng lúc là chủ của hai hay nhiều doanh nghiệp tư nhân; không thể vừa là chủ doanh nghiệp tư nhân, vừa là thành viên hợp danh của công ty hợp doanh, không thể vừa là chủ doanh nghiệp tư nhân, vừa là chủ hộ kinh doanh cá thể Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể góp vốn thành lập công ty TNHH, mua cổ phần trong công ty cổ phần Nhưng ngay sau khi công ty TNHH đi vào hoạt động thì chủ doanh nghiệp tư nhân phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định của pháp luật.
Ưu điểm của loại hình doanh nghiệp này là khả năng kiểm soát doanh nghiệp tối đa của một chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp Chủ sở hữu có quyền quyết định tất
cả các vấn đề từ tổ chức, điều hành, tăng giảm vốn, sử dụng lợi nhuận… Do đó, doanh nghiệp tư nhân có khả năng ra quyết định rất nhanh và rất linh hoạt trước sự biến động của môi trường kinh doanh Tuy nhiên, hạn chế của loại hình này là khả năng huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác điều hành phụ thuộc vào kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân chỉ có thể huy động vốn từ vốn của chủ sở hữu, vốn tín dụng, nhưng không được phép phát hành cổ phiếu và trái phiếu
3.2.1.2 Công ty TNHH một thành viên
Theo Luật Doanh nghiệp 2005, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu
Về tổ chức điều hành, chủ sở hữu có thể tự điều hành hoặc bổ nhiệm một hoặc một số đại diện theo ủy quyền với nhiệm kỳ không quá 5 năm để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
Về nghĩa vụ tài sản, chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chuyển nhượng
Về khả năng huy động vốn, Công ty TNHH 1 thành viên được phép phát hành trái phiếu nhưng không được phép phát hành cổ phiếu
Có một điểm cần chú ý phân biệt giữa Doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân Đó là: chủ Doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp còn Công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Mặt khác, Công ty TNHH 1 thành viên được quy định rõ là có tư cách pháp nhân kể
từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, còn doanh nghiệp tư nhân thì không có tư cách pháp nhân
Trang 113.2.1.3 Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp,
trong đó:
Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên
không vượt quá năm mươi Thành viên chịu trách nhiệm
về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp
trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Về nghĩa vụ tài chính, thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty Việc giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu (thành viên) Công ty trách nhiệm hữu hạn giúp loại hình doanh nghiệp này trở nên hấp dẫn đối với các nhà đầu
tư, do việc sở hữu của nhà đầu tư đối với công ty không ảnh hưởng đến tài sản cá nhân của họ trong trường hợp công ty kinh doanh thất bại
Công ty trách nhiệm hữu hạn được phép phát hành trái phiếu nhưng không được phép phát hành cổ phiếu
3.2.1.4 Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp được hình thành, tồn tại và phát triển bởi
sự góp vốn của nhiều cổ đông Trong Công ty cổ phần, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, trong đó các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông Về số lượng cổ đông, Luật Doanh nghiệp
2005 quy định rõ Công ty cổ phần cần có tối thiểu 3 cổ đông, bất kể đó là pháp nhân hay thể nhân
Công ty cổ phần là một trong loại hình công ty căn bản tồn tại trên thị trường và nhất
là để niêm yết trên thị trường chứng khoán
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ
phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng
theo quy định của pháp luật về chứng khoán
Lợi thế khi thành lập doanh nghiệp theo loại hình
Công ty cổ phần:
o Chế độ trách nhiệm của Công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro của các
cổ đông không cao
o Khả năng hoạt động của Công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề
o Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện cho nhiều người cùng góp vốn vào công ty
Trang 12o Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành
cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần
o Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng
Hạn chế khi thành lập doanh nghiệp theo loại hình công ty cổ phần:
o Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể
có sự phân hóa thành các nhóm cổ đông đối kháng nhau về lợi ích
o Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt
về chế độ tài chính, kế toán
3.2.1.5 Công ty hợp danh
Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp mà trong đó phải có ít nhất hai thành viên
là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung gọi là thành viên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi
số vốn đã góp vào công ty
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Về tổ chức điều hành, các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty Trong đó các thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát.Thành viên hợp danh có quyền quản lý, tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty Các thành viên hợp danh
có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty nhưng không được tham gia quản lý hoạt động kinh doanh nhân danh công ty
Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức
độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao
3.2.1.6 Hộ kinh doanh cá thể
Điều 36, Nghị định 88/2006/NĐ–CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ có quy định:
Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện
Trang 13 Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười
lao động phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp
Giống loại hình Doanh nghiệp tư nhân, Hộ kinh doanh cá thể không có tư cách pháp nhân, có quy
mô tương đối nhỏ gọn Tuy nhiên hai hình thức kinh doanh này cũng có nhiều điểm khác nhau cơ bản
o Thứ nhất, doanh nghiệp tư nhân là một loại hình doanh nghiệp được điều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp 2005, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật tại Sở Kế hoạch – Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc TW Hộ kinh doanh không được xem là Doanh nghiệp, cho nên không phải đăng ký kinh doanh ở Sở Kế hoạch – Đầu tư mà đăng ký ở Phòng Đăng ký kinh doanh tại Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện
o Thứ hai, Hộ kinh doanh cá thể có quy mô gọn nhẹ, hệ thống sổ sách kế toán đơn giản, không có tư cách pháp nhân và không có con dấu, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ hộ Doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân nhưng có con dấu riêng, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ doanh nghiệp
o Về chủ sở hữu, Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một cá nhân là chủ sở hữu duy nhất, còn chủ sở hữu của Hộ kinh doanh có thể là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ
o Thứ tư, Doanh nghiệp tư nhân không bị hạn chế số lượng địa điểm đăng ký kinh doanh, có thể mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện với điều kiện chi nhánh hoặc văn phòng đại diện này phải được đăng ký theo luật định; tuy nhiên một Hộ kinh doanh chỉ được phép đăng ký một địa điểm kinh doanh trên phạm
vi toàn quốc Hộ kinh doanh nếu muốn hoạt động kinh doanh tại hai địa điểm kinh doanh trở lên phải đăng ký kinh doanh dưới một trong các hình thức doanh nghiệp được quy định tại Luật Doanh nghiệp
o Về nộp thuế thu nhập, Doanh nghiệp tư nhân nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, còn Hộ kinh doanh cá thể chuyển sang nộp thuế thu nhập cá nhân
Những điểm khác biệt giữa Doanh nghiệp tư nhân và Hộ kinh doanh cá thể được so sánh cụ thể trong bảng sau đây:
kinh doanh
Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch đầu
tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương
Phòng ĐKKD – UBND cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
con dấu riêng
Không có tư cách pháp nhân, không
có con dấu riêng
gia đình
kinh doanh
Không bị hạn chế, đăng ký theo luật
Chỉ được đăng ký 1 địa điểm duy nhất
5 Nộp thuế thu nhập Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Nộp thuế thu nhập cá nhân