1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 1: Phương pháp thu và xử lí mẫu pdf

46 1,4K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1: Phương pháp thu và xử lý mẫu
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 10,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đối với mẫu thu dùng trong nghiên cứu ở phòng thí nghiệm đòi hỏi phải đại diện cho quần thể nghiên cứu..  Đối với những mẫu dùng trong nghiên cứu mô học đòi hỏi phải cố định trong nh

Trang 1

CHƯƠNG 1

PHƯƠNG PHÁP THU VÀ XỬ LÝ MẪU

Trang 2

 Có nhiều cách thu mẫu

 Xử lý mẫu là một bước quan trọng trong phân tích

Trang 3

1 Nguyên tắc trong thu mẫu

a Định danh chính xác loài được thu

 Một trong những yếu tố quan trọng nhất trong nghiên cứu sinh học cá là phải xác định chính xác loài cá nghiên cứu

 Loài được định danh thông qua các chỉ

tiêu phân loại hình thái như hình dạng cơ thể, kiểu miệng, số lượng tia vi… ngoài ra hiện nay người ta còn ứng dụng kĩ thuật phân tử để xác định loài

Trang 5

Corica sp1 : Cá cơm sông

Corica sp2: Cá cơm sông

Trang 6

R sumatra: cá lòng tong đá

Luciosoma bleekeri: cá lòng tong mương

Hampala macrolepidota: cá ngựa

Hampala dispar: cá ngựa

Barbonymus daruphani: cá mè vinh

Barbonymus goninotus: cá mè vinh

Trang 7

Osteochilus spiloleura: cá linh rìa

Labiobarbus lineatus: cá linh rìa

Labiobarbus siamensis: cá linh rìa

Botia modesta: cá heo

Botia lecontei: cá heo

Botia hymenophysa: cá heo

Botia eos: cá heo

Trang 8

Kryptopterus cryptopterus:cá trèn lá

Kryptopterus sp: cá trèn lá

Clarias macrocephalus: cá trê vàng

Larias batrachus: cá trê trắng

Pangasius hypothalmus: cá tra

Pangasius micronema: cá tra

Pangasius bocourti: cá basa

Trang 10

Zenarchopterus ectunctio: Cá lìm kìm

Zenarchopterus clarus: cá lìm kìm

Z.pappenheimi: cá lìm kìm

Dermogenys pusillus: cá lìm kìm

Stronggyluga strongyluga: cá nhái

Xenetodon canciloides: cá nhái

Trang 11

Datniodes quadrifasciatus: cá hường

Datnioides microlepis: cá hường

Betta taeniata: cá lia thia

Betta splendens: cá lia thia

Channa striata: Cá lóc đen(cá quả)

Channa micropeltes: cá lóc bông

Trang 12

Pseudapocryptes lanceolatus: cá

bống kèo vẩy nhỏ

Parapocryptes serperaster: cá bống kèo vẩy to

Macrognathus taeniagaster: chạch bông

Macrognathus circumcintus: ch5ch bông

Trang 13

Synaptura panoides: cá lưỡi mèo

Synaptura sp: cá lưỡi mèo

Trang 14

b Chọn địa điểm thu mẫu

 Vị trí thu mẫu là yếu tố quyết định đến

kết quả nghiên cứu

 Tùy mục tiêu mà có vị trí thu mẫu khác nhau

 Vị trí thu mẫu bằng cách đánh bắt trực

tiếp có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định vùng phân bố, tập tính di cư, bãi

đẻ, tập tính sinh sản….

Trang 15

c Bảng biểu thu mẫu

Tùy từng mục tiêu nghiên cứu mà có

những biểu mẫu khác nhau

Đối với những đề tài về nguồn lợi:

1. Nơi khai thác

2. Địa điểm thu mẫu

3. Loại tàu khai thác

4. Ngư cụ khai thác

Trang 16

5 Độ sâu ngư trường khai thác

6 Diện tích khai thác

7 Loài khai thác, tỉ lệ thành phần

loài…

Đối với những nghiên cứu về kinh tế

xã hội nghề cá thì tùy từng đề tài

mà có những biểu bảng khác nhau

Trang 17

Đối với những nghiên cứu về dịch tễ học thì cần có

 những thông tin liên quan đến cách quản lí ao

 mùa vụ xuất hiện bệnh

Trang 18

2 Thu mẫu phân tích ở phòng thí nghiệm

• Khái niệm quần thể:

 có khả năng duy trì sự ổn định về cấu

trúc của mình và có khả năng tham gia

vào những biến đổi của quá trình tiến

hóa

Trang 19

 Đối với mẫu thu dùng trong nghiên cứu ở phòng thí nghiệm đòi hỏi phải đại diện cho quần thể

nghiên cứu

 Đối với những mẫu dùng trong nghiên cứu mô

học đòi hỏi phải cố định trong những dung dịch bảo quản chuyên dụng

 Ngoài ra đối với những mẫu thu trong nghiên cứu

về tính ăn của cá thì phải thu vào lúc 5-7h

 Bên cạnh đó những mẫu thu phục vụ cho công tác nghiên cứu dinh dưỡng đòi hỏi phải cố định trong dung dịch chloran hydrate 10%, sau khi

gây mê (nacortization) thì cố định ngay trong

formol trung tính 40% và sau đó pha loãng 10%

để bảo quản lâu dài.

Trang 20

 Có nhiều cách để thu mẫu, tuy

nhiên có thể chia ra thành 2 phương pháp chính là:

 (i) thu mẫu ngẫu nhiên

 (ii) thu mẫu có chọn lọc

Trang 21

 Phương pháp thu mẫu ngẫu nhiên chia làm 2 phương pháp

 thu hoàn toàn ngẫu nhiên

 thu ngẫu nhiên có giới hạn

Trang 22

 Đối với phương pháp thu ngẫu nhiên có giới hạn lại có 2 phương pháp thu:

 (i) thu mẫu phân tầng đối với quần thể

không đồng nhất,

 (ii) thu mẫu nhiều giai đoạn, khi quần thể quá lớn thì tiến hành thu mẫu ở các quần thể đại diện và tiến hành thu mẫu từ

những quần thể đại diện đó.

Trang 23

 Có nhiều ý kiến cho rằng số lượng mẫu nên dao động từ 1-25% kích

cỡ quần thể

 Số lượng từ 80-100 mẫu/tháng

được cho là thích hợp cho nghiên cứu thông thường về sinh học cá

Trang 24

3 Kĩ thuật bảo quản mẫu

 Yêu cầu mẫu cho nghiên cứu sinh học

phải còn tốt, những mẫu hư sẽ rất khó cho các phân tích vì thế mẫu cần được

bảo quản càng nhanh càng tốt

 Mẫu sau khi thu cần được rửa ngay bằng nước ngọt để mẫu thu được sạch đồng

thời loại bỏ các vi sinh vật có thể bám

theo mẫu, nhất là những mẫu thu từ ngư dân Mẫu sau khi rửa sạch thì cần đánh dấu và cân trọng lượng, chiều dài cá…

Trang 25

 Mẫu thu có thể cố định trong formol Mẫu dùng cho phân tích dạ dày cần phải được

cố định ngay sau khi thu

 Dung dịch cố định mẫu thường dùng là

formol 10% cho những mẫu kích thước

lớn (lớn hơn 15cm) và 5% cho mẫu có

kích thước nhỏ

 Dung dịch dùng cho cố định mẫu phải là dung dịch trung tính thường là borax được thêm vào formol với tỉ lệ 1: 1000

Trang 26

 Phần bụng của mẫu cá có kích thước lớn thì cần được mổ và cắt sâu vào trong cơ 2 bên thân cá

 Những cá nhỏ hơn 15cm thì chỉ cần mổ

phần bụng cá

 Mẫu cá thường được cố định khoảng 7-10 ngày, sau đó rửa sạch và cố định lại trong dung dịch formol 10% hay cồn 70 0 nếu

giữ trong cồn 70 0 thì nên giữ trong cồn

500 từ 5-7 ngày trước khi chuyển sang

cồn 70 0

Trang 27

 Trong trường hợp muốn giữ mẫu

lâu, nếu dùng formol thì phải thay hàng tháng còn nếu giữ trong cồn thì 3 tháng/lần Tuy nhiên tùy từng

cơ quan mà cách bảo quản mẫu có thể khác nhau để phục vụ cho việc phân tích đạt kết quả tốt nhất

Trang 28

 Vảy, đá tai, gai vi lưng hay gai vi ngực

thường được sử dụng để xác định tuổi cá

 Vảy cá thường được thu từ 5-10 vảy cho mỗi cá thể Thông thường vảy tròn được lấy ở vùng giữa vi lưng và đường bên,

trong khi vảy lược được thu ở vùng vi

ngực

 Trước khi thu vảy, mẫu cần được rửa sạch

để loại bỏ các vảy dính trên thân cá

Trang 29

 Nên chọn thu đủ số lượng mẫu với các vảy đồng dạng

 Khi lấy vảy cần cẩn thận tránh làm tổn hại phần rìa của vảy Mẫu vảy của mỗi cá thể có thể được chứa

riêng trong các túi (giấy hay nilon)

có dán nhãn với đầy đủ thông tin về mẫu

Trang 30

 Mặt cắt thẳng đứng của đá tai cũng được sử dụng để xác định tuổi cá

 Cách thu đá tai dễ dàng nhất là thu qua một đường mở nằm trên đầu

phía sau mắt, hoặc mở nắp hộp

sọ.Một phương pháp khác để thu đá tai còn nguyên vẹn là lấy từ vòm

miệng tuy nhiên phương pháp này khó thực hiện hơn

Trang 31

 PP bảo quản đá tai

 Giữ trong dung dịch glycerin và

nước theo tỉ lệ 1:1

 Giữ trong dung dịch creosol hay

terpineol (Gibson và Ezzi, 1978)

 Ngâm trong dung dịch 1%

potassium hydroxide (strum, 1978)

Trang 32

 Gai cứng của vi lưng (hoặc vi ngực) cũng được sử dụng để xác định tuổi cá Gai vi được cố định trong dung dịch formal-

calcium ít nhất 24h Cách chuẩn bị dung dịch này như sau:

Trang 33

 Sau khi cố định, mẫu được rửa sạch bằng nước cất và chuyển vào dung dịch khử calcium trong thời gian từ 6-12h tùy thuộc vào chiều dài của

Trang 34

 Các phần khác của bộ xương như xương nắp mang, cột sống, xương gốc vi đuôi…có thể thu được bằng cách đun mẫu trong nước sôi

khoảng 5 phút

Trang 35

 sau khi thu mẫu tinh sào cần phải

đo chiều dài (tính bằng mm), cân trọng lượng và cho vào cố định

trong cồn 700

 Buồng trứng sau khi thu cũng cần phải cân đo và xẻ dọc để cho dung dịch cố định thấm vào

Trang 36

 Để cố định trứng thì Simpson (1951) đề nghị dùng dung dịch Gilson’s fluid

Trang 37

 Dung dịch này không những có tác dụng cố định trứng mà còn giúp phá

vỡ các mô liên kết trong buồng

trứng làm các trứng rời ra

 Trứng đã được tách rời phải được

rửa sạch bằng cồn tuyệt đối và sau

đó bảo quản trong cồn tuyệt đốicho các phân tích về sau

Trang 38

 Ngoài ra việc bảo quản trứng còn có thể thực hiện trong dung dịch

formol-saline theo đề nghị của

Trang 39

 Buồng trứng trước khi cố định cần phải xẻ dọc để dung dịch thấm vào

và buồng trứng cần được xáo trộn 2-3 tuần/lần trong vòng 5-6 tháng

để trứng tách rời các mô liên kết Dung dịch cố định phải thay định kì đến khi mẫu trứng được đem ra

phân tích

Trang 40

4 Kĩ thuật cố định cho nghiên cứu mô học

 Đây là kĩ thuật rất cần thiết cho các nghiên cứu mô học trên các cơ quan khác nhau của cá

 Ống tiêu hóa và tuyến sinh dục là 2

cơ quan được nghiên cứu nhiều nhất

 Ngoài ra, mô còn được nghiên cứu trong lĩnh vực chẩn đoán bệnh

Trang 41

 Mẫu thu cho các nghiên cứu mô học phải là mẫu tươi được lấy từ cá mới chết hay cá gây mê Tùy loại mô và kích thước mẫu mà có các loại dung dịch cố định và thời gian cố định

khác nhau

Trang 42

 Với các nghiên cứu về ống tiêu hóa, mẫu ống tiêu hóa của cá trưởng

thành có thể được cố định bằng

dung dịch bouin trong thời gian 12h sau đó chuyển sang bảo quản trong cồn 70%, với cá bột hay cá hương thì có thể cố định bằng dung dịch

formol trung tính 10%

Trang 43

1 Dung dịch Bouin được chuẩn bị như sau

 Acid picric bão hòa 750ml

Trang 44

 Bên cạnh các dung dịch trên, thì AFA là dung dịch sử dụng trong cố định mẫu tôm

Trang 45

GAN – MÔ KHỎE

Trang 46

GAN – MÔ BỆNH

Gan cá bệnh phù mắt do vi khuẩn A sobria (H&E, 100x)

a: sung huyết

b: vùng cấu trúc thay đổi

c: sung huyết tĩnh mạch trung tâm

a

b

c

Ngày đăng: 22/07/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w