1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bệnh kí sinh trùng pdf

37 730 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh trên ương cá từ giai đoạn cá bột đến cá giống
Người hướng dẫn Lâm Tâm Nguyên
Trường học Trường Đại học Bạc Liêu
Chuyên ngành Kỹ thuật sản xuất giống cá nước ngọt
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 448,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: GiỚI THIỆU Ngày nay ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển mạnh, đòi hỏi một lượng lớn con giống, vì thế cần đẩy mạnh công tác sản xuất giống, tuy nhiên còn gặp một số khó

Trang 1

BỆNH TRÊN ƯƠNG CÁ TỪ GIAI

ĐOẠN CÁ BỘT ĐẾN CÁ GIỐNG

Giảng viên hướng dẫn:

Lâm Tâm Nguyên

MÔN: KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ NƯỚC NGỌT

Nhóm thực hiện:

Nhóm 2 – Lớp 2NT1

Lê Ngọc Huyến Đặng Thúy Hằng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU

KHOA NÔNG NGHIỆP

Chuyên đề:

Trang 2

Chương I: GiỚI THIỆU

 Ngày nay ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển mạnh, đòi hỏi một lượng lớn con giống, vì thế cần đẩy mạnh công tác sản xuất giống, tuy nhiên còn gặp một số khó khăn, chủ yếu là do

dịch bệnh, vi vậy việc nắm được nguyên nhân, tác hại và cách phòng trị của một số loại bệnh

thường gặp trong ương nuôi cá giống là rất cần thiết

Trang 3

 Mục tiêu của chuyên đề nhằm: Tìm hiểu, tổng hợp tài liệu về một số bệnh thường gặp

từ đó sẽ biết cách phòng tránh và điều trị

bệnh trên cá trong giai đoạn từ cá bột đến cá giống nhằm tăng năng suất và sản lượng cho giai đoạn nuôi thương phẩm.

Trang 5

Bệnh do trùng mỏ neo

 Tác nhân gây bệnh:

Trùng gây bệnh có tên Lernaea gồm L.cyprinacea, L.polymorpha, L.ctenopharyngodonis

Trang 6

 Triệu chứng:

– Lernaea ký sinh trên da, vây làm tổ chức gần

nơi ký sinh sưng đỏ, viêm loét, sắc tố da biến nhạt

– Cá nhiễm bệnh kém ăn, gầy yếu, cơ thể cá bị

dị hình uốn cong, bơi lội mất thăng bằng

Bệnh do trùng mỏ neo (tt)

Trang 7

 Phương pháp phòng trị bệnh:

Phòng bệnh:

– Giữ nước ao sạch, không dùng nguồn nước

ở các ao cá bệnh đưa vào ao nuôi cá vì trong các ao đó có nhiều ấu trùng Nauplius và

Metanauplius sống tự do

– Dùng lá xoan bón lót xuống ao trước khi thả

Bệnh do trùng mỏ neo (tt)

Trang 8

 Trị bệnh:

– Dùng lá xoan 0,4-0,5 Kg/m3 nước bón vào ao nuôi cá bị bệnh có thể tiêu diệt được ký sinh trùng Lernaea

– Dùng thuốc tím KMnO4 nồng độ 10-12 ppm tắm từ 1-2 giờ, ở nhiệt độ 20-30oC

Bệnh do trùng mỏ neo (tt)

Trang 9

Bệnh trùng bánh xe

 Tác nhân gây bệnh

– Bệnh do một số loài trùng thuộc 3 giống:

Trichodina, Trichodinella và Tripartiella gây nên

Trang 10

Triệu chứng:

– Trùng ký sinh trên mang, da và xoang miệng

– Trên da: cá tiết ra nhiều nhớt màu trắng đục Màu da chuyển qua màu xám Cá bị ngứa

– Trên mang: một lượng lớn trùng bánh xe bám gần kín

bề mặt của mang, cá bị ngộp do không lấy đủ lượng oxy, và thường nổi đầu trên mặt nước mang bị kích thích tiết ra nhiều nhớt màu trắng đục

– Cá bị bệnh nặng sẽ không định được hướng bơi, từ

từ chìm xuống đáy bè rồi chết

Bệnh trùng bánh xe (tt)

Trang 11

 Phương pháp phòng trị bệnh

Phòng bệnh

- Kiểm tra ký sinh trùng trên da, vây, mang cá giống trước khi thả nuôi

- Định kỳ vệ sinh các ao ương nuôi cá

- Khử trùng nguồn nước khi cấp vào ao

- Không thả nuôi cá mật độ quá dầy

Bệnh trùng bánh xe (tt)

Trang 12

 Phương pháp phòng trị bệnh

Trị bệnh

- Dùng nước muối NaCl 2-3% tắm cho cá 5-15 phút

- Dùng CuSO4 nồng độ 3 – 5 ppm tắm cho cá 5 – 15 phút hoặc phun trực tiếp xuống ao với nồng độ

0,5 – 0,7 ppm/m3 nước

Bệnh trùng bánh xe (tt)

Trang 13

Bệnh sán lá đơn chủ

 Tác nhân gây bệnh:

Chủ yếu do 2 giống Dactylogyrus (sán lá 16

móc) và Gyrodactylus (sán lá 18 móc) gây ra

Trang 14

Bệnh sán lá đơn chủ (tt)

Dấu hiệu bệnh lý:

– Sán lá đơn chủ ký sinh trên da và mang của cá làm cho mang và da cá tiết ra nhiều dịch nhờn, viêm loét – Trường hợp nhiễm nặng các tổ chức tế bào sưng to, xương nắp mang cũng phồng lên, cơ thể thiếu máu dẫn đến gầy yếu, bơi lội chậm chạp

– Cá ít hoạt động, nằm ở đáy ao hoặc nổi lên mặt nước đớp không khí, thậm chí mất dần khả năng vận động

và bơi ngửa bụng.

Trang 15

Bệnh sán lá đơn chủ (tt)

 Phương pháp phòng trị bệnh

– Khử trùng bể ương hoặc ao nuôi trước khi thả

cá, phơi nền đáy ao 2-3 ngày thì bón vôi với liều lượng 3-4 kg/100m3

– Dùng nước muối NaCl 2-3% tắm cho cá 5-15 phút

– Dùng KMnO4 nồng độ 20 ppm (20g/m3) tắm

Trang 16

Bệnh sán lá đơn chủ (tt)

– Dùng Formalin tắm với nồng độ 200-250 ppm (200-250 ml/m3) thời gian 30-60 phút hoặc

phun xuống ao nồng độ 20-25 ppm(20-25 ml/m3)

– H2O2 100-150mg/L

– Thay nước cho cá và xử lý hóa chất một lần nữa nếu cá chưa hết bệnh hẳn

Trang 18

Bệnh trùng quả dưa (tt)

 Dấu hiệu bệnh lý:

– Trong giai đoạn đầu của bệnh sẽ xuất hiện những đốm màu trắng bằng đầu kim hoặc

nhỏ hơn trên thân cá

– Sau xuất hiện các đốm trắng trên da cá và

vây cá bị tua ra

– Bệnh nặng cá lộn nhào mấy vòng rồi lật bụng chìm xuống đáy ao mà chết

Trang 19

Bệnh trùng quả dưa (tt)

 Phương pháp phòng trị bệnh:

– Không nên thả cá có trùng bệnh với cá khỏe.– Formalin 200 – 300 ppm thời gian 30 – 60 phút hoặc phun xuống ao liều lượng 10 – 20 ppm thời hạn vô định

Trang 20

Bệnh rận cá

 Tác nhân gây bệnh

Trùng thường gây thuộc giống Argulus và

Alitropus màu trắng ngà, có hình dạng giống con rệp nên còn gọi là rận cá hoặc bọ cá, bọ

vè, nhận thấy được bằng mắt thường

Trang 21

Bệnh rận cá (tt)

 Dấu hiệu bệnh lý:

– Rận cá Argulus ký sinh trên da, vây, xoang

miệng và mang cá nên làm cho da cá bị tổn thương và sưng đỏ tạo điều kiện cho các loại mầm bệnh khác như vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng tấn công,

– Vì vậy bệnh thường lưu hành với với các

Trang 22

Bệnh rận cá (tt)

 Dấu hiệu bệnh lý:

– Cá bị Argulus ký sinh có cảm giác ngứa ngáy, vận động mạnh trên mặt nước, bơi lội cuồng dại, cường độ bắt mồi giảm Khi bị nhiễm với cường độ cao có thể gây chết rải rác hay

hàng loạt

 Phương pháp phòng trị bệnh

– Áp dụng cách phòng trị giống trùng mỏ neo hoặc dùng thuốc tím (KMnO4) với nồng độ 10

Trang 23

Bệnh do bào tử trùng

 Tác nhân gây bệnh

– Do bào tử trùng Myxobolus sp, Henenguya

sp, Thelohanellus sp ký sinh trên mang cá.– Trùng rất khó diệt do khi găp điều kiện bất lợi trùng sẽ tạo kén để ẩn nấp

Trang 24

Bệnh do bào tử trùng (tt)

 Dấu hiệu bệnh lý

– Mang và da tiết ra nhiều dịch nhờn

– Tổ chức da và mang bị trùng ký sinh sẽ viêm loét, tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm và một

số vi sinh vật khác gây bệnh

– Cá bơi lội không bình thường, hay quẫy

mạnh, dị hình cong đuôi, cá kém ăn rồi chết

Trang 25

Bệnh do bào tử trùng (tt)

 Dấu hiệu bệnh lý

– Nếu bị bệnh nặng có thể nhìn thấy những bào nang bằng hạt tấm, hạt đậu xanh màu trắng đục bám trên mang cá, có thể làm xương nắp mang không che kín mang

– Có sự tương phản giữa màu đỏ của mang và màu trắng đục của bào nang

Trang 26

Bệnh do bào tử trùng (tt)

 Phương pháp phòng trị bệnh

– Trùng bào tử có vỏ dày rất khó tiêu diệt Hiện nay chưa có thuốc trị bệnh do trùng bào tử hữu hiệu

– Ao ương cá giống ( nhất là cá chép) phải

được tẩy vôi nung liều cao 14kg/m2 , phơi

đáy ao từ 3 – 7 ngày

– Nếu phát hiện cá bị bệnh, dùng các chất khử trùng (vôi, chlorine…) nồng độ cao để diệt

mầm bệnh

Trang 27

- Nhiều điểm xuất huyết

- Nội tạng xuất hiện nhiều điểm trắng bằng đầu tăm hạt

Trang 28

 Phương pháp phòng trị bệnh

 Phòng bệnh

- Giữ sạch môi trường nuôi

- Tránh gây sốc cho cá nuôi

- Thường xuyên bổ sung vitamin C, khoáng chất, men tiêu hóa trong khẩu phần ăn.

 Trị bệnh

- Dùng Norfloxacine từ 1 – 2g/kg thức ăn

- Kết hợp Vitamin C từ 2 – 4 g/kg thức ăn

Trang 30

 Dấu hiệu bệnh lý

- Cá bơi lảo đảo trên mặt nước

- Xuất hiện những điểm xuất huyết nhỏ li ti trên thân

- Bệnh nặng các gốc vây xuất huyết, bụng trương to, chưa đầy hơi Xoang bụng chứa dịch màu hồng hơi vàng, thành ruột xuất huyết.

- Cá ít ăn hoặc bỏ ăn

- Ở cá trê, 2 hạch mang (gốc vi ngực) bị xưng to.

Bệnh xuất huyết (tt)

Trang 31

 Phương pháp phòng trị bệnh

 Phòng bệnh

- Quản lý tốt môi trường ao nuôi.

- Tránh để cá bị xây sát, không để cá bị bệnh ngoài da tạo điều kiện cho bệnh phát triển.

- Bổ sung vitamin C để tăng sức đề kháng cho cá.

 Trị bệnh

- Thay nước 2 ngày/lần

- Bón thêm vôi 4 – 6 kg/100 m 3 nước

- Trộn thuốc vào thức ăn

Bệnh xuất huyết (tt)

Trang 32

Bệnh trắng da (Bệnh mất nhớt)

Bệnh này rất nguy hại cho cá hương, cá giống từ 20 - 30 ngày Mức hao hụt rất cao và quá trình bệnh rất ngắn, thời gian bắt đầu bệnh đến chết chỉ trong vòng 2 - 3 ngày

Do vi khuẩn Pseudomonas dermoalba

Trang 33

 Dấu hiệu bệnh lý

- Cá kém ăn hoặc bỏ ăn

- Khắp da cá có 1 lớp nhớt dày bao phủ

- Cá tách đàn, bơi lội yếu ớt hoặc “treo râu” ở cá trê.

- Bệnh nặng xuất hiện các vết loét ăn sâu vào cơ, bị nấm

ký sinh trên vết thương.

- Vây bị rách hoặc đứt cụt.

Bệnh trắng da (tt)

Trang 35

Bệnh nấm mang ở cá

Tác nhân gây bệnh là một số loài của giống Branchiomyces

Trang 36

 Dấu hiệu bệnh lý

- Mang chuyền màu hồng nhạt hoặc trắng bạc.

- Nấm làm loét mang, làm rời rạc các phiến mang, khiến

cá khó thở, làm mất tác dụng hô hấp của mang

- Hiện chưa có thuôc trị bệnh hữu hiệu.

- Luôn dùng nước trong sạch, nếu bón phân hữu cơ phải

ủ kỹ với 10% vôi

- Cá bị bệnh nên thay nước mới hoặc chuyển sang ao

Bệnh nấm mang ở cá (tt)

Trang 37

Chương III: KẾT LUẬN

– Giữ môi trường nước trong bể ương hay trong ao

sạch để những vi khuẩn, thường xuyên bổ sung

vitamin C, các khoáng chất và men tiêu hóa vào trong khẩu phần ăn.

– Khử trùng bể ương hoặc ao nuôi, khử trùng nguồn nước trước khi thả cá, bón vôi.

Có thể dùng một số hóa chất như: KMnO4 nồng độ

Ngày đăng: 21/07/2014, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w