MỤC LỤC 1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3 2.1 Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới và trong nước 4 2.3 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng ñường máu Leucocytozoon... DANH MỤC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN ðỨC TÌNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH
KÝ SINH TRÙNG ðƯỜNG MÁU Ở GÀ TẠI HUYỆN TAM ðẢO, VĨNH PHÚC VÀ BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN ðỨC TÌNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH
KÝ SINH TRÙNG ðƯỜNG MÁU Ở GÀ TẠI HUYỆN TAM ðẢO, VĨNH PHÚC VÀ BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự gúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, tháng 01 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn ðức Tình
Trang 4LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này, ngoài những cố gắng của bản thân tôi còn nhận ựược sự gúp ựỡ rất nhiều của các tổ chức, cá nhân trong quá trình nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên trong bộ môn Nội chẩn Ờ Dược lý Ờ độc chất, Khoa Thú y; Ban đào Tạo, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình giảng dạy và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS TS NGƯT Chu đức Thắng người ựã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, tạo ựiều kiện giúp
ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài
Qua ựây, cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới cán bộ xã, hộ chăn nuôi tại xã Tam Quan, thị trấn Tam đảo, xã Yên Dương, huyện Tam đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ựình, người thân, bạn bè ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Hà nội, tháng 01 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn đức Tình
Trang 5MỤC LỤC
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
2.1 Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới và trong nước 4
2.3 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng ñường máu Leucocytozoon
Trang 63 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1.1 Gà nuôi theo hướng trang trại tập trung theo 23
3.4.1 Tình hình mắc ký sinh trùng ñường máu do Leucocytozoon spp
3.4.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm bệnh lý bệnh ký sinh trùng ñường máu do
3.4.3 Nghiên cứu lựa chọn phác ñồ ñiều trị có hiệu quả cao 24
3.4.4 Nghiên cứu biện pháp phòng bệnh do Leucocytozoon spp gây ra
3.6.1 Phương pháp ñiều tra trong chăn nuôi: 25
3.6.2 Phương pháp xác ñịnh tỷ lệ và cường ñộ nhiễm Leucocytozoon 25
3.6.3 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm bệnh lý lâm sàng 26
3.6.4 Phương pháp xác ñịnh một số chỉ số máu 26
3.6.5 Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng, trị bệnh 27
3.6.6 Theo dõi triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của gà mắc bệnh do
4.1 Tình hình nhiễm ký sinh trùng ñường máu Leucocytozoon trên gà 30
Trang 74.1.1 Tỷ lệ gà mắc bệnh ký sinh trùng ñường máu do Leucocytozoon spp
theo vùng khác nhau thuộc huyện Tam ðảo 30
4.1.2 Tỷ lệ gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp theo các lứa tuổi 31
4.1.3 Tình hình mắc bệnh do Leucocytozoon spp theo giống gà 33
4.1.4 Tỷ lệ, cường ñộ gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp theo mùa 34
4.2 ðặc ñiểm bệnh lý của gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp. 35
4.3 Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh lý máu gà khỏe và gà nhiễm
4.3.2 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu 46
4.3.3 Kết quả nghiên cứu hàm lượng Protein huyết thanh 48
4.4 Thử nghiệm ñiều trị bệnh do Leucocytozoon spp với thuốc kháng sinh. 50
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 9DANH MỤC BẢNG
4.1 Tỷ lệ mắc bệnh và chết do Leucocytozoon spp trên gà ở Tam ðảo
4.2 Tỷ lệ mắc bệnh do Leucocytozoon spp ở gà theo các lứa tuổi 32
4.3 Kết quả ñiều tra số gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp ở một số
4.4 Tỷ lệ, cường ñộ gà nhiễm Leucocytozoon spp theo các mùa trong năm 34
4.5 Biểu hiện lâm sàng gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp 36
4.6 Biểu hiện bệnh tích của gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp 40
4.7 Một số chỉ tiêu hồng cầu của gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp
4.8 Kết quả nghiên cứu chỉ tiêu bạch cầu của gà 46
4.9 Kết quả nghiên cứu hàm lượng protein huyết thanh 48
4.10 Thử nghiệm ñiều trị gà bệnh do Leucocytozoon spp 51
Trang 10
4.3 Gà bệnh bị tiêu chảy phân màu xanh, trắng 39
4.9a Công thức bạch cầu của gà mắc bệnh ký sinh trùng ñường máu 47
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi gia cầm là nghề truyền thống ở Việt Nam, sản phẩm gia cầm, ñặc biệt là thịt gà, trứng gà không chỉ là nguồn cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao hàng ngày cho người dân mà còn in ñậm trong ñời sống xã hội bởi một nền văn hóa ẩm thực với cả yếu tố tâm linh, nó ñược sử dụng nhiều trong những ngày giỗ, ngày tết và lễ hội Với những lý do ñó sản phẩm gia cầm luôn có vị trí trên thị trường tiêu thụ, ñã góp phần thúc ñẩy chăn nuôi phát triển, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân
Trong những năm qua, tốc ñộ tăng trưởng ñàn gia cầm ở Việt Nam khá cao Năm 2003 ñạt 372,7 ngàn tấn thịt, gần 5 tỷ quả trứng, nếu so với năm
1990 tăng 222% về sản lượng thịt và 256% về sản lượng trứng Năm 2004 mặc dù gặp khó khăn về dịch cúm gia cầm H5N1 nhưng tổng ñàn gia cầm của cả nước vẫn ñạt 254 triệu con Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê tính ñến 1/10/2012 tổng ñàn gia cầm trên cả nước ñạt 316,2 triệu con tăng trên 50% so với năm 2000
Tỉnh Vĩnh Phúc ñược tái lập từ năm 1997, nằm ở cửa ngõ Tây Bắc của thủ ñô Hà Nội, thuộc vùng châu thổ sông Hồng, là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc Là tỉnh ñồng bằng nhưng có ñủ 3 vùng sinh thái: ñồng bằng, trung du và miền núi, có tổng diện tích ñất tự nhiên 1.231,76
km2 với dân số trên 1 triệu người, sinh sống tại 9 ñơn vị hành chính cấp huyện Nhờ phát huy ñược lợi thế về vị trí ñịa lý, cũng như thực hiện chính sách phát triển kinh ñồng bộ, phù hợp, nhất là thu hút ñầu tư, Vĩnh Phúc ñã ñạt tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao hơn nhiều so với mức trung bình của cả nước Với lợi thế về kinh tế, vị trí ñịa lí, ñất ñai, khí hậu và con người, bên cạnh ñó có nhiều Công ty lớn về sản xuất con giống và thức ăn chăn nuôi (Xí nghiệp gà giống Tam ðảo, Công ty Japfa Confeed Việt Nam ) ñóng trên ñịa
Trang 12bàn tỉnh ñã tạo ñiều kiện thúc ñẩy ngành chăn nuôi gia cầm phát triển khá mạnh tại Vĩnh Phúc Theo số liệu của Cục Thống kê tính ñến 01/10/2012 tổng ñàn gia cầm của tỉnh ñạt 8.556,6 ngàn con, trong ñó gà các loại: 7.375,8 ngàn con, số gà nuôi ñẻ trứng trên: 2,4 triệu con Tuy nhiên, sự phát triển như hiện nay vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của tỉnh Một trong những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của chăn nuôi gia cầm là vấn ñề dịch bệnh, một số bệnh nguy hiểm như Cúm gia cầm, Newcatle, Gumboro vẫn còn tiềm
ẩn, gây bệnh làm thiệt hại không nhỏ cho người chăn nuôi
Trong 2, 3 năm gần ñây một số lượng lớn ñàn gà trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc bị mắc bệnh với các biểu hiện giống như bệnh tụ huyết trùng, Gum bo ro: gà ủ rũ, mào gà nhợt nhạt, gà thiếu máu, gầy khi mổ khám thấy có xuất huyết nặng ở cơ, dưới da, các cơ quan nội tạng, buồng trứng vỡ, xuất huyết, ñặc biệt trên ñàn gà ñẻ trứng tỷ lệ ñẻ giảm nhanh, ñột ngột hoặc gà ngừng ñẻ, trong xoang bụng chứa nhiều máu khó ñông, bệnh thường nổ ra nhiều trong
vụ Xuân – Hè, tỷ lệ gà chết khá cao Dùng thuốc ñiều trị theo hướng gà bị tụ huyết trùng, Gum bo ro nhưng không có hiệu quả ðây là những biểu hiện của bệnh mới phát sinh trên ñàn gà của tỉnh, người chăn nuôi chưa có kinh nghiệm trong việc phòng và ñiều trị bệnh do ñó khi bệnh nổ ra người chăn nuôi và thậm trí ngay cả các bác sỹ thú y bối rối chưa biết cách xử lý, ñiều trị bệnh kịp thời từ ñó tỷ lệ gà mắc bệnh và tỷ lệ gà chết khá cao, có những ñàn
tỷ lệ chết lên ñến trên 90% gây thiệt hại lớn về kinh tế, làm người chăn nuôi hoang mang không dám ñầu tư phát triển ñàn Những biểu hiện bệnh lý trên ở ñàn gà giống với mô tả của Hoàng Thạch (2004), Lâm Thu Hương (2005), Nguyễn Hữu Hưng (2011) về bệnh ký sinh trùng ñường máu do ñơn bào
Leucocytozoon spp gây ra Tuy nhiên, cho ñến nay bệnh ký sinh trùng ñường
máu do Leucocytozoon spp và biện pháp phòng trị vẫn chưa ñược tác giả nào
nghiên cứu ở Vĩnh Phúc Vì vậy, việc nghiên cứu xác ñịnh sự tồn tại và gây
bệnh của ñơn bào Leucocytozoon spp trên ñàn gà của tỉnh Vĩnh Phúc ñể có
biện pháp phòng, trị có hiệu quả là rất cần thiết
Trang 13ðể tìm hiểu rõ hơn về bệnh ký sinh trùng đường máu trên đàn gà chúng
tơi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh ký sinh trùng đường máu ở gà tại huyện Tam ðảo, Vĩnh Phúc và biện pháp điều trị” làm cơ sở khoa học cho việc chẩn đốn, phịng trị bệnh ký
sinh trùng đường máu gây ra cho gà
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xác định tỷ lệ nhiễm bệnh ký sinh trùng đường máu trên gà theo mùa
vụ, tuổi và giống
- Xác định một số đặc điểm bệnh lý trên gà mắc bệnh ký sinh trùng đường máu để làm cơ sở xây dựng và lựa chọn phác đồ điều trị bệnh cĩ hiệu quả cao
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
ðề tài nghiên cứu khi thành cơng sẽ gĩp phần đánh giá tình hình mắc
bệnh ký sinh trùng đường máu do Leucocytozoon spp gây ra trên đàn gà nuơi
theo hướng trang trại tập trung của tỉnh Vĩnh Phúc; làm rõ hơn bức tranh về tình hình dịch bệnh trên đàn gà ở Miền Bắc nước ta Là tài liệu tham khảo giúp người chăn nuơi, bác sỹ thú y tìm hiểu về tình hình bệnh cũng như biện pháp phịng, điều trị bệnh hiệu quả
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
ðề tài thành cơng sẽ giúp người chăn nuơi gà trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc xác định được căn nguyên gây ra bệnh mới ở gà của tỉnh trong một vài năm trở lại đây
ðưa ra được bức tranh về tình hình mắc bệnh ký sinh trùng đường máu
do Leucocytozoon spp gây ra trên đàn gà của tỉnh, đề ra biện pháp chủ động
phịng, điều trị bệnh cĩ hiệu quả
Gĩp phần giúp người chăn nuơi yên tâm đầu tư phát triển chăn nuơi gà, nâng cao hiệu quả chăn nuơi, tăng thu nhập Từ đĩ gĩp phần hỗ trợ ngành
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới và trong nước
2.1.1 Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới - FAO năm
2009 số lượng gà 14.191,1 triệu con là một con số không nhỏ ñóng góp vào nền chăn nuôi thế giới Hiện nay các cường quốc có số lượng gà lớn nhất thế giới ñược tổng hợp như sau: số một là Trung Quốc: 4.702,2 triệu con gà, nhì Indonesia: 1.341,7 triệu, ba Brazin: 1.205,0 triệu, bốn: Ấn ðộ 613 triệu và năm Iran: 513 triệu con gà Việt Nam về chăn nuôi gà có 200 triệu con ñứng thứ 13 thế giới
Với số lượng vật nuôi như trên, tổng sản lượng thịt sản xuất năm 2009 của thế giới trên 281 triệu tấn trong ñó thịt gà chiếm 79,5 triệu tấn góp phần không nhỏ vào sản lượng thịt của toàn thế giới
Trứng gia cầm: Tổng sản lượng trứng của thế giới năm 2009 là 67,4
triệu tấn, bình quân ñầu người /năm là 9,98 kg trứng Mười cường quốc sản xuất trứng trên thế giới là: Trung Quốc: 25,6 triệu tấn /năm chiếm trên 40% tổng sản lượng trứng của toàn cầu, Hoa kỳ: 5,3 triệu tấn /năm, Ấn ðộ: 2,67 triệu tấn /năm, Nhật: 2,5 triệu tấn /năm, Mexico: 2,29 triệu tấn /năm, Liên Bang Nga: 2,1 triệu tấn /năm, Brazin: 1,85 triệu tấn /năm, Indonesia: 1,38 triệu tấn /năm, Pháp: 878 tấn/ năm và Thổ Nhĩ Kỳ: 795 tấn /năm
Về phương thức chăn nuôi hiện nay của các nước trên thế giới vẫn có
ba hình thức cơ bản ñó là: Chăn nuôi quy mô công nghiệp thâm canh công nghệ cao, chăn nuôi trang trại bán thâm canh và chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ và quảng canh
Phương thức chăn nuôi quy mô lớn thâm canh sản xuất hàng hóa chất lượng cao chủ yếu ở các nước phát triển ở Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Úc và
Trang 15một số nước ở Châu Á, Phi và Mỹ La Tinh
Chăn nuôi bán thâm canh và quảng canh tại phần lớn các nước ựang phát triển ở Châu Á, Châu Phi, Mỹ La Tinh và các nước khu vực Trung đông Trong chăn nuôi quảng canh, tận dụng, dựa vào thiên nhiên, sản phẩm chăn nuôi năng xuất thấp nhưng ựược thị trường xem như là một phần của chăn nuôi hữu cơ
Như vậy chăn nuôi gà trên thế giới có xu hướng phát triển mạnh, ựóng góp một phần không nhỏ vào nền chăn nuôi toàn cầu Ngày nay, chăn nuôi gà ựang phát triển theo mục ựắch hiệu quả kinh tế cao nhưng ựảm bảo phát triển theo xu thế chất lượng cao và an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường
2.1.2 Tình hình chăn nuôi gà tại Việt Nam
Chăn nuôi gia cầm là nghề truyền thống ở Việt Nam, từ năm 1974 ở Việt Nam ựã hình thành ngành chăn nuôi gà công nghiệp Mặc dù chưa ựạt tới trình ựộ phát triển cao, song nó ựã sản xuất khoảng 25,6% số lượng gà ở Việt Nam Sau ngành chăn nuôi lợn, ngành chăn nuôi gà chiếm vị trắ thứ hai (gần 19%) trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi Chắnh vì lẽ ựó có thể nói chăn nuôi gà là ngành kinh tế không thể thiếu trong nền sản xuất nông nghiệp của Việt Nam
Trong những năm qua, tốc ựộ tăng trưởng bình quân hàng năm ựàn gia cầm ở Việt Nam tăng rõ rệt, từ 3,5% năm trong các giai ựoạn 1990-1995 lên ựến 6,7% năm trong giai ựoạn 1996-2000 và trong các năm còn lại ựă tăng lên tới 9,1% năm
Năm 2003 ựạt 372,7 ngàn tấn thịt, gần 5 tỷ quả trứng, nếu so với năm
1990 tăng 222% về sản lượng thịt và 256% về sản lượng trứng Năm 2004 mặc dù gặp khó khăn về dịch cúm gia cầm H5N1 nhưng tổng ựàn gia cầm của cả nước vẫn ựạt 254 triệu con Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê tắnh ựến 1/10/2012 tổng ựàn gia cầm trên cả nước ựạt 316,2 triệu con tăng trên
Trang 1650% so với năm 2000
Về cơ cấu giống gà tại các vùng có sự khác nhau lớn: nếu như các vùng đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và ựồng bằng Sông Cửu Long chủ yếu là chăn nuôi các giống gà nội và gà lông màu nhập nội chiếm 80% số lượng gà, thì ở hai vùng ựồng bằng Sông Hồng và đông Nam Bộ vừa chăn nuôi gà thả vườn, vừa chăn nuôi gà công nghiệp với
cơ cấu: 60/40 Nếu tắnh trong phạm vi cả nước tỷ lệ các giống gà Nội: gà Ri,
gà Ri pha, gà Mắa, gà đông Cảo, gà Hồ, gà lai, gà lông màu thả vườn chiếm gần 70% tổng ựàn gà Số còn lại 25% là gà công nghiệp nuôi tập trung
Hiện nay ở Việt Nam ựang tồn tại 3 phương thức chăn nuôi gà chủ yếu
ựó là: chăn nuôi quảng canh, chăn nuôi bán công nghiệp và chăn nuôi công nghiệp Trong ựó phương thức chăn nuôi công nghiệp ựang có xu hướng phát triển nhất cho hiệu quả chăn nuôi cao
đặc biệt ựối với sự phát triển nông thôn Việt Nam nghề nuôi gà ựã ựang
và sẽ vẫn ựóng vai trò quan trọng Gần 80% dân số sống ở nông thôn bao gồm hơn 12 triệu hộ lao ựộng nông nghiệp, chăn nuôi gà ựã có ở hầu hết các hộ gia ựình nông dân với quy mô từ vài chục con ựến hàng vạn con Chăn nuôi gà là một nghề vừa giúp người nông dân giải quyết thêm công ăn việc làm vừa tự cung cấp thực phẩm cho nhu cầu bữa ăn hàng ngày, ựồng thời tăng thu nhập và góp phần cải thiện ựời sống gia ựình Trong chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân ựến năm 2020 của Việt Nam ngành chăn nuôi ựược coi
là ngành sản xuất chắnh trong cơ cấu nông nghiệp và chăn nuôi gia cầm, trong
ựó chủ yếu là gà ựược ựưa lên vị trắ thứ hai sau chăn nuôi lợn
2.1.3 Tình hình chăn nuôi gà tại Vĩnh Phúc
Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng là nghề sản xuất truyền thống lâu ựời và chiếm vị trắ quan trọng trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc Trong những năm qua chăn nuôi gia cầm
Trang 17liên tục phát triển cả về số lượng và chất lượng, năm sau cao hơn năm trước, ựặc biệt ựã hình thành nhiều trang trại chăn nuôi qui mô lớn, sản xuất theo hướng hàng hoá tập trung, góp phần ựáng kể vào phát triển kinh tế chung của tỉnh Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh, tắnh ựến thời ựiểm ngày 01/10/2012 Tổng ựàn gia cầm: 8.556,6 ngàn con, trong ựó gà các loại: 7.375,8 ngàn con; số gà nuôi ựẻ trứng trên: 2,4 triệu con; sản lượng trứng là 253.917,7 ngàn quả; sản lượng thịt gà xuất chuồng 19.148,7 tấn Trong ựó, ựàn gà nuôi tập trung chủ yếu tại các huyện Tam Dương, Tam đảo (vùng miền núi, trung du) và huyện Vĩnh Tường (vùng ựồng bằng)
2.2 Các ựơn bào ký sinh trong máu gia cầm
Một số loài ký sinh trùng ựường máu ở gia cầm và chim hoang dã ựã ựược phát hiện ở nhiều nước thuộc các Châu lục: Á, Âu, Mỹ và Phi trừ Châu
đại Dương, trong ựó gồm 04 giống Leucocytozoon, Plasmodium,
Haemoproteus, Trypanosoma thường gây tác hại cho gia cầm (A lapage,1968;
E Brumpt, 1949; N.D Levin, 1985Ầ) đặc biệt các bệnh ký sinh trùng ựường
máu ở gia cầm và chim hoang dã ựã phân bố rộng ở các nước thuộc vùng đông
và đông Nam Á vì ở ựây có các ựiều kiện sinh thái thuận lợi cho các côn trùng
thuộc giống Culicoides và Simulium (Dĩn) phát triển làm vật chủ trung gian
truyền các bệnh kể trên cho gia cầm và chim hoang dã (Trịnh Văn Thịnh và đỗ Dương Thái, 1978; P Chandravathani, 1994Ầ)
Trang 18Họ: Leucocytozoidae
Giống: Leucocytozoon
Có hơn 100 loài Leucocytozoon phát triển qua vật chủ trung gian là các loài muỗi Culicoides spp (xem Hình 2.1), Simulium spp (xem Hình 2.2) Hơn
100 loài chim ựã ựược ghi nhận là vật chủ cuối cùng
Leucocytozoon có nhiều loài ựã ựược phân lập: Leucocytozoon caulleryi, Leucocytozoon macleani, Leucocytozoon simondi, Leucocytozoon smithi Tuy nhiên ở gà chủ yếu là loài Leucocytozoon caulleryi và Leucocytozoon sabrazesi gây bệnh thiếu máu cho gà
* Leucocytozoon caulleryi
- Loài cảm nhiễm duy nhất là: gà
- Loài mang trùng phổ biến là các loài chim, loài này phổ biến ở đông
Gametocytes trưởng thành có kắch thước 15,5 x 15 micromet có hình
tròn hoặc hình bầu dục, ựịnh hình và ựược tìm thấy trong hồng cầu non và trưởng thành Kắch thước của các tế bào chủ: ựường kắnh khoảng 20
micromet Các gametocytes trưởng thành ựẩy hạt nhân của tế bào vật chủ bị
nhiễm lệch sang một bên
* Vòng ựời:
Thoi trùng ựược tìm thấy trong tuyến nước bọt của muỗi nhiễm bệnh và ựược truyền cho vật chủ cuối cùng khi chúng hút máu Các thoi trùng theo máu tới gan, xâm nhiễm sang tế bào gan và phát triển thành dạng
Trang 19Trophozoites, sau ñó phát triển thành thể phân liệt Sau 4-6 ngày, thể phân liệt
phân chia thành Merozoiets Thời gian dài hay ngắn của giai ñoạn này phụ thuộc một phần vào các loài
Merozoites lây nhiễm cho hồng cầu, bạch cầu, ñại thực bào hoặc tế bào
nội mô Ở các ñại thực bào hoặc các tế bào nội mô, chúng phát triển thành
megaloschizonts Các megaloschizonts chia thành cytomeres ñầu tiên, ở ñó
chúng nhân lên thành cytomeres nhỏ hơn và thành thể phân liệt rồi phân chia thành Merozoites
Trong hồng cầu hay bạch cầu, Merozoites phát triển thành giao bào Hai dạng gametocyte ñược hình thành: một giống như cánh buồm kéo dài,
một nhỏ gọn hình cầu Các giao bào lớn có xu hướng bóp méo các tế bào bị nhiễm bệnh và làm cho tế bào bị biến dạng Côn trùng hút máu chim, gà bệnh hút ñược các giao bào Các giao bào trưởng thành ở ruột giữa của côn trùng
thành giao tử cái (macrogametocytes) khi nhuộm hạt nhân có màu ñỏ và giao
tử ñực (microgametocytes) khi nhuộm hạt nhân ñỏ nhạt Các giao tử này kết hợp với nhau tạo thành trứng trần (ookinete) Trứng trần thâm nhập vào tế
bào ruột của côn trùng và trưởng thành tạo thành hợp tử (kén)
Sau vài ngày kén sản xuất thoi trùng và di chuyển ñến các tuyến nước bọt của côn trùng Côn trùng bệnh lại truyền thoi trùng cho chim, gà khỏe và chu kỳ lại tiếp diễn
Sự phổ biến và nghiêm trọng của bệnh sẽ diễn ra vào mùa ấm Thông thường khi nhiệt ñộ trên 200C, muỗi vằn và ruồi ñen sinh sản nhanh chóng hoạt ñộng mạnh bệnh sẽ nghiêm trọng
b Triệu chứng lâm sàng:
Dấu hiệu thấy ñược từ nhẹ ñến nặng là giảm ăn, mất thăng bằng, suy nhược, thiếu máu gầy và khó thở Gà có thể chết do kiệt sức hoặc bị nhiễm trùng thứ cấp
Trang 20Gà bệnh ở thể cấp tính thường cĩ biểu hiện tăng nhiệt độ cơ thể, trầm cảm, thờ ơ, chán ăn, suy nhược, đi lại khĩ khăn, rối loạn vận động, miệng chảy chất nhày, phân lỏng, màu trắng và màu xanh lá cây
Gà từ 12-14 ngày tuổi do chảy máu nặng, ho ra máu, khĩ thở gà chết đột ngột tỷ lệ tử vong lên đến 91% Gà lớn giảm cân, thiếu máu xanh xao Gà tiêu chảy nhiều hơn phân màu trắng xanh
Gà đẻ giảm hoặc ngừng đẻ trứng, vỏ trứng mềm, sau đĩ gà tê liệt, tỷ lệ
tử vong là 5- 30%
c Bệnh lý học:
Mổ khám gà chết thấy chảy máu trong cơ thể, da, cơ bắp, ngực và bắp chân nĩi riêng, xuất huyết điểm hoặc mảng rõ ràng ở các cơ quan nội tạng Cơ quan nội tạng chảy máu, phổ biến ở thận, phổi và gan Nghiêm trọng phổi đầy máu, thận xuất huyết một phần hoặc tồn bộ quả thận Tương mạc tim, cơ bắp hoặc gan, lách, tuyến tụy và các cơ quan khác cĩ đơn bào ở thể phân liệt nên
cĩ các điểm màu trắng xám
Bệnh lý điển hình của nhiễm ký sinh trùng này là thiếu máu và sưng gan, lách Ngồi ra cịn gây tắc nghẽn phổi và tràn dịch màng ngồi tim
Trong tim, gan, phổi hoặc lách, xuất hiện các nốt trắng xám đĩ là
Megaloschizonts Ở tế bào nội mơ, Megaloschizonts làm tắc nghẽn mạch máu,
gây thiếu máu cục bộ, hoại tử và viêm ở tim, não, lá lách và gan Thể phân liệt cĩ thể gây ra phản ứng vỡ u hạt ở các mơ xung quanh
d Chẩn đốn:
- Dựa vào triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng để chẩn đốn gà bị
bệnh do Leucocytozoon gây ra
- Chẩn đốn phân biệt với Marek, bệnh do Plasmodium spp, Newcastle
e Phịng trị:
- Bước 1: Vệ sinh
Ngăn ngừa sự tiếp xúc trực tiếp giữa cơn trùng và gà bằng thuốc diệt
Trang 21trùng, ựể tiêu diệt ruồi, muỗi, mạt gà phun ựịnh kỳ 2-3 lần/tuần
- Bước 2: Tăng cường sức ựề kháng
Dùng các chất trợ sức: Vitamin, ựiện giải, giải ựộc và cải thiện hiệu quả
sử dụng thức ăn
- Bước 3: Dùng kháng sinh
Sử dụng thuốc ựặc hiệu ựể phòng bệnh cho gà trong suốt mùa từ tháng
2 ựến tháng 7 có nhiều côn trùng phát triển, trộn thức ăn dòng kháng sinh có thành phần Sulfamonothiazine: 55gram/1 tấn thức ăn (55ppm)
2.2.2 Plasmodium spp
a Căn bệnh:
Loài gây bệnh cho gà là Plasmodium relictum là một ựơn bào ký sinh
gây bệnh sốt rét cho gia cầm, thường gây bệnh cho gà công nghiệp Phát triển qua vật chủ trung gian là muỗi
- Quá trình sinh bệnh và dịch tễ học
Plasmodium relictum ựược tái tạo trong tế bào hồng cầu, khi số lượng
tăng lên thì gia cầm bắt ựầu bị mất các tế bào hồng cầu, gây nên thiếu máu Bởi vì các tế bào hồng cầu rất quan trọng cho sự vận chuyển oxy cho cơ thể, khi mất các tế bào hồng cầu làm cho gia cầm yếu dần ựi và chết
Bệnh sốt rét gia cầm chủ yếu ảnh hưởng tới các loài chim ựậu trong ựó gia cầm như các loài gà, vịt, nganẦ dễ mắc bệnh
Tỷ lệ mắc bệnh này ựã tăng gần gấp ba trong 70 năm qua đáng chú ý trong số các loài chim bị ảnh hưởng nặng nhất là chim sẻ, vành khuyên Trước năm 1990, khi nhiệt ựộ toàn cầu mát hơn bây giờ, dưới 10% chim sẻ
ựã bị nhiễm bệnh sốt rét Trong những năm gần ựây con số này ựã tăng lên gần 30% Tương tự như vậy, từ năm 1995, tỷ lệ nhiễm bệnh sốt rét chim vành khuyên ựã tăng từ 3% ựến 15% đối với chim cú ở Anh, tỷ lệ ựã tăng từ hai hoặc ba phần trăm ựến 60%
Trang 22- Vòng ñời:
Thoi trùng ñược tìm thấy trong tuyến nước bọt của muỗi nhiễm bệnh
và ñược truyền cho vật chủ cuối cùng khi chúng hút máu Các thoi trùng theo máu tới gan, xâm nhiễm sang tế bào gan và phát triển thành dạng
Trophozoites, sau ñó phát triển thành thể phân liệt Sau 4-6 ngày, thể phân liệt
phân chia thành Merozoiets Thời gian dài hay ngắn của giai ñoạn này phụ thuộc một phần vào các loài
Merozoites lây nhiễm cho hồng cầu, bạch cầu, ñại thực bào hoặc tế bào
nội mô Ở các ñại thực bào hoặc các tế bào nội mô, chúng phát triển thành
megaloschizonts Các megaloschizonts chia thành cytomeres ñầu tiên, ở ñó
chúng nhân lên thành cytomeres nhỏ hơn và thành thể phân liệt rồi phân chia thành Merozoites
Trong hồng cầu hay bạch cầu, Merozoites phát triển thành giao bào Hai dạng gametocyte ñược hình thành: một giống như cánh buồm kéo dài,
một nhỏ gọn hình cầu Các giao bào lớn có xu hướng hình thành các thể lạ trong nguyên sinh chất các tế bào bị nhiễm bệnh và làm cho tế bào bị biến dạng Côn trùng hút máu chim, gà bệnh hút ñược các giao bào Các giao bào
trưởng thành ở ruột giữa của côn trùng thành giao tử cái (macrogametocytes) khi nhuộm hạt nhân có màu ñỏ và giao tử ñực (microgametocytes) khi nhuộm
hạt nhân ñỏ nhạt Các giao tử này kết hợp với nhau tạo thành trứng trần
(ookinete) Trứng trần thâm nhập vào tế bào ruột của côn trùng và trưởng
thành tạo thành hợp tử (kén)
Sau vài ngày kén sản xuất thoi trùng và di chuyển ñến các tuyến nước bọt của côn trùng Côn trùng bệnh lại truyền thoi trùng cho chim, gà khỏe và chu kỳ lại tiếp diễn
b Triệu chứng, bệnh tích:
- Triệu chứng:
Trang 23Bệnh thường xảy ra ở gà thịt trên 35 ngày tuổi với tỷ lệ chết 22 - 40%
Gà ñẻ giảm trứng ñột ngột Gà bệnh thiếu máu nặng, ñặc biệt ở mặt và mào cho nên thấy ñầu gà thâm Gà bệnh sốt từng cơn (43 – 43,50C), thăm khám thấy lạnh, sau cơn sốt thân nhiệt lại bình thường Gà yếu, ủ rũ, hay nằm tụm lại với nhau, giảm hoặc bỏ ăn, rùng mình, liệt chân, co giật và hay chết vào ban ñêm (thường trong khoảng 12 giờ ñêm ñến 3 giờ sáng) Triệu chứng ñặc trưng là gà bệnh ỉa phân xanh lét, khi ghép cầu trùng, E coli thì gà bệnh tiêu chảy phân màu xanh, trắng, ñỏ…
- Bệnh tích:
Gan và lách sưng to, biến màu từ màu sôcôla ñến màu ñen Xuất huyết dưới da Các cơ quan nội tạng và thịt nhợt nhạt, mề chứa thức ăn màu xanh Xét nghiệm bạch cầu không tăng nhưng hồng cầu lại giảm Tìm thấy ký sinh trùng sốt rét trong máu
* Dùng thuốc:
- Dùng 1 trong các loại kháng sinh sau: CRD-pharm (1g/1lít nước hoặc 2g/1kg thức ăn), D.T.C vit (2g/1 lít nước hoặc 4g/1kg thức ăn) hoặc Ery-pharm (5g/lít nước hoặc 10g/kg thức ăn) ñể diệt ký sinh trùng
- Cho cả ñàn uống 5 - 7 ngày Phar C vimix với liều 1 -2g/lít nước ñể tăng sức ñề kháng và giải ñộc
Trang 24- Trường hợp gà sốt cao cho cả ñàn uống thêm Phartigum B với liều 2g/lít nước, liên tục 5 ngày
- Những con ốm nặng: Tiêm thêm 1 - 2 mũi kháng sinh Supermotic (1ml/5kgP, 1lần/ngày)
- Haemoproteus spp là ký sinh trùng ñơn bào, ký sinh nội bào, và có tính
hướng hồng cầu, lây nhiễm sang các tế bào hồng cầu của các loài chim, rùa, và
thằn lằn Giống như Plasmodium và Leucocytozoon spp, Haemoproteus spp thuộc họ Haemosporidia Với hơn 120 loài, nó là ký sinh trùng máu thường
gặp nhất ở loài chim, gia cầm Nó ñược tìm thấy trên toàn thế giới và có khả năng lây nhiễm nhiều loại chim trong ñó có gia cầm, chim ăn thịt, chim bồ câu và chim ñậu biết hót
- Vòng ñời:
Thoi trùng ñược tìm thấy trong tuyến nước bọt của muỗi nhiễm bệnh
và ñược truyền cho vật chủ cuối cùng khi chúng hút máu Các thoi trùng theo máu tới gan, xâm nhiễm sang tế bào gan và phát triển thành dạng
Trophozoites, sau ñó phát triển thành thể phân liệt Sau 4-6 ngày, thể phân liệt
phân chia thành Merozoiets Thời gian dài hay ngắn của giai ñoạn này phụ thuộc một phần vào các loài
Merozoites lây nhiễm cho hồng cầu, bạch cầu, ñại thực bào hoặc tế bào
nội mô Ở các ñại thực bào hoặc các tế bào nội mô, chúng phất triển thành
megaloschizonts Các megaloschizonts chia thành cytomeres ñầu tiên, ở ñó
chúng nhân lên thành cytomeres nhỏ hơn và thành thể phân liệt rồi phân chia thành Merozoites
Trang 25Trong hồng cầu hay bạch cầu, Merozoites phát triển thành giao bào Hai dạng gametocyte ñược hình thành: một giống như cánh buồm kéo dài,
một nhỏ gọn hình cầu Các giao bào lớn có xu hướng hình thành các thể lạ trong nguyên sinh chất các tế bào bị nhiễm bệnh và làm cho tế bào bị biến dạng Côn trùng hút máu chim, gà bệnh hút ñược các giao bào Các giao bào
trưởng thành ở ruột giữa của côn trùng thành giao tử cái (macrogametocytes) khi nhuộm hạt nhân có màu ñỏ và giao tử ñực (microgametocytes) khi nhuộm
hạt nhân ñỏ nhạt Các giao tử này kết hợp với nhau tạo thành trứng trần
(ookinete) Trứng trần thâm nhập vào tế bào ruột của côn trùng và trưởng
thành tạo thành hợp tử (kén)
Sau vài ngày kén sản xuất thoi trùng và di chuyển ñến các tuyến nước bọt của côn trùng Côn trùng bệnh lại truyền thoi trùng cho chim, gà khỏe và chu kỳ lại tiếp diễn
b Triệu chứng, bệnh tích:
- Triệu chứng lâm sàng:
Khi gà mắc bệnh sẽ có các biểu hiện: di chuyển ñi lại khó khăn, sù lông, thiếu máu và nặng có thể chết Tỷ lệ tử vong khoảng 20% Những gà không chết sẽ có biểu hiện giảm ăn, chậm lớn, còi cọc
- Bệnh tích:
Sau khi mổ khám xác chết quan sát thấy các triệu chứng ñiển hình như sau: lách, thận, gan sưng có màu socola, có thể có dạng u nang lớn trong cơ,
xương Dạng Megaloschizonts lớn có thể thấy trong cơ xương, ñặc biệt là bắp
ñùi và lưng Ở bồ câu bị nhiễm sẽ thấy mề sưng
c Phòng và trị bệnh:
Thuốc chống sốt rét như chloroquine có thể hữu ích trong ñiều trị
Haemoproteus sp Giảm sự tăng trưởng của các côn trùng hút máu ðiều này
thường ñạt ñược bằng cách quản lý môi trường sống ñể làm giảm giống
Trang 26vector và giết chết các côn trùng với các ứng dụng ñúng ñắn các loại thuốc trừ sâu ảnh hưởng ñến giai ñoạn ấu trùng hoặc trưởng thành
Chuồng nuôi gia cầm có thể là một phần hiệu quả trong việc loại bỏ một số vectơ như muỗi, nhưng phải vệ sinh thường xuyên Kích thước mắt lưới có thể ñáng tin cậy loại trừ culicoides loài vì kích thước nhỏ (2 mm), nhưng kích thước mắt lưới có thể giảm lưu lượng không khí Sử dụng quạt thông gió ñể sản xuất các dòng không khí trong chuồng cũng có thể phá vỡ
chu kỳ thức ăn culicoides sp
2.2.4 Trypanosoma spp
Ở gia cầm loài gây bệnh phổ biến là trypansoma avium, loài này ñã ñược tìm thấy ở châu Phi, bắc Mỹ và châu Âu (Kirkpatrick et al 1986; Bennett et al 1994) và có sự khác nhau về tiêu chí hình thái Vector phổ biến nhất cho việc truyền tải trypanosoma trong các loài chim là louseflies (côn trùng hút máu trên loài chim có hai cặp cánh) của họ Hippoboscidae (Olsen 1974) Ngoài ra, loài muỗi Culicine và mạt ñã ñược xác ñịnh là vectơ
trypanosoma trên gia cầm (Molyneux 1977) Các nghiên cứu về bệnh trypanosoma trên gia cầm ít ñược ghi chép (Molyneux 1977; Apanius 1991)
Trong một nghiên cứu về loài chim tại một khu vực duy nhất tại Cameroon, khoảng 2% các loài chim ñã nghiên cứu là bị nhiễm với
trypanosoma (Kirkpatrick & Smith 1988)
Tại Bắc Mỹ, 3,9% các loài chim ñã bị nhiễm bệnh (Greiner et al
1975), nhưng một nghiên cứu khác cho thấy rằng 28% chim ñuôi ñỏ
(phoenicurus Phoenicurus) ñã bị nhiễm Trypanosoma ở Phần Lan (Rintamäki
et al 1999) Tuy nhiên, khi xét nghiệm thì thấy trypanosoma ít gặp trong
mạch máu ngoại vi mà có nhiều hơn trong tủy xương (Apanius 1991)
Ở Việt Nam, bệnh tiên mao trùng xảy ra nhiều trên trâu bò, tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nào về tiên mao trùng trên gia cầm Qua ñó, việc tìm
Trang 27hiểu thông tin ñể xác ñịnh liệu có tiên mao trùng trên gia cầm là một vấn ñề cần ñược tiến hành nghiên cứu
2.3 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng ñường máu Leucocytozoon trên
thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Bệnh ñơn bào ñường máu do Leucocytozoon spp gây ra là bệnh mới ở
gà Bệnh ñã ñược phát hiện ở nhiều nước trên thế giới, bệnh gây ra các “ổ dịch cấp tính”, làm cho gà chết nhanh với tỷ lệ cao không kém các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
Leucocytozoon là ký sinh trùng lần ñầu tiên ñược Danilewsky phát hiện
vào năm 1884 Năm 1898, Ziemann ñã ñịnh loại tới giống, sau ñó Berestneff
ñã sửa ñổi vào năm 1904, cuối cùng Sambon ñã sửa vào năm 1908
Ở Liên Xô cũ, Nikitin N K và Artemenko M N (1927) trong khi
kiểm tra máu chim trời ở Ucrain ñã tìm thấy Leucocytozoon ở 7% số chim
(trích theo Orlov F M, 1975)
Huchzermeyer F W và Sutherland B (1978) lần ñầu tiên ñã phát hiện
ñược Leucocytozoon smithi ở phía Bắc Châu Phi và tác giả cho rằng Simulium
nigritarse là ký chủ trung gian của ký sinh trùng này
Morii T và cs, (1984) ñã thử nghiệm lây nhiễm những thoi
trùng Leucocytozoon ñược chiết từ tuyến nước bọt của dĩn, kết quả nhận thấy:
các thoi trùng ñược phân lập vào ngày thứ 2 sau khi dĩn hút máu gia cầm bệnh thì không lây nhiễm ñược cho gà Các thoi trùng ñược phân lập vào ngày thứ
3 thì có khả năng gây nhiễm cho gà
Morii T và cs, (1986) ñã phân lập các thoi trùng từ tuyến nước bọt
của Culicoides arakawa và gây bệnh cho gà Kết quả thấy thoi trùng xuất hiện
trong ngoại vi máu gà vào ngày thứ 15 và biến mất vào ngày thứ 26 sau khi gây nhiễm Kháng nguyên hòa tan ñược tìm thấy trong huyết thanh của gà
Trang 28gây nhiễm trong khoảng 10 – 17 ngày và kháng thể tương ñồng xuất hiện ở ngày thứ 17 sau gây nhiễm
Nakamura K và cs, (2001) nghiên cứu ảnh hưởng của Leucocytozoon trên
gà ñẻ nhận thấy: Leucocytozoon ảnh hưởng nghiêm trọng ñến khả năng sản xuất
trứng của gà, thậm chí có thể ngừng ñẻ Tím thấy một số lượng lớn thể phân liệt thế hệ 2 trong buồng trứng và ống dẫn trứng Gây phù và làm giảm áp lực của các
mô lận cận với các mô có ñơn bào ký sinh
Steele E J và cs, (2001) cho biết: sự phát triển của Leucocytozoon
smithi có những nét tương ñồng với sự phát triển của các
loài Plasmodium và Haemoproteus trong ký chủ trung gian
Bằng phương pháp sử dụng phản ứng chuỗi polimerasa (PCR) giao
thức là sự kết hợp của 3 chuỗi PCR riêng biệt của các loài Haemoproteus,
Plasmodium và Leucocytozoon, Hellgren O và cs (2004) ñã tìm thấy 22 loài
ký sinh trùng khác nhau gồm có 4 loài Haemoproteus, 8 loài Plasmodium và
10 loài Leucocytozoon trong 6 loài chim tước ñược nghiên cứu
Shane S M, (2005) cho biết: việc kết hợp Clopidol anticoccidial trong thức ăn chăn nuôi với các hàm lượng khác nhau từ 125 – 250 ppm ñã ngăn
chăn ñược Leucocytozoonosis ở gà tây tại Hoa Kỳ
Omori S và cs, (2008) ñã phân tích bộ gen của Leucocytozoon
caulleryi Kết quả ñã mô tả ñược bộ gen nhiễm sắc thể của L.caulleryi với
chiều dài 5.959 bp
Tully T N và cs, (2009) cho rằng: việc sử dụng Chloriquine (250 mg/
120 ml nước uống cho 1 – 2 tuần) hoặc pyrimethamine có thể ñiều trị ñược
bệnh do Leucocytozoon gây ra Có thể sử dụng kết hợp pyrimethamine (1
ppm) với sulfadimethoxin (10 ppm) trong thức ăn chăn nuôi ñể phòng bệnh
do L caulleryi và và sử dụng Clopidol (0,0125 – 0,025%) trong thức ăn ñể phòng bệnh do L smithi gây ra
Trang 29Mullen G R., Durden L, (2009) cho biết: gà ở ñồng cỏ Attwater ñang
bị ñe dọa tấn công bởi một loài ký sinh trùng ñường máu thuộc
giống Leucocytozoon, gây nhiều thiệt hại nghiêm trọng
Omori S và cs, (2010) ñã sử phương pháp phân tích ñếm tế bào dòng
chảy, tách giao bào Leucocytozoon ñể xác ñịnh sự có mặt của ñơn bào trong
máu Phương pháp này có thể xác ñịnh ñược những mẫu máu bị nhiễm ký sinh trùng ñường máu mà các phương pháp thông thường khác không tìm thấy ñược Hill A G và cs, (2010) sử dụng phương pháp PCR ñể kiểm tra 107 mẫu máu chim cánh cụt mắt vàng từ 4 khu vực riêng biệt trên khu vực phía nam ñảo Oamaru Kết quả kiểm tra thấy 83% số mẫu kiểm tra là dương tính
Trang 302.3.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Ở Việt Nam bệnh ký sinh trùng ñường máu do Leucocytozoon gây ra trên
gà ñã ñược nghiên cứu từ lâu (Mathis và Leuger,1908- 1910; Nerveu- Lemaire, 1912; E Brumpt, 1949 ) Nhưng những loài ký sinh trùng này mới chỉ ñược phát hiện, chưa ñược nghiên cứu về dịch tễ học, bệnh học và biện pháp phòng trị Vì những bệnh này thường gây tổn hại không lớn bằng những bệnh truyền nhiễm ở gia cầm như bệnh Newcatxon, bệnh dịch tả vịt, bệnh tụ huyết trùng gia cầm Do vậy các bệnh ký sinh trùng ñường máu ở gia cầm lãng quên trong một thời gian khá dài (1909- 2004)
Khoảng 10 năm gần ñây, bệnh ký sinh trùng ñường máu do Leucocytozoon
gây ra ñã xuất hiện trên ñàn gà của một số tỉnh ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam phát sinh thành các ổ dịch, gây thiệt hại ñáng kể cho ñàn gia cầm và ñược một số tác giả nghiên cứu
Theo Hoàng Thạch (2004), các cơ quan nội tạng nếu nhiễm
Leucocytozoon ở cường ñộ nhẹ thì chưa thấy biến ñổi gì, nhưng nếu nhiễm
vừa và nặng 3 - 6 ký sinh trùng trên 1 vi trường thì xuất hiện sự thoái hoá, biến màu, thậm chí hoại tử từng ñám nhỏ, nếu kéo dài thì tăng sinh, làm giảm chức năng hoạt ñộng hoặc bị phá hoại, rõ nhất là gan và lách
Lâm Thị Thu Hương và cs, (2005) cho biết: tần suất xuất hiện các
nang Leucocytozoon trên một số cơ quan phủ tạng của gà tương ứng: cơ là
96,22%, phổi là 92,45%, thận là 86,80%, gan là 81,13%
Lê ðức Quyết và cs, (2009) cho biết: tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon phụ
thuộc vào rất nhiều yếu tố như: tuổi gia cầm, giống, ñịa hình, vùng sinh thái,
phương thức chăn nuôi… Kết quả nghiên cứu của tác giả về Leucocytozoon ở
gà tại một số tỉnh Nam Trung Bộ như sau:
- Tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon chung là 13,29%, cụ thể ở Phú Yên tỷ lệ
nhiễm là 20%, Bình ðịnh 9,54%, Khánh Hoà 12,04%
Trang 31- Tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon cao ở vùng núi: 27,34% và thấp ở vùng
ñồng bằng: 12,46%
- Tỷ lệ lưu hành Leucocytozoon ở gà ñịa phương cao hơn nhiều so với
gà ngoại
- Tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon cao nhất là ở gà giai ñoạn > 6 tuần tuổi:
15,6%, kế ñến là ở ñộ tuổi 4 – 6 tuần: 13,5% và thấp nhất là ở ñộ tuổi dưới 4 tuần: 7,6%
bào Leucocytozoon ký sinh trên ñàn gà ở một số tỉnh Nam Trung Bộ, tác giả cũng ñã xác ñịnh có 2 loài ký sinh trên ñàn gà là L caullergyi và L sabrazesi
Khi khảo sát tình hình nhiễm ký sinh trùng ñường máu trên gà thịt tại hai tỉnh Vĩnh Long và Sóc Trăng, Nguyễn Hữu Hưng, (2011) cho biết: ñàn gà thịt nhiễm ký sinh trùng ñường máu với tỷ lệ khá cao: 30,47% Trong ñó tỷ lệ nhiễm ở gà tại Vĩnh Long là 32,38% và ở Sóc Trăng là 28,22% Tác giả cũng cho biết gà Tam Hoàng có tỷ lệ nhiễm cao hơn hai giống Newlohman và Brown AAA Gà nuôi nuôi theo kiểu chuồng hở tỷ lệ nhiễm cao hơn so với kiểu chuồng kín
Theo Lê Văn Năm (2011) khi nghiên cứu tình hình nhiễm
Leucocytozoon sp tại một số ñịa phương: Bắc Giang, Lạng Sơn, Thái Nguyên,
Hà Tây…cho biết:
- Ở Miền Bắc Việt Nam bệnh thường xuất hiện ngay sau tết Nguyên ñán, bệnh nặng dần lên trong các tháng 3, 4, 5 dương lịch, rồi giảm dần vào các tháng tiếp theo 6, 7, 8 và hầu như ít xảy ra vào các tháng 9, 10, 11, 12, 1 trong năm
- Bệnh mang tính chu kỳ rõ rệt phụ thuộc vào mùa sinh sản và phát triển của côn trùng hút máu truyền bệnh Mọi lứa tuổi gia cầm và thủy cầm ñều có thể bị nhiễm căn nguyên, tuổi gia cầm càng cao thì bệnh xảy ra càng
Trang 32nặng, nhưng mức ñộ nặng nhẹ của bệnh phụ thuộc vào chủng căn nguyên, số lượng căn nguyên xâm nhập vào cơ thể ký chủ và ẩm ñộ của không khí hoặc của chuồng nuôi
- Trong mỗi cơ thể gia cầm có thể bị nhiễm 1 hoặc nhiều chủng
Leucocytozoon khác nhau, chủng nhiễm trước không ngăn cản chủng nhiễm sau
- ðến nay chưa có thông báo nào nói về sự khác nhau nhiễm và bị bệnh giữa gia cầm trống và mái
- Gia cầm khỏi bệnh vẫn mang mầm bệnh trong cơ thể của nó hơn 1 năm nữa và trở thành nguồn dịch nguy hiểm nhất Các loài chim hoang, chim
ăn thịt có thể mang trùng ñến vài năm mà không bị bệnh cũng là nguồn bệnh tiềm tàng
Theo Nguyễn Văn Sửu (2012) khi nghiên cứu tình hình nhiễm ký sinh
trùng máu Leucocytozoon spp trên ñàn gà nuôi gia ñình ở Thái Nguyên cho biết
- Tỷ lệ gà mắc bệnh Leucocytozoon spp tại 3 huyện của tỉnh Thái
Nguyên trung bình là 37,98% số ñàn ñiều tra và 15,07 – 19% số gà ñiều tra
- Tỷ lệ gà chết do mắc Leucocytozoon spp tại 3 huyện trung bình là
53,33% số gà bệnh
- Tỷ lệ tìm thấy Leucocytozoon spp trong máu ở gà nghi mắc bệnh
chiếm 84,05% sô gà kiểm tra
- Tỷ lệ gà mắc bệnh không có sự chênh lệch lớn giữa các giống gà
- Cường ñộ nhiễm Leucocytozoon spp ở gà bệnh chủ yếu ở mức nặng
và rất nặng
Trang 333 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng nghiên cứu
3.1.1 Gà nuôi theo hướng trang trại tập trung theo
- Các lứa tuổi khác nhau
- Các giống gà: Gà Ai Cập, gà ri, gà ñẻ Isa Brown, gà Lương Phượng
3.1.2 Các ñơn bào kí sinh
- Leucocytozoon spp
- Haemoproteus spp
- Plasmodium spp
- Trypanosoma spp
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu
3.2.1 ðịa ñiểm thu mẫu
Tại các xã Tam Quan, Yên Dương và thị trấn Tam ðảo thuộc huyện Tam ðảo tỉnh Vĩnh Phúc
3.2.2 Phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm
Phòng thí nghiệm Bộ môn Nội – Chẩn – Dược – ðộc chất, Khoa Thú y Phòng thí nghiệm trung tâm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
3.3 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Tháng 9/2012 ñến tháng 9/2013