1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 7: Tuyến nội tiết pptx

4 335 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 156,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hormon 9 Sản phẩm của tuyến nội tiết gọi là kích thích tố 9 Số lượng nhỏ Æ tác dụng đến nhiều cơ quan Æ điều hòa các họat động sinh lý của cơ thể.. Quá nhiều hay ít Æ gây hiện tượng bệnh

Trang 1

Chương 7 : Tuyến nội tiết

I.Khái niệm chung

• Trong cơ thể động vật có 2 tuyến thể:

• Tuyến ngọai tiết: sản phẩm có ống dẫn

đến nơi cố định

• Tuyến nội tiết: Không có ống dẫn, đưa

trực tiếp vào máu Æ tuần hoàn Æ cơ

quan Æ tác động đến các cơ quan khác

nhau (hưng phấn hay ức chế)

II Hormon

9 Sản phẩm của tuyến nội tiết gọi là kích thích tố

9 Số lượng nhỏ Æ tác dụng đến nhiều cơ quan Æ điều hòa các họat động sinh lý của cơ thể

1 Tác dụng của hormon:

• Tham gia điều hòa, xúc tác các phản ứng sinh lý, sinh hóa trong cơ thể

• Liều lượng thích hợp, đủ thỏa mản nhu cầu cơ thể Quá nhiều hay ít Æ gây hiện tượng bệnh lý

• Hormon của một lòai có tác động lên nhiều lòai khác

• Có tính chuyên biệt cao Æ không có tác động lan tràn Æ chỉ tác dụng theo một cơ chế nhất định

• Hormon được sản xuất theo yêu cầu của

cơ thể tùy theo giai đoạn phát triển sinh lý

• Các tuyến nội tuyến tiết và hormon do

chúng sinh ra có ảnh hưởng qua lại với

nhau hoặc với cơ quan chịu sự chi phối

của hormon

• Hormon có tác dụng hổ trợ lẫn nhau, ảnh

hưởng lên cùng một quá trình sinh lý nào

đó, cùng một hướng

2 Phương thức tác dụng của hormon

• Hormon có tác dụng lên nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể (hormon sinh trưởng)

• Hormon chỉ có một cơ quan (ACTH tác động lên tuyến võ thượng thận, TSH tuyến não thùy tác động lên tuyến giáp

• Hormon có tác động hổ trợ lẫn nhau cùng tác

• Hormon có tác động hổ trợ lẫn nhau cùng tác động lên một quá trình sinh lý nào đó (Thyroxin và hormon tăng trưởng)

• Hormon có tác động kiềm chế lẫn nhau:

Insulin và glucagon

Mỗi một hormon có một phương thức tác

động lên tế bào đích nhưng nhin chung

vẫn theo các phương thức sau:

• Tác dụng lên màng tế bào

• Tác dụng lên bộ phận nhạy cảm của màng

tế bào: ACTH, LH…

Tá d lê điề khiể á t ì h

• Tác dụng lên gen: điều khiển quá trình

tổng hợp một số lọai protein ở tế bào chất

• Tác dụng lên Riboxom: thúc đẩy một qua

trình sản xuất một lọai protein nào đó

được gen quy định

III Tuyến yên (não thùy hypophysis hay pituitary gland)

9 Là tuyến nội tiết quan trọng nhất

9 Tiết ra nhiều lọai hormon có liên quan đến quá trình sinh trưởng và sinh sản

9 Ảnh hưởng đến nhiều hoạt động của tuyến nội tiết

9 Ảnh hưởng đến nhiều hoạt động của tuyến nội tiết khác

9 Chịu ảnh hưởng của một số tuyến nội tuyến khác

do nó chi phối

9 Nằm dưới não trung gian, nối với đáy buồng não thứ 3 bởi cuống tuyến yên

Trang 2

1 Cấu tạo và hoạt động

• Chia làm 3 thùy : thùy trước, giữa và thùy sau

• Hormon của thùy trước

– Nhóm hormon hướng dục:

• FSH (Follicle stimulating hormon): kich thích

nang trứng hoạt động và sự lớn lên của

noãn bào (con gọi là prolan A

• LH (Luteinizing hormon), gây ra sự rụng

trứng và và biến nang trứng thành thể vàng

(còn gọi là problan B)

• LTH (Luteo-tropin hormon) hormon tiết sữa

Những hormon này goi chung là kích dục tố

(Gonado tropin hormon)

• FSH và LH ở cá thay đổi theo mùa vụ sinh sản Tăng dần theo quá trình phát triển và giảm sau khi cá sinh sản

• Hiên nay người ta dùng nước tiểu của phụ nữ có thay và huyết thanh ngựa chửa để sản xuất prolan B (có từ hormon chửa để sản xuất prolan B (có từ hormon nhau thai Chriongonadotropin hormon) tương tự như LH,

• (HCG Human chorionic gonadotropine) kích dục tố mang đệm hay kích dục tố nhau thai

Cá không hàm: cắt bỏ não thùy

• khi cơ quan sinh dục thứ cấp chưa hình thành (con

cái chưa có trứng, đực chưa có tinh bào trong ống

sinh tinh Æ sau 5 tháng, cá đối chứng thành thục

và đẽ, cá thí nghiệm Æ dấu hiệu sinh dục ngừng lại

Cá sụn: cắt bỏ não thùy

• Cái: quá trình thành lập noãn hoàng bị ngừng lại,

nếu trứng đã có tich lũy noãn hoàng thì bị thoái hóa

• Đực: tinh bào không phát triển

Cá xương: cắt bỏ não thùy

• Tương tự như cá sụn

• Đục ngăn chặn quá trình phân chia noãn nguyên

bào

• Nhóm hormon kích thích tuyến khác và hormon tăng trưởng

• Hormon kích thích tuyến giáp trạng TSH (Thyroid stimulating hormon)

– Do tế bào thyreotroph tiết ra, đây là một glycoprotein,

– Tác dụng trực tiếp lên tế bào tuyến giáp Æ tế

bào to ra, mạch máu và các tổ chức tuyến thể phát triển mạnh, tuyến giáp tăng cường hấp thu iod để tổng hợp thyroxin

• Hormon kích thích vùng võ thượng thận ACTH (Adreno- cortico- trophin hormon)

– Đây là một polypepetid tác dụng lên tuyến trên thận, tăng lượng máu cung cấp cho thận

• Hormon tăng trưởng (somatotropin

hormon hay growth hormon):

– đây là một polypeptid, chỉ có tác dụng

trên từng loài, chưa rõ

– kích thích đồng hóa protein trong cơ thể,

giảm sự phân giải protein, thèm ăn,

(tăng trưởng)

– giảm sự oxy hóa glucose, tăng tich lũy

mỡ

• Đối với cá con GH có tác dụng rõ rệt hơn

khi phối hợp với insulin và thyroxin

– Trên cá khi cắt bỏ tuyến não thùy Æ cá ngừng tăng trưởng về chiều dài, thay đổi bất thường về trọng lượng Æ tiêm GH (ĐVHN) Æ phục hồi trở lại (lưu ý nhiệt độ) – Khi cắt não thùy vòng tăng trưởng trên vẩy ngừng Æ xử lý hormon Æ xuất hiện trở lại

– Khi cắt não thùy cá vẫn xảy ra hiện tượng tích lũy glucogen ở gan Æ khi xử lý hormon Æ hàm lượng glucogen vẫn không thay đổi

– Ảnh hưởng của hormon chủ yếu là đến quá trình tổng hợp protein mới cho cơ thể

Æ quá trình trao đổi protein

Trang 3

Hormon của thùy sau:

ƒ ADH: Duy trì ổn định nước trong cơ thể

ƒ Trong não thùy cá (Prolactin fish), ngăn

chặn sự mất Na+, Cl-qua mang, cá tiết

theo mùa vụ (liên quan đến chu kỳ quang)

ƒ MCH (melanophore concentrating hormon)

tập trung sắc tố Æ tác động không rõ

tập trung sắc tố Æ tác động không rõ

Hormon của thùy giữa

ƒ MSH (melanophore stimulating hormon)

kích thích sự hoạt động của tế bào sắc tố

Æ cá có màu sậm Khi chuyển cá vào môi

trường có nên đáy sáng Æ tế bào MSH teo

nhỏ lại Æ cá có màu sáng

IV Tuyến giáp trạng

ƒ Cấu tạo: nang tuyến hình cầu

ƒ Hormon: thyroxin và thyronin

ƒ Tác dụng của hormon tuyến giáp:

Hoạt động trao đổi chất

9 Tăng cường quá trình chuyển hóa trong tế bào (tế bào thần kinh và tế bào tim)

9 Tăng quá trình phospho hóa và oxy hóa tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động

IV Tuyến giáp trạng (tt1)

9 Kích thích quá trình trao đổi chất đường

(glucogen)

9 Điều hòa quá trình trao đổi chất protein

9 Tăng quá trình oxy hóa lipid, giảm lipid

trong nội tạng

9 Góp phần điều hòa áp suất thẩm thấu,

giúp thải nước ở thận

IV Tuyến giáp trạng (tt2)

Sinh trưởng và phát triển cơ thể

9 Phối hợp với STH kích thích sinh trưởng và phát triển cơ thể

9 Huy động canxi Æ kích thích quá trình xương hóa sụn ụ

Tác dụng khác

9 Điều hòa hoạt động nhịp tim

9 Tăng hưng phấn thần kinh thực vật

V Tuyến trên thận (tuyến thượng thận)

9 Cấu tạo: gồm những đám tế bào tuyến tương

với phần võ và tủy của động vật bậc cao

9 Hormon: Adrenalin và Noradrenalin (cơ thể càng

lớn lượng A lớn gấp 4 lần N)

9 Tác dụng

• Noradrenalin: tác dụng kich thích co mọi độngNoradrenalin: tác dụng kich thích co mọi động

mạch trong cơ thể, tăng huyết áp

• Adrenalin: co động mạch da, thận, nội tạng, giản

mạch máu nuôi tim, mạch não, mạch cơ vân Æ

phân phối máu đến các cơ quan trong cơ thể

• (ĐVHN) Giản nở phế quản giúp trao đổi khí tốt

• Kích thích quá trình phân giải glucogen Æ giải

phóng glucose vào máu

V Tuyến tụy nội tiết

9 Cấu tạo: gồm những đám tế bào phân tán ở tíu mật, manh tràng, ruột non

9 Hormon: Insulin

9 Tác dụng

• Giảm nồng độ glucose trong máu Æ thấm qua màng tế bào

• Tăng hấp thu glucose ở ở cơ, gan tăng oxy hóa glucose ở tế bào

• Thúc đẩy quá trình tổng hợp glucogen từ glucose

• Kích thích quá trình tổng hợp glucose thành acid béo

• Kích thích quá trình tổng hợp protein ở tế bào

Trang 4

VI Tuyến sinh dục nội tiết

9 Tuyến sinh dục có chức năng sản xuất tế

bào sinh dục, vừa đóng vai trò là tuyến nội

tiết quan trọng

9 Hormon sinh dục cái Oestrogen hay

progesteron

• Động vật bậc cao: Oestrogen do tế bào áo

của nang trứng tiết ra, (số lượng tăng Æ

phát triển của nang trứng và giảm Æ dự

thoái hóa của nó)

• Tác dụng:

VI Tuyến sinh dục nội tiết (tt)

• Tác dụng:

• Bảo đảm sự phát triển bình thường của

cơ quan sinh dục cái

• Xuất hiện và phát triển cơ quan sinh dục phụ

• Thúc đẩy thận tái hấp thu muối và nước, tăng nồng độ glucose trong máu

• Tăng sinh lớp tế bào hạt nang trứng

• FSH Æ nang trứng phát triển Æ tiết oestrogen

Ækích thích hiện tượng động dục

• Progesteron do nhau thai tiết ra: duy trì sự

mang thai ức chế sự rụng trứng

Ở cá:

• Oestrogen và progesteron do màng trong của

noãn sào sinh ra, số lượng hormon thay đổi

h độ hà h h ủ ế i h d

theo độ thành thục của tuyến sinh dục

• Tác dụng:

– Phát triển đặc điểm sinh dục phụ

– Kích thích tuyến sinh dục cá phát triển bình

thường

– Kích thích phát triển sản phẩm sinh dục

9Hormon sinh dục đực: Testosteron

• Tác dụng: kích thích phát triển cơ thể, kích thích phát triển đặc điểm sinh dục phụ

• Hormon sinh dục đực ở cá do tế bào kẽ của tinh sào tiết ra

• Hoạt động của tuyến sinh dục nội tiết chịu

sự chỉ huy của tuyến yên thông qua hormon hướng dục FSH, LH… Æ hoạt động của hormon hướng dục chịu sự điều khiển của vùng dưới đồi Æ các yếu tố

LH-RF, FSH-RF

VII Vùng dưới đồi

• Vị trí: nằm ở đáy não, cạnh tuyến yên

• Trung tâm điều khiển tuyến yên, tiết chất ức chế

hoặc kích thích hoạt động tuyến yên (không gọi là

hormon vì đi thẳng đến cơ quan đích)

Yếu tố giải phóng releasing factor (RF)

TSH RF kí h hí h ế ê iế TSH

• TSH-RF: kích thích tuyến yên tiết TSH

• ACTH-RF: kích thích tuyến yên tiết ACTH

• LH-RF: Æ tiết LH

• FSH-RF: Æ tiết FSH

• GH-RF: Æ tiết GH

Yếu tố ức chế: inhibiting factor IF: MSH-IF, LH-IF

Ngày đăng: 21/07/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w