Về kiến thức - HS nắm được các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá và mức độ tác hại của nó.. - HS trình bày được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá và đảm bảo sự tiêu hoá có hiệu quả.. - T
Trang 1Bài 30: VỆ SINH TIÊU HÓA
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- HS nắm được các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá và mức độ tác hại của
nó
- HS trình bày được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá và đảm bảo sự tiêu hoá có hiệu quả
2 Về kỹ năng
- Rèn cho học sinh kỹ năng hoạt động nhóm
- Kỹ năng lập luận, phát hiện vấn đề
3 Về thái độ
Bồi dưỡng cho HS ý thức thực hiện nghiêm túc các biện pháp để có một
hệ tiêu hoá khoẻ mạnh và tiêu hoá có hiệu quả
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
- Soạn giáo án, sưu tầm tư liệu, tranh phóng to hướng dẫn vệ sinh răng
miệng
- Tranh ảnh minh hoạ các vi sinh vật và giun sán kí sinh trong hệ tiêu hoá người
Trang 22 Học sinh
Học bài cũ, đọc trước bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nờu vai trũ của gan và ruột già trong quỏ trỡnh tiờu hoỏ?
- Cỏc chất trong thức ăn được tiờu hoỏ ở vị trớ nào trong hệ tiờu hoỏ? Nờu đặc điểm của ruột non cú ý nghĩa với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng?
3 Bài mới: (35’)
VB: Từ nhỏ tới giờ, hoạt động tiờu hoỏ của cỏc em đó từng bị rối loạn hay
cú những biểu hiện bất thường chưa?
Những tỏc nhõn nào cú thể gõy hại cho hệ tiờu hoỏ của người? và làm thế nào để cú được một hệ tiờu hoỏ khoẻ mạnh? đú là nội dung bài học hụm nay
GV Yêu cầu HS đọc thông tin
mục I trong SGK và trả lời câu
hỏi:
- Kể tên các tác nhân gây hại
cho hệ tiêu hoá?
+ Tác nhân: vi sinh vật gây
I Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá (20’)
Nội dung ở bảng dưới
Trang 3bệnh, giun sán, chất độc trong thức ăn, đồ uống, ăn không
đúng cách
GV treo tranh ảnh các tác nhân
vi sinh vật, giun sán minh hoạ
- Các tác nhân gây ảnh hưởng
đến cơ quan nào? mức độ ảnh hưởng như thế nào?
- Đại diện nhóm trình bày trên bảng
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng
- GV phân công mỗi nhóm (2 nhóm) hoàn thành 1 tác nhân sinh vật, 1 tác nhân chế độ ăn
HS kẻ sẵn bảng 30.1 vào vở bài tập Trao đổi nhóm để hoàn thành bảng
-
Trang 4- HS suy nghĩ và trả lời
- Sau khi hoàn thành bảng: GV
đặt câu hỏi: Ngoài những tác
nhân trên, em còn biết tác
nhân nào khác?
Kết luận:
Bảng 30.1: Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hoá
Tác nhân
Cơ quan hoặc hoạt động bị
ảnh hưởng
Mức độ ảnh hưởng
Vi khuẩn
- Răng
- Dạ dày, ruột
- Các tuyến tiêu hoá
- Tạo ra môi trường axit làm hỏng men răng
- Bị viêm loét
- Bị viêm
Các
sinh
vật
Giun, sán
- Ruột
- Các tuyến tiêu hoá
- Gây tắc ruột
- Gây tắc ống dẫn mật Chế
độ
ăn
ăn uống không
đúng cách
- Các cơ quan tiêu hoá
- Hoạt động tiêu hoá
- Hoạt động hấp thụ
- Có thể bị viêm
- Kém hiệu quả
- Kém hiệu quả
Trang 5uống
ăn uống không
đúng khẩu phần
(không hợp lí)
- Các cơ quan tiêu hoá
- Hoạt động tiêu hoá
- Hoạt động hấp thụ
- Dạ dày, ruột bị mệt mỏi, gan
có thể bị xơ
- Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả
- Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả
GV:
+ Thế nào là vệ sinh răng miệng đỳng
cỏch?
+ Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh?
+ Tại sao ăn uống hợp vệ sinh thỡ tiờu
hú cú hiệu quả?
+ Em đó thực hiện được biện phỏp
nào?
Cỏ nhõn HS đọc thụng tin SGK, thảo
luận nhúm trả lời cõu hỏi
GV yờu cầu đại diện 1 nhúm trỡnh bày
Nhúm khỏc nhận xột GV nhận xột, bổ
sung
HS tự rỳt ra kết luận
II Cỏc biện phỏp để cú 1 hệ tiờu hoỏ khoẻ mạnh (15’)
Cỏc biện phỏp bảo vệ hệ tiờu hoỏ:
+ Ăn uống hợp vệ sinh
+ Khẩu phần ăn hợp lý
+ Ăn uống đỳng cỏch
+ Vệ sinh răng miệng sau khi ăn.
Trang 6GV tiếp tục đưa ra các câu hỏi:
+ Tại sao không nên ăn vặt?
+ Tại sao những người lái xe đường
dài thường bị đau dạ dày?
4 Củng cố (3’)
+ Tại sao không nên ăn quá no vào buổi tối? (vì đó là lúc cơ thể cần nghỉ ngơi, hệ tiêu hoá cũng vậy)
+ Tại sao không nên ăn kẹo trước khi đi ngủ (Vì chất đường trong kẹo làm thức ăn cho vi khuẩn, tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi.)
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc trước bài “thực hành – tìm hiểu vai trò của enzim amilaza trong nước bọt”
IV RÚT KINH NGHIỆM