Định nghĩa hệ sinh thái “Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh môi trường vô sinh của quần xã.. Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với
Trang 14 PHẠM HOÀNG ĐĂNG KHOA
5 PHAN THỊ THANH NGÂN
6 NGUYỄN PHONG LƯU
Trang 21 ĐỊNH NGHĨA HỆ SINH THÁI
2 CÁC THÀNH PHẦN CẤU
TRÚC HỆ SINH THÁI
3 CÁC KIỂU HỆ SINH THÁI
4 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC
QUẦN XÃ
5 THÁP SINH THÁI
6 TÍNH BỀN VỮNG CỦA HỆ
SINH THÁI
Trang 31 ĐỊNH NGHĨA HỆ
SINH THÁI
Trang 41 Định nghĩa hệ sinh thái
Hệ sinh thái có thể hiểu là bao gồm:
môi trường vô sinh (ánh sáng, nhiệt độ, chất
vô cơ ) quần xã sinh vật (động vật, thực vật, vi sinh vật, )
Trang 51 Định nghĩa hệ sinh thái
“Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường vô sinh của quần xã) Sinh vật trong
quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với thành phần vô sinh của sinh cảnh Nhờ
đó hệ sinh thái là một hệ thống sinh học tương đối
hoàn chỉnh.”
Bất kỳ một sự gắn kết nào giữa các sinh vật với các nhân tố sinh thái của môi trường để tạo thành một
chu trình sinh học hoàn chỉnh, dù ở mức đơn giản
nhất đều được coi là một hệ sinh thái
Trang 72 CÁC THÀNH PHẦN CẤU TRÚC CỦA HỆ
SINH THÁI
Trang 8o Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có 2 thành phần
chủ yếu sau :
• Thành phần vô sinh (sinh cảnh).
• Thành phần hữu sinh (quần xã sinh vật).
o Thành phần vô sinh (sinh cảnh) gồm:
• Các chất vô cơ: H2O, CO2, O2, N, P,…
• Các chất hữu cơ: protein, cacbohidrat, lipit,
vitamin,…
• Các yếu tố khí hậu: ánh sáng, không khí,
nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển,…
2 Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái:
Trang 9o Thành phần hữu sinh (quần xã sinh vật): thực vật, động vật
và vi sinh vật.
Gồm 3 nhóm
• Sinh vật sản xuất: Là những sinh vật có khả năng sử dụng
năng lượng mặt trời để tổng hợp nên các chất hữu cơ Gồm thực vật là chủ yếu và một số vi sinh vật.
• Sinh vật tiêu thụ: Gồm các loại động vật
• Sinh vật phân giải: Là những sinh vật phân giải xác chết và chất thải của sinh vật thành các chất vô cơ Gồm chủ yếu là các loại vi khuẩn, nấm, một số loài động vật không xương sống (như giun đất, sâu bọ,…)
Trang 103 CÁC KIỂU HỆ SINH
THÁI
Trang 113.1 Hệ sinh thái tự nhiên:
3.2 Hệ sinh thái nhân tạo:
3 Các kiểu hệ sinh thái
Trang 123.1 Hệ sinh thái tự nhiên:
3.1.1 Các hệ sinh thái trên cạn:
Trang 13Hoang mạc
Thảo nguyên
Xavan đồng cỏ
Trang 14• HST nước chảy (sông, suối)
3.1 Hệ sinh thái tự nhiên:
3.1.2 Các hệ sinh thái dưới nước:
Trang 15Rừng ngập mặn
San hô
Trang 16o Đồng ruộng, hồ nước, rừng trồng, thành phố,
o Hệ sinh thái nhân tạo đóng góp vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống của con người vì vậy con
người phải biết sử dụng và cải tạo 1 cách hợp lí
o Để nâng cao hiệu quả sử dụng, các HST nhân tạo thường được bổ sung nguồn vật chất và năng lượng
và thực hiện các biện pháp cải tạo HST
3.2 Hệ sinh thái nhân tạo:
Trang 17
Thành phố Đồng ruộng
Trang 184 MỐI QUAN HỆ
GIỮA CÁC QUẦN XÃ
Trang 19Mối quan hệ giữa các quần xã
Lưới thức
ăn
Bậc dinh dưỡng
Chuỗi
thức
ăn
Sinh vật sản xuất Sinh vật tiêu thụ Sinh vật phân giải
Trang 20Lá cây Sâu Nhện Ếch Cá Con Người
Trang 21Chuỗi thức ăn : + Một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
+ Mỗi loài được coi là một mắt xích trong chuỗi thức ăn.
+ Các chuỗi thức ăn dày đặc tạo nên các mạng lưới thức ăn.
Sinh vật phân hủy :
- Là các sinh vật phân
hủy các sinh vật đã chết hoặc đang thối
rữa
- Sinh vật phân hủy
là sinh vật dị dưỡng
tự phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ
Động vật ăn cỏ Động vật ăn thịt Động vật ăn thịt đầu bảng
Trang 22Sinh vật sản xuất
Trang 23Sinh vật tiêu thụ
Trang 24Sinh vật phân giải
Trang 25Có 2 loại chuỗi
thức ăn
Chuỗi thức ăn có sinh vật
mở đầu là sinh vật phân
hủy:(xích thức ăn phế liệu)
VD: Mùn bã hữu cơ → giun
đất → Gà → chó sói → cọp
→ vi khuẩn
Chuỗi thức ăn có sinh vật
mở đầu là sinh vật sản xuất:(xích thức ăn chăn
nuôi)
VD: Cỏ → thỏ → sói → xác chết → vi khuẩn
Trang 26Lưới thức ăn là một khái niệm dùng trong sinh học, được hiểu
là một tập hợp các chuỗi thức ăn có chung nhiều mắt xích tồn tại trong một hệ sinh thái nào đó Trong lưới thức ăn, kể cả
chuỗi thức ăn, mỗi một mắt xích là một loài sinh vật.
Trang 28FD
Trang 29Lá cây Cào cào Chim Đại bàng
Trang 30Ba cách cơ bản
để sinh vật có thể kiếm được
mà cần phải tiêu thụ các sinh vật
khác.
Sinh vật phân giải (sinh vật ăn mùn bã) phân giải vật chất và chất thải của động thực vật đã chết và nhả nó ra trở lại vào hệ sinh thái dưới dạng năng lượng
và chất dinh dưỡng để tái chế.
Trang 31Cấp 1 : Thực vật và tảo, chúng tự tạo ra thức ăn của mình và được
gọi là sinh vật sản xuất sơ cấp
Cấp 2 : Động vật ăn cỏ, ăn thực vật
và được gọi là sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Cấp 3 : Động vật ăn thịt, ăn động vật ăn cỏ và được gọi là sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Cấp 4 : Động vật ăn thịt, ăn những động vật ăn thịt khác và được gọi là sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Cấp 5 : Động vật ăn thịt đầu bảng, những loài không có loài săn chúng
và ở đầu chuỗi thức ăn
Trang 325 THÁP SINH THÁI
Trang 33Chiều cao
bằng nhau
Gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau
5 Tháp sinh thái
Trang 34Chiều dài khác nhau tùy vào
độ lớn của mỗi bậc dinh dưỡng
5 Tháp sinh thái
Trang 35Chiều dài hay độ lớn của các bậc dinh dưỡng được xác định bằng số lượng cá thể, sinh khối hoặc năng lượng ở mỗi bậc dinh dưỡng.
5 Tháp sinh thái
Trang 36Xây dựng trên cơ sở
Lưới
Nhằm mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
5 Tháp sinh thái
Trang 37Bậc dd thấp
Bậc dd cao
QUY LUẬT HÌNH THÁP SINH THÁI
Trang 38THÁP SINH THÁI ĐƯỢC CHIA LÀM 3 LOẠI
01
02
03
Tháp số lượng
Tháp sinh khối
Tháp năng lượng
5 Tháp sinh thái
Trang 39Tháp số lượng: xây dựng dựa trên số lượng cá thể ở mỗi bậc dinh dưỡng trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Trang 40Tháp sinh khối: xây dựng dựa trên tổng khối lượng
của tất các sinh vật trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích
ở mỗi bậc dinh dưỡng
5 Tháp sinh
thái
Trang 41Tháp năng lượng: xây dựng dựa trên số năng lượng
được tích lũy trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích, trong
1 đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng Tháp năng lượng là hoàn thiện nhất
5 Tháp sinh thái
Trang 43− Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hoá năng
lượng qua các bậc dinh dưỡng chỉ trong hệ
sinh thái (không được thực hiện trong quần xã sinh vật, càng không được thực hiện trong
quần thể sinh vật).
− Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng sau
tích luỹ được thường là 10% so với bậc trước liền kề.
5 Tháp sinh thái
5.2 Hiệu suất sinh thái
Trang 44− Năng lượng bị thất thoát qua:
+ Hô hấp, tạo nhiệt: 70%
+ Chất thải, rơi rụng: 10%
+ Năng lượng duy trì sự sống: 10%
− Hệ sinh thái trên cạn có 4 – 5 bậc dinh dưỡng dưới nước có 6 – 7 bậc dinh dưỡng.
5 Tháp sinh thái
5.2 Hiệu suất sinh thái
Trang 45- Gọi : H (%) là hiệu suất sinh thái.
Qn: Là năng lượng ở bậc dinh dưỡng n
Qn-1: Là năng lượng ở bậc dinh dưỡng n-1
5 Tháp sinh thái
5.2 Hiệu suất sinh thái
CÔNG THỨC TÍNH HIỆU SUẤT SINH THÁI
Trang 465 Tháp sinh thái
5.2 Hiệu suất sinh thái
Cho sơ đồ hình tháp sinh thái sau: Xác định hiệu suất sinh thái cuả sinh vật tiêu thụ bậc 1,2 của chuỗi thức ăn
Cỏ: 12.106 Kcalo Thỏ: 7,8.105 Kcalo
Cáo: 9,75.103
Kcalo
Trang 475 Tháp sinh thái
5.2 Hiệu suất sinh thái
Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 (thỏ) = (7,8.105 / 12.10 6 ) x 100% = 6,5%
Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 (cáo) = (9,75.103 / 7,8.10 5 ) x 100% = 1,25%
Trang 486 TÍNH BỀN VỮNG
Trang 496 Tính bền vững
6.1 Khái niệm:
Một hệ được xem là bền vững khi:
− Hệ duy trì được trạng thái của nó không đổi theo
thời gian
− “Sức ì” của nó trước những huỷ hoại, hay sự mềm
dẽo
− Khả năng quay trở lại trạng thái ban đầu sau khi bị
tác động huỷ hoại của ngoại lực
− Biên độ (độ lệch) biến động của hệ để phản ứng lại
những biến đổi của môi trường mà trong giới hạn
đó hệ vẫn có thể quay trở lại trạng thái ban đầu
Trang 506.2 Dạng đặc trưng
Dạng đặc trưng của tính bền vững đối với một hệ là sự biến đổi có chu
kỳ ổn định khi những yếu tố giới hạn của môi trường cũng xuất hiện một cách tuần hoàn Những ví dụ sau đây chỉ ra tính bền vững khác nhau của các hệ sinh thái trong tự nhiên trước những biến cố của môi trường
Hệ sinh thái san
hô Great Barrier ở Australia bị sao biển hủy diệt 11%
vào trước những năm 1973
Vào năm 1972, ở bờ biển Thái Bình
Dương thuộc Hoa
Kỳ, loài nhím Strongilocentrotus sp
đã hủy diệt gần như hoàn toàn một loài tảo thuộc chi
Nereocysta
Trang 51Nhân tố tác động
6.3 Nhân tố tác động
Trang 52Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh
(sống)
Nhóm nhân tố sinh thái các sinh vật khác
Trang 53Nhân tố con người được tách ra thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng vì
hoạt động của con người khác với các sinh vật khác Con người có trí tuệ
nên bên cạnh việc khai thác tài
nguyên thiên nhiện, con người còn
góp phần to lớn cải tạo thiên nhiên.
6 Tính bền vững
6.3 Nhân tố tác động
Trang 54Nhân tố
vô sinh
Nhân tố hữu sinh
Nhân tố con người Nhân tố các sinh vật
cúm gà)
Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật tùy thuộc vào mức độ tác động của chúng Ví dụ: ánh sáng mạnh hay yếu, nhiệt độ và độ ẩm cao hay thấp, ngày dài hau ngắn, mật độ cá thể nhiều hay ít Các nhân tố sinh thái thay đổi theo từng môi trường và thời gian.
6 Tính bền vững
6.3 Nhân tố tác động
Trang 556.4.Hậu quả của sự giảm bền vững
Một trong những hậu quả quan trọng của sự biến đổi
diệt vong của các loài
riêng biệt
6 Tính bền vững
Trang 561 2 3 4
Sản xuất điện tập trung sang sản xuất điện ở gần nơi
Có kế hoạch khai thác tài nguyên biển ở mức độ vừa
phải, bảo vệ và nuôi trồng các loài sinh vật biển quý
hiếm, đồng thời chống ô nhiễm môi trường biển.
6.5.Giải pháp
6 Tính bền vững