Bài tiểu luận MÔN HỌC: HÓA TRỊ LIỆU Họ và tên: Nguyễn Văn Cường Lớp : CKII Chủ đề Bệnh ung thư máu và các liệu pháp điều trị Ung thư máu (Leukemia) thường được gọi với tên khác là ung thư bạch cầu, là một loại ung thư ác tính. Ung thư của cơ quan tạo ra các huyết cầu như tủy xương và hệ thống bạch huyết (lymp system ). Căn bệnh này là hiện tượng khi bạch cầu trong cơ thể người bệnh tăng đột biến, các bạch cầu được sản xuất 1 cách nhanh chóng rối loạn tạo ra các bạch cầu bất thường không hoạt động được và các bạch cầu ung thư này dần dần xâm lấn đến các hồng cầu (red blood cell) và tiểu cầu ( platelet) ngăn chặn sản xuất và phá hủy các tế bào này. Trong phạm vi tiểu luận với chủ đề Ung thư máu và các liệu pháp điều trị, học viên xin đề cập hai vấn đề chính: 1. Đại cương về bệnh ung thư máu 2. Các liệu pháp điều trị bênh ung thư máu I. ĐẠI CƯƠNG 1.Mở đầu: Ung thư máu chia làm 2 dạng cấp tính và mãn tính. Nguyên nhân của bệnh chưa được xác định nhưng có thể là do các tác động của môi trường như ô nhiễm hóa học hay nhiễm chất phóng xạ hoặc cũng có thể là do di truyền. Bạch cầu trong cơ thể vốn đảm nhận nhiệm vụ bảo vệ cơ thể nên chúng cũng khá hung dữ, đặc biệt khi loại tế bào này bị tăng số lượng một cách đột biến sẽ làm chúng thiếu thức ăn và có hiện tượng ăn hồng cầu. Hồng cầu sẽ bị phá hủy dần dần, vì vậy người bệnh sẽ có dấu hiệu bị thiếu máu dẫn đến chết. Đây cũng là căn bệnh ung thư duy nhất không tạo ra u (ung bướu). Hiện nay căn bệnh này đã có một số biện pháp điều trị nhưng hiệu quả không cao. Người dân ở các vùng nhiễm phóng xạ thường có tỉ lệ mắc bệnh rất cao (như 2 thành phố Hiroshima và Nagasaki sau thời chiến tranh đệ nhị thế giới ở Nhật). Gần đây có một số nghiên cứu kết luận rằng, bệnh ung thư bạch cầu hay bạch cầu cấp đều không qua yếu tố di truyền Bệnh ung thư máu xuất hiện 300.000 ca bệnh mới mỗi năm trên thế giới (chiếm 2,8% trong số tất cả các bệnh ung thư) và 220,000 người chết vì bệnh ung thư máu hàng năm. Nhiều nghiên cứu cho rằng, với việc sử dụng điện thoại di động quá nhiều là nguyên nhân dẫn đến căn bệnh ung thư máu ngày càng gia tăng. Sóng điện thoại di động tác động lên tủy xương trong vùng não người làm tăng tỷ lệ bạch cầu nhiều hơn tỷ lệ hồng cầu. Độ tuổi thường gặp đối với bệnh ung thư máu dưới 15 tuổi là 21.7% và trên 15 tuổi là 78.2%. Số lượng bệnh nhân ung thư máu chủ yếu từ 3569 tuổi. 2. Phân loại các thể bệnh ung thư máu Bệnh bạch cầu được chia thành các nhóm khác nhau theo sự tiến triển củabệnh: a. Bệnh bạch cầu mạn tính: Là thể bệnh có tiến triển chậm, có thể kéo dài nhiều năm, nhất là nếu bệnh nhân được điều trị đúng cách. Lúc đầu bệnh nhân có thể không có triệu chứng gì. Bệnh thường được phát hiện qua khám định kỳ trước khi các triệu chứng của bệnh xuất hiện. Dần dần, các tế bào bạch cầu ác tính trở nên tồi tệ hơn. Khi số lượng các tế bào ác tính tăng sinh trong máu, các triệu chứng xuất hiện như: nổi hạch hay nhiễm khuẩn. Lúc đầu các triệu chứng còn ở thể nhẹ sau đó trở nên nặng nề hơn. b. Bệnh bạch cầu cấp: Là thể bệnh ác tính hơn, tiến triển nhanh. Ngay khi bệnh bắt đầu, tế bào bệnh bạch cầu không thể thực hiện được vai trò của tế bào bình thường. Số lượng tế bào bạch cầu ác tính phát triển rất nhanh. Ngoài ra còn có cách phân loại bệnh bạch cầu dựa theo dòng bạch cầu bị ảnh hưởng: các tế bào dòng tủy hoặc dòng lympho và tiến triển của mỗi dòng đó: 1 Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (Ung thư máu cấp tính bạch cầu nguyên bào tủy: Acute myelogenous leukemia ) (AML). Là dạng ung thư máu thường gặp nhất, có thể ở trẻ em và người lớn.
Trang 1Bài tiểu luận MÔN HỌC: HÓA TRỊ LIỆU
*Họ và tên: Nguyễn Văn Cường
*Lớp : CKII
Chủ đề Bệnh ung thư máu và các liệu pháp điều trị
Ung thư máu (Leukemia) thường được gọi với tên khác là ung thư bạch cầu, là một loại ung thư ác tính Ung thư của cơ quan tạo ra các huyết cầu như tủy xương và
hệ thống bạch huyết (lymp system )
Căn bệnh này là hiện tượng khi bạch cầu trong cơ thể người bệnh tăng đột biến, các bạch cầu được sản xuất 1 cách nhanh chóng rối loạn tạo ra các bạch cầu bất thường không hoạt động được và các bạch cầu ung thư này dần dần xâm lấn đến các hồng cầu (red blood cell) và tiểu cầu ( platelet) ngăn chặn sản xuất và phá hủy các tế bào này
Trong phạm vi tiểu luận với chủ đề Ung thư máu và các liệu pháp điều trị, học
viên xin đề cập hai vấn đề chính:
1 Đại cương về bệnh ung thư máu
2 Các liệu pháp điều trị bênh ung thư máu
1.Mở đầu:
Ung thư máu chia làm 2 dạng cấp tính và mãn tính
Nguyên nhân của bệnh chưa được xác định nhưng có thể là do các tác động của môi trường như ô nhiễm hóa học hay nhiễm chất phóng xạ hoặc cũng có thể là do di truyền Bạch cầu trong cơ thể vốn đảm nhận nhiệm vụ bảo vệ cơ thể nên chúng cũng khá
"hung dữ", đặc biệt khi loại tế bào này bị tăng số lượng một cách đột biến sẽ làm
chúng thiếu "thức ăn" và có hiện tượng ăn hồng cầu Hồng cầu sẽ bị phá hủy dần dần,
vì vậy người bệnh sẽ có dấu hiệu bị thiếu máu dẫn đến chết Đây cũng là căn bệnh ung thư duy nhất không tạo ra u (ung bướu) Hiện nay căn bệnh này đã có một số biện pháp điều trị nhưng hiệu quả không cao Người dân ở các vùng nhiễm phóng xạ thường có tỉ
lệ mắc bệnh rất cao (như 2 thành phố Hiroshima và Nagasaki sau thời chiến tranh đệ nhị thế giới ở Nhật)
Gần đây có một số nghiên cứu kết luận rằng, bệnh ung thư bạch cầu hay bạch cầu cấp đều không qua yếu tố di truyền
Trang 2Tiểu luận Chuyên đề: Bệnh ung th máu và các liệu pháp điều trị
Bệnh ung thư mỏu xuất hiện 300.000 ca bệnh mới mỗi năm trờn thế giới (chiếm 2,8% trong số tất cả cỏc bệnh ung thư) và 220,000 người chết vỡ bệnh ung thư mỏu hàng năm
Nhiều nghiờn cứu cho rằng, với việc sử dụng điện thoại di động quỏ nhiều là
nguyờn nhõn dẫn đến căn bệnh ung thư mỏu ngày càng gia tăng Súng điện thoại di động tỏc động lờn tủy xương trong vựng nóo người làm tăng tỷ lệ bạch cầu nhiều hơn
tỷ lệ hồng cầu
Độ tuổi thường gặp đối với bệnh ung thư mỏu dưới 15 tuổi là 21.7% và trờn 15 tuổi
là 78.2% Số lượng bệnh nhõn ung thư mỏu chủ yếu từ 35-69 tuổi
2 Phõn loại cỏc thể bệnh ung thư mỏu
Bệnh bạch cầu được chia thành cỏc nhúm khỏc nhau theo sự tiến triển củabệnh:
a Bệnh bạch cầu mạn tớnh: Là thể bệnh cú tiến triển chậm, cú thể kộo dài nhiều năm,
nhất là nếu bệnh nhõn được điều trị đỳng cỏch Lỳc đầu bệnh nhõn cú thể khụng cú triệu chứng gỡ Bệnh thường được phỏt hiện qua khỏm định kỳ trước khi cỏc triệu chứng của bệnh xuất hiện Dần dần, cỏc tế bào bạch cầu ỏc tớnh trở nờn tồi tệ hơn Khi
số lượng cỏc tế bào ỏc tớnh tăng sinh trong mỏu, cỏc triệu chứng xuất hiện như: nổi hạch hay nhiễm khuẩn Lỳc đầu cỏc triệu chứng cũn ở thể nhẹ sau đú trở nờn nặng nề hơn
b Bệnh bạch cầu cấp: Là thể bệnh ỏc tớnh hơn, tiến triển nhanh Ngay khi bệnh bắt
đầu, tế bào bệnh bạch cầu khụng thể thực hiện được vai trũ của tế bào bỡnh thường Số lượng tế bào bạch cầu ỏc tớnh phỏt triển rất nhanh
Ngoài ra cũn cú cỏch phõn loại bệnh bạch cầu dựa theo dũng bạch cầu bị ảnh
hưởng: cỏc tế bào dũng tủy hoặc dũng lympho và tiến triển của mỗi dũng đú:
1/ Bệnh bạch cầu dũng tủy cấp tớnh (Ung thư mỏu cấp tớnh bạch cầu nguyờn bào tủy:
Acute myelogenous leukemia ) (AML) Là dạng ung thư mỏu thường gặp nhất, cú thể
ở trẻ em và người lớn
2/ Bệnh bạch cầu lymphụ cấp tớnh (Ung thư mỏu cấp tớnh nguyờn bào lympho: Acute
Lymphocytic Leukemia ) (ALL), thường gặp nhất của trẻ em ( 60 -70% ung thư mỏu ở trẻ em)
Trang 33/ Bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính (Ung thư máu mản tính nguyên bào tủy: Chronic
myelogenous leukemia ) (CML), thường ở người lớn Đặc tính của loại nầy có bất thường của nhiễm thể gọi là Philadelphia chromosome)!
4/ Bệnh bạch cầu lymphô mạn tính (Ung thư máu mản tính nguyên bào lympho:
chronic lymphocytic leukemia ) (CLL), thường gặp ở ngườì lớn, rất hiếm ở trẻ em Thường không gây triệu chứng trong nhiểu năm
3 Triệu chứng
Ung thư máu cấp tính có triệu chứng sớm, tiến triển nhanh, nếu không chẩn đoán và điều trị sớm sẽ đưa đến tử vong nhanh Ung thư máu loại mản tính có tiến triển chậm, thường không có hay có ít triệu chứng trong nhiều năm
Các triệu chứng của ung thư máu thường không rỏ rệt trong thời gian đầu, chỉ tương tự như cảm cúm
Khi triệu chứng trở nên rõ rệt thì tập trung vào các yếu tố:
• Sốt, cảm lạnh, đau đầu, khớp (do sức công phá trong tủy)
• Mệt mỏi, yếu sức, da đổi thành màu trắng nhạt (thiếu máu do các hồng cầu bị hủy hoại)
• Hay bị nhiễm trùng, nổi hach (cổ, nách, háng, bẹn) ( do bạch cầu có nhiệm vụ chống nhiễm trùng) bị ung thư
• Dễ bị chảy máu như chảy máu dưới da (petechiae), chảy máu răng, mũi, dễ bầm (do tiểu cầu bị hủy hoại, giảm khả năng làm đông máu)
• Biếng ăn, sút cân
• Gan và lá lách có thể to ra, Ở thể cấp tính, nhất là ở trẻ em (ở trẻ em ung thư máu thuờng ở dạng cấp tính) hay di căn đến não nên có thể có những triệu chứng như nhức đầu, kinh giật, giảm thị giác nôn, ói
• Nếu bệnh nhân là nữ thì sẽ có hiện tượng ra mồ hôi về ban đêm
Khi dạng bạch cầu ung thư phát triển nhanh trong tủy làm đau nhức, đồng thời chiếm chỗ và làm giảm sự phát triển những tế bào máu bình thường khác
4 Các phương pháp chẩn đoán bệnh bạch cầu
Ung thư máu là chứng bệnh phức tạp có thể xảy ra ở nhiều dạng Do các triệu chứng đa dạng tùy thuộc vào loại biến chứng, nên việc chẩn đoán chính xác và chi tiết bởi các chuyên gia là rất cần thiết để có thể đưa ra các phác đồ điều trị tốt nhất
Trang 4Tiểu luận Chuyên đề: Bệnh ung th máu và các liệu pháp điều trị
Khi nghi ngờ mắc bệnh, cần thiết thực hiện những bước kiểm tra sau:
• Khỏm lõm sàng: cỏc bỏc sĩ sẽ phỏt hiện được hạch sưng to, gan-lỏch to ra
• Xột nghiệm mỏu: cần thiết kiểm tra số lượng cỏc tế bào mỏu và thành phần cỏc loại bạch cầu (cụng thức mỏu) Khi mắc bệnh bạch cầu, số lượng bạch cầu tăng cao, giảm
số lượng tiểu cầu, lượng Hemoglobin giảm thấp do thiếu mỏu
• Sinh thiết chẩn đoỏn: Phương phỏp lấy một mảnh mụ trong tủy xương để soi dưới kớnh hiển vi tỡm tế bào mỏu ỏc tớnh Sinh thiết là biện phỏp duy nhất giỳp chẩn đoỏn xỏc định tế bào ỏc tớnh trong tủy xương Cú hai cỏch lấy tủy xương:
- Chọc hỳt tủy: Sử dụng kim nhỏ và cú lỗ để chọc vào xương, hỳt lấy một ớt tủy xương
- Sinh thiết tủy: Sử dụng kim lớn hơn để lấy một mảnh tủy xương
• Cỏc xột nghiệm khỏc: Tựy thuộc triệu chứng và thể bệnh mà cú thể làm một số xột
nghiệm như:
- Xột nghiệm gen: Xỏc định nhiễm sắc thể bất thường Philadelphia trong bệnh bạch cầu dũng tủy mạn tớnh
- Xột nghiệm dịch tủy: Xỏc định sự xuất hiện tế bào bạch cầu bất thường trong mỏu
- Chụp X quang: Phỏt hiện hạch to trong ổ bụng hoặc cỏc vị trớ khỏc
5 Dấu hiệu của bệnh ung thư: (trong đú cú bệnh ung thư mỏu)
* Dấu hiệu toàn thõn
Những dấu hiệu này rất đa dạng, cú thể đơn độc trong một thời gian dài mà khụng
cú biểu hiện đặc biệt nào của ung thư cả Nếu chỳng tồn tại lõu hoặc nặng lờn thỡ sẽ là những dấu hiệu bỏo động Cú thể là chỏn ăn (chủ yếu là sợ thịt), sụt cõn nhiều, sốt dai dẳng khụng do nguyờn nhõn nhiễm khuẩn, điều trị bằng mọi cỏch cũng khụng khỏi, mệt mỏi kộo dài…
+ Ba dấu hiệu bỏo động
-Chảy mỏu: Chảy mỏu, dự ớt hay nhiều, bao giờ cũng là một dấu hiệu bỏo động Chảy
mỏu do cỏc mạch mỏu bỡ khối u xõm lấn hoặc do vỡ cỏc mạch mỏu nằm giữa cỏc
mụ ung thư Bệnh nhõn nhổ ra mỏu hoặc chảy mỏu mũi (mỏu cam) nếu bị ung
thư miệng, họng, xoang, thực quản
Nếu bị ung thư phổi – phế quản thỡ khạc đờm cú mỏu éỏi ra mỏu là do ung thư thận, bàng quang hoặc tuyến tiền liệt Ở bệnh nhõn nữ, chảy mỏu õm đạo ngoài thời gian hành kinh, hoặc khi giao hợp, hoặc sau khi đó món kinh cú thể do ung thư dạ con hoặc ung thư õm đạo éại tiện ra mỏu thường là dấu hiệu đầu tiờn của ung thư đại tràng Nụn ra mỏu thường do ung thư thực quản hoặc ung thư dạ dày…
- éau: éau cũng là một dấu hiệu bỏo động quan trọng của ung thư Đau cố định ở một
chỗ, đau liờn tục ngày càng nặng, dựng thuốc giảm đau khụng đỡ, làm cho bệnh nhõn mất ngủ éau đầu mạn tớnh lỳc đầu cú thể là dấu hiệu duy nhất bỏo hiệu ung thư nóo éau bụng dai dẳng hoặc đau thành cơn cú thể là những dấu hiệu bỏo động của ung thư một cơ quan sõu, vớ dụ như đại tràng
- Nhiễm khuẩn: Mọi trường hợp nhiễm khuẩn lặp đi lặp lại và khụng khỏi khi dựng
khỏng sinh đều cú thể là dấu hiệu bỏo động của ung thư éú là vỡ bệnh này đó tạo điều kiện cho vi khuẩn phỏt triển và gõy nhiễm khuẩn bằng cỏch làm suy yếu hệ thống miễn
Trang 5dịch, làm hẹp các cơ quan rỗng (phế quản hoặc bộ máy tiết niệu chẳng hạn), làm loét các niêm mạc miệng, họng hoặc cơ quan sinh dục, phá hủy các mô
+ Những dấu hiệu báo động khác
- Viêm tĩnh mạch: Viêm tĩnh mạch (hình thành cục máu đông trong lòng tĩnh mạch)
thường là tĩnh mạch các chi dưới, đôi khi cũng là dấu hiệu đầu tiên của ung thư Ðấy là
vì khối u trong ổ bụng hoặc trong khung chậu đã chèn ép tĩnh mạch gây viêm tĩnh mạch và các mô ung thư tiết ra một số chất tạo nên những cục máu đông
- Những dấu hiệu sờ thấy hoặc nhìn thấy: Một số dấu hiệu báo động có thể nhìn thấy
hoặc sờ thấy được Nếu sờ thấy một cục nhỏ hoặc một vùng cứng bất thường ở da, cơ,
vú hoặc tinh hoàn mà những tổn thương vùng này lại tồn tại lâu hoặc to lên đều đặn thì
dù chúng có đau hay không cũng cần phải đi khám bệnh ngay
Da nổi gồ lên không đều, bị loét lâu không liền và lan rộng cũng là dấu hiệu báo động của ung thư da Cuối cùng, nếu thấy hột mụn cơm (mụn cóc) hoặc nốt ruồi dày lên, thay đổi màu sắc hoặc chảy máu cũng phải đến gặp thầy thuốc ngay
*Cơ quan hay bộ máy bị ung thư
Dựa vào những dấu hiệu báo động, có thể biết được khá chính xác cơ quan hoặc
bộ máy nào bị ung thư
- Miệng, họng, xoang và thực quản: Dấu hiệu báo động là nhai thấy vướng hoặc đau
lan lên tai, khản giọng kéo dài (ung thư miệng hoặc ung thư họng); đau, nuốt nghẹn, nôn (ung thư thực quản)…
- Bộ máy hô hấp: Khó thở tăng dần hoặc đột ngột, lúc đầu là khó thở khi gắng sức, vế
sau xuất hiện cả khi nghỉ ngơi thường là dấu hiệu đầu tiên của ung thư phổi Ho dai dẳng ở người nghiện thuốc lá cũng cần được theo dõi chặt chẽ
- Bộ máy tiêu hoá: Dấu hiệu đầu tiên của ung thư bộ máy tiêu hoá là người bệnh có
cảm giác nặng ở thượng vị (phần trên của bụng) và táo bón Mót đại tiện giả, cảm giác nặng và đau ở trực tràng gợi nghĩ đến ung thư trực tràng Vàng da tiến triển nhanh gợi
ý ung thư đường mật, ung thư gan
- Bộ máy tiết niệu và tuyến tiền liệt: Ðái khó, bí đái là những dấu hiệu đầu tiên của ung
thư cơ quan tiết niệu hoặc ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới
- Hạch bạch huyết: Một hoặc nhiều hạch ở cổ, hạch nách hoặc hạch bẹn to lên có thể là
triệu chứng đầu tiên của ung thư sâu hoặc ung thư hạch
- Hệ thần kinh trung ương: Ðau đầu mạn tính, liệt, rối loạn thị giác, thay đổi tính tình,
nôn vào buổi sáng đôi khi là những dấu hiệu báo động của ung thư não hoặc màng não
6 Các yếu tố nguy cơ gây bệnh ung thư máu:
Hiện nay, người ta còn chưa xác định được chính xác các nguyên nguyên nhân gây ung thư máu Các nghiên cứu chỉ ra một số yếu tố nguy cơ được coi là nguyên nhân gây bệnh hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh, bao gồm:
• Tia xạ: Những người tiếp xúc với tia phóng xạ liều cao sẽ có nguy cơ cao hơn bị
bệnh bạch cầu tủy cấp tính, bạch cầu tủy mạn tính, bạch cầu lympho cấp tính Người
có tiền sử được điều trị bằng tia xạ trị khi điều trị ung thư hoặc các bệnh khác từ trước cũng có nguy cơ cao hơn bị bệnh bạch cầu Tuy nhiên, khi chụp tia X trong chẩn đoán
Trang 6Tiểu luận Chuyên đề: Bệnh ung th máu và các liệu pháp điều trị răng hàm mặt hoặc cỏc biện phỏp chụp X quang chẩn đoỏn khỏc (như CT Scan) người
ta tiếp xỳc tia X với hàm lượng ớt hơn nhiều Hiện tại vẫn chưa xỏc định mối liờn quan giữa sự tiếp xỳc với nồng độ tia thấp với bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em và người lớn Xquang nhiều lần hoặc chụp cắt lớp khi cũn nhỏ
• Hỳt thuốc lỏ: Nhiều nghiờn cứu chỉ ra rằng hỳt thuốc là làm tăng nguy cơ mắc bệnh
bạch cầu tủy cấp tớnh
• Benzen: Chất này được sử dụng nhiều trong cụng nghiệp húa chất, cú nhiều trong
khúi thuốc lỏ và khớ đốt Việc tiếp xỳc nhiều với Benzen cú thể làm tăng nguy cơ bị bệnh bạch cầu tủy mạn tớnh, bệnh bạch cầu lympho cấp tớnh
• Tiền sử điều trị húa chất: Một số bệnh nhõn ung thư được điều trị húa chất (như cỏc
chất alkyl húa, cỏc chất ức chế topoisomerase) về sau cú thể bị mắc bệnh bạch cầu tủy cấp tớnh hoặc bệnh bạch cầu lympho cấp tớnh
• Hội chứng Down và một số bệnh di truyền khỏc cú thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh
ung thư mỏu cấp tớnh
• Hội chứng rối loạn sinh tủy và một số bệnh bất thường về mỏu khỏc cũng làm tăng
nguy cơ bị bạch cầu cấp tớnh
• Tiền sử gia đỡnh: Rất hiếm khi cú trờn một người trong gia đỡnh bị ung thư mỏu Gần
đõy cú một số nghiờn cứu kết luận rằng, bệnh ung thư bạch cầu hay bạch cầu cấp đều khụng qua yếu tố di truyền Nếu cú thỡ chủ yếu là thể bệnh bạch cầu lympho mạn tớnh
II LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ MÁU
1 Cỏc biện phỏp điều trị
Cú nhiều biện phỏp điều trị khỏc nhau đối với bệnh bạch cầu như: theo dừi-chờ đợi, húa trị liệu, điều trị đớch, điều trị sinh học, xạ trị, ghộp tế bào gốc hoặc phẫu thuật cắt bỏ lỏch to Cú thể phối hợp nhiều biện phỏp điều trị Sự lựa chọn biện phỏp điều trị tựy thuộc chủ yếu vào: thể bệnh, tuổi của người bệnh, sự xuất hiện tế bào bạch cầu trong tủy
Hiện tại cỏc phương phỏp điều trị bệnh ung thư mỏu chủ yếu vẫn là thay tủy xương
để thay thế phần tủy xương đó bị hư hỏng và kớch thớch sinh ra hồng cầu cũng như kỡm hóm sự gia tăng đột biến của bạch cầu Tuy nhiờn, dự cú điều trị bằng phương phỏp nào thỡ khả năng thành cụng cũng rất thấp, chỉ khoảng 10% và dự cho cú thành cụng thỡ khả năng bệnh tỏi phỏt cũng rất lớn (khoảng từ 3 đến 5 năm)
Ngoài cỏch ghộp tủy (cuống rốn, cấy tế bào gốc ) cũn cú thể dựng húa trị liệu, cho tới nay cỏch dựng húa trị vẫn cú triển vọng rất tốt cho cỏc bệnh nhõn Ngoài ra đối với dũng Lympho cũn cú thể xạ trị màng nóo, ngăn ngừa tế bào phỏt triển lờn nóo Đối với những bệnh nhõn cú quỏ trỡnh điều trị bệnh tốt, sức đề khỏng tốt, thớch nghi với mụi trường tốt và nằm trong khoảng thời gian điều trị từ 3-5 năm cú thể bỡnh phục hoàn toàn
Cỏc bệnh nhõn bị bạch cầu cấp tớnh cần được điều trị ngay với mục đớch giảm cỏc triệu chứng của bệnh để đạt hiệu quả lui bệnh Với bệnh bạch cầu mạn tớnh khụng cú
Trang 7triệu chứng, điều trị cú thể được trỡ hoón với sự theo dừi của cỏc bỏc sỹ và tiến hành điều trị khi cỏc triệu chứng xảy ra Điều trị giỳp kiểm soỏt bệnh và cỏc triệu chứng Tất cả cỏc kết quả sẽ được phõn tớch để đưa ra chẩn đoỏn rừ ràng, xỏc định rừ giai đoạn của u bạch huyết và đưa ra phỏc đồ điều trị thớch hợp nhất Cỏc phỏc đồ điều trị được đưa ra sẽ tựy thuộc vào giai đoạn của căn bệnh và tỡnh trạng sức khỏe tổng quỏt của bệnh nhõn Cỏc phương phỏp điều trị truyền thống cho bệnh ung thư mỏu bao gồm húa trị, xạ trị, chữa trị khỏng thể, và ghộp tủy xương, truyền mỏu hay cấy tế bào mầm (tế bào gốc) tạo chất sinh huyết
Sự lựa chọn phương phỏp điều trị thớch hợp cho từng bệnh nhõn phụ thuộc vào những điều sau đõy:
- Loại bệnh ung thư mỏu (cấp tớnh/món tớnh)
- Tuổi tỏc của người bệnh
- Cỏc tế bào ung thư mỏu được tỡm thấy trong dịch nóo tủy
- Tớnh năng của cỏc tế bào ung thư mỏu
- Triệu chứng và sức khỏe của người bệnh
Cỏc phương phỏp điều trị ung thư mỏu đang được ỏp dụng: húa trị, liệu phỏp sinh học trị liệu, ghộp tủy/cấy tế bào gốc, húa trị và xạ trị, uống thuốc Cỏc thầy thuốc cú thể kết hợp từ 2 phương phỏp điều trị trở lờn
+ Húa trị: sử dụng thuốc để tiờu diệt cỏc tế bào ung thư mỏu bằng cỏc phương phỏp
như thuốc uống, thuốc tiờm, thuốc truyền, hoặc tiờm vào dịch nóo tủy… theo từng chu
kỳ Mỗi chu kỳ cú một khoảng thời gian điều trị và nghỉ ngơi để bệnh nhõn cú thể phục hồi sức khỏe
+ Điều trị nhằm vào mục tiờu: sử dụng thuốc để chặn sự tăng trưởng của cỏc tế bào
ung thư bạch cầu
Các ung th hệ tạo máu: Các corticosteroid có tác dụng chống u ở một số bệnh thuộc
hệ tạo máu nh u limphô, bệnh Hodgkin, các bệnh bạch cầu và đau tủy Ngời ta đã phát hiện ra các thụ thể của corticosteroid trong các tế bào dòng limphô và các
corticosteroid đã trở thành một trong những thuốc trong các phác đồ hóa chất điều trị các bệnh nói trên
+ Liệu phỏp điều trị sinh học: truyền chất khỏng thể đơn dũng vào người bệnh để giết
chết cỏc tế bào ung thư mỏu, cải thiện khả năng khỏng tự nhiờn của cơ thể chống lại bệnh hoặc cú thể làm chậm sự tăng trưởng của tế bào ung thư mỏu
+ Xạ trị: Sử dụng cỏc chựm tia năng lượng cao để tiờu diệt cỏc tế bào ung thư mỏu + Thay tủy/Cấy tế bào gốc: sau khi ỏp dụng húa trị, xạ trị người bệnh sẽ được cấy
những tế bào gốc khỏe mạnh thụng qua một tĩnh mạch lớn Những tế bào mỏu mới phỏt triển từ tế bào gốc (của chớnh cơ thể người bệnh hoặc của bất kỳ thành viờn nào trong gia đỡnh) được cấy vào và nú sẽ thay thế những tế bào bị hủy diệt trong quỏ trỡnh điều trị trước đú
Tuy nhiờn hiệu quả chưa phải là cao lắm so với cỏc căn bệnh ung thư khỏc
+ Theo dừi sau điều trị
Do nguy cơ tỏi phỏt bệnh, ngay cả sau khi bệnh đó hết hoàn toàn, vỡ vậy việc kiểm tra định kỳ là rất quan trọng Kiểm tra sức khỏe định kỳ để bỏc sỹ theo dừi tỡnh trạng
Trang 8Tiểu luận Chuyên đề: Bệnh ung th máu và các liệu pháp điều trị sức khỏe sau điều trị, phỏt hiện sớm sự xuất hiện trở lại của bệnh và cú biện phỏp điều trị kịp thời Trong cỏc lần kiểm tra định kỳ, bệnh nhõn được khỏm bệnh, làm xột
nghiệm mỏu, xột nghiệm gen, xột nghiệm tế bào học tủy xương, xột nghiệm dịch nóo tủy Khoảng cỏch thời gian giữa cỏc lần khỏm cú thể khỏc nhau đối với mỗi bệnh nhõn nhưng phần lớn được kiểm tra định kỳ 2-3 thỏng/lần sau điều trị trong vũng 2-3 năm
+ Chế độ ăn cho bệnh nhõn
Hiện nay khụng cú một cụng trỡnh nghiờn cứu nào cho thấy thức ăn cú ảnh hưởng đến việc điều trị do vậy trong và sau khi điều trị bệnh bạch cầu cấp, bệnh nhõn khụng cần thiết phải ăn kiờng Dưới đõy là một số lời khuyờn về dinh dưỡng cho bệnh nhõn
- Duy trỡ chế độ ăn uống hợp lý, đầy đủ chất dinh dưỡng để duy trỡ cõn nặng và sức khỏe là biện phỏp hỗ trợ rất quan trọng
- Nếu bệnh nhõn khụng cú cảm giỏc thốm ăn, mất cảm nhận mựi vị thức ăn hoặc cảm giỏc cú vị bất thường trong miệng và cảm thấy mệt mỏi và khụng thoải mỏi, đặc biệt trong và ngay sau điều trị thỡ nờn tư vấn bỏc sỹ về dinh dưỡng
+ Chế độ sinh hoạt cho bệnh nhõn
Duy trỡ trạng thỏi hoạt động giỳp bệnh nhõn cảm thấy thoải mỏi hơn Đi bộ, tập Yoga và cỏc hoạt động khỏc giỳp bệnh nhõn cảm thấy khỏe mạnh và nõng cao thể lực Tập thể dục giỳp giảm cảm giỏc buồn nụn và giảm đau, làm cho việc điều trị trở nờn dễ dàng hơn Cỏc hoạt động này cũng giỳp bệnh nhõn giảm stress Tuy nhiờn, cần chọn mức độ vận động và cỏch vận động phự hợp với từng bệnh nhõn Nếu cú cảm giỏc đau hoặc bất thường khi hoạt động, cần trao đổi ngay với bỏc sỹ
2. Phác đồ hoá trị điều trị bệnh Ung th máu
2.1 Điều trị bệnh bạch cầu lympho cấp
2.1.1 Cỏc phỏc đồ điều trị tấn cụng:
Phỏc đồ VP:
Vincristine: 2mg/m2 (tối đa 2mg) truyền tĩnh mạch, ngày 1,7, 14, 21, 28, 35, 42
Prednisone: 20mg/m2 uống liờn tục từ ngày 1 đến ngày 42 (giảm liền dần từ ngày 35)
Phỏc đồ VP – DNR – ASP:
Vincristine: 1,5mg/m2 truyền tĩnh mạch, tuần 1 lần, từ 4 - 6 tuần
Prednisone: 40mg/m2 uống hàng ngày (chia thành liều nhỏ) trong 4 đến 6 tuần
Trang 9Có thể dùng hoặc không dùng các thuốc sau:
Daunorubicin: 25mg/m2 truyền tĩnh mạch tuần 1 lần, từ 4 đến 6 tuần, cùng ngày với vincristine
Asparaginase: 10.000 UI/m2 Truyền tĩnh mạch tuần 1 lần trong 2 tuần: tuần 1
và tuần 2, cùng ngày với vincristine
Phác đồ VP DA + Me:
Vincristine: 1,5mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1, 8, 15, 22
Prednison: 60mg/m2 uống từ ngày 1 đến ngày 28 Sau 2 tuần giảm dần biểu
Daunorubicin: 30mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1, 8, 15, 22
Asparaginase: 500 UI/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút, ngày 15 và ngày 28
Methotrexate: 15mg - tiêm nội tuỷ, ngày 1
Phác đồ DOPA:
Daunorubicin: 50mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1, 2, 3
Vincristin: 2mg, tĩnh mạch ngày 1, 8, 15, 22
Prednisone: 60mg/m2, uống từ ngày 1 đến ngày 28
Asparaginase: 6000 UI/m2, tiêm bắp từ ngày 17 đến ngày 28
Nếu tuỷ xương ngày 14 còn bệnh bạch cầu:
Daunorubicin: 50mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 15
Nếu tuỷ xương ngày 28 còn bệnh bạch cầu:
Daunorubicin: 50mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 29,30
Vincristin: 2mg truyền tĩnh mạch ngày 29, 36
Prednisone: 60mg/m2, uống từ ngày 29 đến ngày 42
Asparaginase: 6000 UI/m2, tiêm bắp từ ngày 29 đến ngày 35
Phác đồ VP Do + Me:
Vincristine: 2mg truyền tĩnh mạch ngày 1, 8, 15, 22
Prednisone: 20mg/m2 uống cách 8 giờ một liều, từ ngày 1 đến ngày 28
Doxorubicin: 25mg/m2 truyền tĩnh mạch, ngày 1, 8, 15, 22
Methotrexate: 15mg - tiêm nội tuỷ, ngày 1
2.1.2 Các phác đồ điều trị củng cố
Phác đồ VM 26 – Ara – C:
Trang 10Tiểu luận Chuyên đề: Bệnh ung th máu và các liệu pháp điều trị
VM 26 (Teniposide): 100mg/m2 Truyền tĩnh mạch trong 1 giờ từ ngày 1 đến ngày 5
Ara - C (Cytarabine, Cytosine): 150mg/m2 Truyền tĩnh mạch trong 1 giờ từ ngày 1 đến ngày 5
(chỳ ý: Ara - C truyền tĩnh mạch trước VM 26)
Phỏc đồ C– Ara – C:
Cyclophosphamide: 1000mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1
Ara-C: 500mg/m2 truyền TM trong 24 giờ, ngày 1
Do phỏc đồ cú cyclophosphamide liều cao, phải sử dụng mesna (uromitexan) kốm theo
Phỏc đồ Ara-C-Mitox:
Ara-C: 1g/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ; cứ 12 giờ dựng 1 liều, từ ngày 1 đến ngày 4 (tổng cộng 8 liều)
Mitoxantrone: 10mg/m2 Truyền tĩnh mạch trong 30 phỳt ngày 3-5
2.1.3 Phỏc đồ điều trị duy trỡ
Phỏc đồ 6 MP - MTX:
6 Mercaptopurine: 60mg/m2/ngày uống hàng ngày
Methotrexate: 20mg/m2 tiờm tĩnh mạch mỗi tuần 1 lần
2.1.4 Phỏc đồ tăng cường
Giai đoạn 1:
Vincristine 1,5mg/m2, TM ngày 0, 7, 14
Dexamethasone 10mg/m2/ngày, uống ngày 0–20, sau đú giảm liều dần trong 7 ngày
Doxorubicin 25mg/m2, TM ngày 0, 7, 14
L-Asparaginase 6,000 U/m2, tiờm bắp 6 liều (3 liều/tuần trong 2 tuần)
Giai đoạn 2:
Cyclophosphamide 1,000mg/m2,TM ngày 28
6-Thioguanine 60mg/m2/ngày vào cỏc ngày 28–41
Cytarabine 75mg/m2/ngày TM vào cỏc ngày 29–32 và 36–39
Methotrexate tiờm nội tuỷ vào cỏc ngày 28 và 35
2.2 Bệnh bạch cầu lympho món tớnh
2.2.1 Chlorambucil + Prednisolon: