1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

các chuyên đề luyện thi đại học môn hóa (phần vô cơ)

101 1,5K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc giải quyết nhiều câu hỏi đặt ra trong thời gianngắn đòi hỏi Học sinh phải có khả năng tổng hợp và vận dụng kiến thức theo nhiềuhướng khác nhau để giải nhanh các bài tập trắc nghiệm.

Trang 1

Sáng kiến kinh nghiệm : GIẢI NHANH NHỜ ÁP DỤNG CÁC ĐỊNH LUẬT VÀ CÔNG THỨC GIẢI

NHANH TOÁN TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC VÔ CƠ



I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Kính thưa quý thầy cô Bộ môn Hóa Học !

Theo nhu cầu đổi mới của ngành Giáo dục Từ năm 2007, Bộ Giáo Dục –Đào tạo tổ chức các kì thi tốt nghiệp và tuyển sinh Đại học, cao đẳng theo hìnhthức trắc nghiệm khách quan Việc giải quyết nhiều câu hỏi đặt ra trong thời gianngắn đòi hỏi Học sinh phải có khả năng tổng hợp và vận dụng kiến thức theo nhiềuhướng khác nhau để giải nhanh các bài tập trắc nghiệm

Vậy trong quá trình giảng dạy môn Hóa học Giáo viên cần ôn luyện choHọc sinh kiến thức, nâng cao khả năng suy luận các tình huống phức tạp và chuyênsâu Giáo viên cần định hướng, tập hợp nội dung quan trọng, phương pháp giảinhanh trắc nghiệm hóa học để giúp Học sinh đạt kết quả tốt trong các kì thi

Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Giải nhanh nhờ áp dụng các định luật và công thức giải nhanh toán trắc nghiệm hóa học vô cơ ” để giúp Học sinh rèn

luyện kỹ năng giải nhanh bài toán hóa học vôcơ

II.TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

đủ và toàn diện các kiến thức

Vì vậy “Phương pháp dùng công thức giải nhanh toán trắc nghiệm hóa học hữu cơ ” là rất cần thiết để giúp các em đạt kết quả tốt trong hình thức thi trắc

nghiệm hiện nay

 Về lý thuyết :

Học sinh cần nắm các kiến thức cơ bản về hóa học vô cơ như :

- Tính chất hóa học và điều chế các phi kim , kim loại, oxit, axit, muối,hidroxit lưỡng tính …

- Biết cách phân biệt các loại phản ứng vô cơ

- Biết cách cân bằng phản ứng Đặc biệt là phản ứng oxi hóa – khử

Trang 2

- Áp dụng được các phương pháp giải nhanh vào giải bài tập trắc nghiệm

- Dùng công thức giải nhanh vào các dạng bài tập cụ thể

2 Nội dung, biện pháp thực tiễn các giải pháp của đề tài

 Để giúp học sinh giải tốt bài tập trắc nghiệm khách quan Tôi xin trình bàynội dung của đề tài gồm 2 phần lớn:

Phần I: Phương pháp giúp giải nhanh toán trắc nghiệm hóa học Gồm 7

phương pháp :

Trong mỗi phương pháp có hướng dẫn phương pháp giải nhanh và có bài tập áp dụng cụ thể

Phần II: Phương pháp áp dụng công thức giải nhanh toán trắc nghiệm hóa

học vô cơ Gồm 14 chuyên đề:

Trong mỗi chuyên đề có hướng dẫn phương pháp dùng công thức giải nhanh và có bài tập áp dụng cho các dạng cụ thể.

Phần I:

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP GIÚP GIẢI NHANH TOÁN TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC

§1 ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ NGUYÊN TỐ

 Định luật bảo toàn khối lượng : “Trong phản ứng hóa học.Tổng khối lượng các

chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành”

 Định luật bảo toàn nguyên tố : “Trong phản ứng hóa học Khối lượng một

nguyên tố (hay số mol nguyên tử một nguyên tố) không đổi so với trươc và sau phản ứng.”

 Phạm vi sử dụng : Trong bài toán xảy ra nhiều phản ứng, lúc này đôi khi khôngcần thiết phải viết các phương trình phản ứng và chỉ cần lập sơ đồ phản ứng để thấy mối quan hệ tỉ lệ mol giữa các chất cần xác định cũng như các chất mà đề cho

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS 2 và a mol Cu 2 S vào axit HNO 3 (vừa đủ ), thu dược dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là bao nhiêu ?

(đktc) gồm CO, CO 2 và H 2 Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO 3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Phần trăm thể tích khí CO trong X là:

Trang 4

3Cu + 8HNO3  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

- Theo định luật bảo toàn nguyên tố: n Cu = 3/2 n NO = 0,6 mol ,

A 10,56 gam B 7,68 gam C 3,36 gam D 6,72 gam

nước, thu được 500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H 2 (ở đktc) Kim loại M là

 M(kim loại, oxit) = 0,022,9 = 145

Vì số mol kim loại = số mol oxit  M kim loại + M oxit = 2.145 = 290

Chọn đáp án B.

hợp rắn (có chứa một oxit) nặng 0,95 m gam Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là

Trang 5

 % PbS (bị oxi hóa) = 0,05m 239

Chọn đáp án A.

§

2 ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TĂNG , GIẢM KHỐI LƯỢNG

mol chất A thành 1 mol chất B Có thể bỏ qua các gia đoạn trung gian Ta dễ dàngtính được số mol các chất

 Phạm vi sử dụng : Đối với các bài toán mà phản ứng xảy ra thuộc phản ứngphân hủy, phản ứng giữa kim loại mạnh (không tan trong nước) đẩy kim loại yếu

ra khỏi dung dịch muối , …

 Đặc biệt khi chưa biết rõ phản ứng xảy là ra hoàn toàn hay không hoàn toàn

BÀI TẬP ÁP DỤNG

(dư), thu được dung dịch chứa 7,5 gam muối sunfat trung hòa Công thức của muối hidrocacbonat là

A NaHCO 3 B Mg(HCO 3 ) 2 C Ba(HCO 3 ) 2 D Ca (HCO 3 ) 2

Hướng dẫn giải

2M(HCO3)n + nH2SO4  nM2(SO4 )n +2nCO2 + 2nH2O

1 mol (Mn+ , 2HCO3- )  1 mol (Mn+ , SO42- )thì khối lượng giảm: 2 61- 96 = 26g

Hướng dẫn giải

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:

Số mol muối phản ứng =(6,58 - 4,96) : 108=0,015(mol)

suất phân hủy

Trang 6

Pb(NO3)2→PbO + 2NO2+ ½ O2

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:

Số mol muối phản ứng =(66,2 – 55,4) : 108=0,1(mol)

H = 0,1 33166, 2 100% = 50%

Chọn đáp án C.

bình kín chứa lượng dư oxi Áp suất trong bình là p 1 atm Đun nóng bình để phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa bình về nhiệt độ đầu, áp suất khí trong bình lúc này là p 2 atm, khối lượng chất rắn thu được là b gam Biết rằng thể tích chất rắn trong bình trước và sau phản ứng không đáng kể Tỉ lệ 1

0

t

  2Fe2O3 + 4CO2 (2)(mol) x x4 x

M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tất cả kim loại A tạo ra bám hết vào đinh sắt, khối lượng dung dịch thu được giảm 0,16 gam so với dung dịch nitrat kim loại A ban đầu Hỏi A là kim loại nào ?

Hướng dẫn giải

Số mol A(NO3)n= 0,02 0,1 = 0,002 mol (n là hóa trị của kim loại A)

nFe + 2A(NO3)n  nFe(NO3)2 + 2A

3 ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

 Nguyên tắc : Trong dung dịch : Tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm

Suy ra : Tổng số mol điện tích dương bằng tổng số mol điện tích âm

 Phạm vi sử dụng : Xác định lượng ( số mol, nồng độ, khối lượg ,… ) của một

Trang 7

ion khi biết lượng của các ion khác Xác định lượng chất rắn sau khi cô cạn mộtdung dịch khi biết số mol của các ion trong dung dịch

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1 Một dung dịch có chứa 2 loại caction là Ca 2+ (0,2 mol) và Na + (0,2 mol) cùng 2 loại anion là Cl - ( 0,4 mol) và NO 3 - ( 0,2 mol) Khi cô cạn dung dịch và làm khan thu được bao nhiêu gam muối khan ?

A 34,8 (gam) B 32,9 (gam) C 39,2 (gam) D 392 (gam)

Trang 8

4 ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON

 Nguyên tắc : Trong phản ứng oxi hóa khử, số mol electron mà chất khử cho đi bằng số mol electron mà chất oxi hóa nhận về

 Phạm vi sử dụng : Phản ứng xảy ra trong bài toán là phản ứng oxi hóa - khử,

Trang 9

nhất là khi các phản ứng xảy ra là phức tạp, nhiều giai đoạn nhiều quá trình

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1 Trộn 0,54 gam bột Al vói hỗn hợp bột Fe 2 O 3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí, được hỗn hợp rắn X Hòa tan X trong dung dịch HNO 3 đặc,nóng dư thì thể tích NO 2 (sản hẩm khử duy nhất) thu được ở (đktc) là:

 Áp dụng định luật bảo toàn electron:

Ta có: số mol Al = 0,02 mol  số mol NO2 = 0,06 mol

Chọn đáp án D

hỗn hợp B gồm Fe, FeS, S Hòa tan hết B trong H 2 SO 4 đặc, nóng thu được V lít khí SO 2 (đktc) Giá trị V là:

A 6,72 lít B 33,6 lít C 20,16 lít D 26,88 lít

Hướng dẫn giải

Sơ đồ bài toán: Fe + S  hỗn hợp B + H SO 2 4

     Fe , S O+3 +4 2

Số mol Fe = 0,2 mol ; số mol S = 0,3 mol

 Áp dụng định luật bảo toàn electron:

- Quá trình nhường electron: Fe  Fe+3 + 3e ; S  S+4 + 4e

- Quá trình nhận electron: S+6 + 2e  S+4 (SO2)

 n SO2 = (3.nFe + 4.nSO2 ) : 2 = ( 3 0,2 + 4 0,3 ) : 2 = 0,9 mol

 V SO2 = 0,9 22,4 = 20,16 lít

Chọn đáp án C

một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO 3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Số mol HNO 3 đã phản ứng là

 Áp dụng định luật bảo toàn electron:

- Quá trình nhận electron: N+5 + 3e  N+2 (NO) ; O2 + 4e  2O-2

  n electron nhường =  n electron nhận = 3.n NO + 4 n O2

= 3 0,03 + 4 0,015 = 0,15 mol

Trang 10

tan hết X trong dung dịch HNO 3 dư, thoát ra 0,56 lít ( ở đktc) NO ( là sản phẩm khử duy nhất ) Giá trị m là :

Áp dụng định luật bảo tòan electron : 3x = 4y + 0,075  3x – 4y = 0,075 (1)

5 ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO

 Nguyên tắc : Dựa vào mối quan hệ về khối lượng hoặc thể tích của cùng một loại

chất tan đem trộn lẫn vào nhau

 Phạm vi sử dụng : trong các bài toán trộn lẫn dung dịch có cùng chất tan, cùng

loại nồng độ Hỗn hợp 2 khí không tác dụng nhau, hỗn hợp 2 chất có cùng tính chất

Trang 11

hóa học,…

Bài toán: Pha chế 2 dung dịch của cùng một loại chất tan

- Dung dịch 1: có khối lượng m1, thể tích V1, nồng độ C1 (C% hoặc CM), khối lượng riêng d1

- Dung dịch 2: có khối lượng m2, thể tích V2, nồng độ C2 (C% hoặc CM), khối lượng riêng d2

- Dung dịch thu được có m = m1 + m2 , V = V1 + V2, nồng độ C ( C1 < C < C2), khối lượng riêng d

a) Đối với nồng độ % về khối lượng:

Khi sử dụng sơ đồ đường chéo ta cần chú ý:

Bài toán: Hỗn hợp gồm 2 khí không tác dụng nhau có phân tử khối mỗi khí lần

lượt là M1, M2 và thể tích tương ứng là V1 , V2 Phân tử khối trung bình là M

Để có một dung dịch mới có nồng độ 20% thì cần phải pha chế về khối lượng 2 dung dịch theo tỉ lệ là:

Trang 12

Gọi m1 , m2 lần lượt là khối lượng SO3 và dung dịch H2SO4 49% cần lấy

Áp dụng phương pháp đường chéo ta có:

CuSO 4 8% để điều chế được 140 gam dung dịch CuSO 4 16%

A 20 và 120 B 60 và 60 C 120 và 20 D 40 và 80

Hướng dẫn giải

160 100% = 64 %250

Gọi m1 , m2 lần lượt là khối lượng CuSO4.5H2O và dung dịch CuSO4 8%

Áp dụng phương pháp đường chéo ta có:

Trang 13

 Nguyên tắc : Khi trong bài toán xảy ra nhiều phản ứng nhưng các phản ứng

cùng loại và cùng hiệu suất Ta thay hỗn hợp nhiều chất thành 1 chất tươngđương Lúc đó : lượng ( số mol, khối lượng hay thể tích) của chất tương đươngbằng lượng của hỗn hợp

 Phạm vi sử dụng : Trong vô cơ, phương pháp này thường áp dụng khi hỗn hợpnhiều kim loại hoạt động hay hỗn hợp nhiều oxit kim loại, hỗn hợp muối ,… hoặckhi hỗn hợp kim loại phản ứng với nước

Công thức tính giá trị trung bình

1/ Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp (M)

với: Mmin < M < Mmax

 Đối với chất khí: Tỉ lệ thể tích = tỉ lệ mol

M1 , M2 , Mi là khối lượng mol của các chất trong hỗn hợp

n1 ,n2 , , ni là số mol của các chất trong hỗn hợp

Trang 14

dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là

của hai chu kì liên tiếp tác dụng dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít CO 2

( đktc) Tìm công thức hai muối ?

A BeCO 3 và MgCO 3 B CaCO 3 và SrCO 3

C MgCO 3 và CaCO 3 D SrCO 3 và BaCO 3

có khối lượng 8,5 gam Hỗn hợp này tan hết trong nước dư cho ra 3,36 lít khí

H 2 (đktc) Tìm tên và khối lượng mỗi kim loại ?

Trang 15

Gọi n Na  x mol và n K  y mol

x y

liên tiếp ) vào dung dịch AgNO 3 có dư thu được 57,34 gam kết tủa Công thức của NaX, NaY và khối lượng mỗi muối là :

A 28,84 gam NaBr và 3 gam NaI

B 10,3 gam NaBr và 21,54 gam NaI

C 5,85 gam NaCl và 25,99 gam NaBr

D 11,7 gam NaCl và 20,14 gam NaBr

Hướng dẫn giải

PTHH : NaR + AgNO AgR + NaNO3  3

 Nguyên tắc : Phản ứng dạng ion thu gọn cho biết bản chất của phản ứng Trong

phản ứng dạng ion thu gọn : chất điện li mạnh phải viết dưới dạng ion, các chất kếttủa, hay chất điện li yếu được viết dưới dạng phân tử

 Phạm vi sử dụng : Trong bài toán,có nhiều phản ứng xảy ra nhưng có cùng bảnchất như phản ứng trung hòa, phảnứng trao đổi ion, …

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Dung dịch B chứa NaOH 0,4M và KOH 0,4 M

Để dung dịch thu được không làm đổi màu giấy quỳ tím thì cần trộn 2 dung dịch này theo tỉ lệ thể tích là :

Trang 16

Bài 2 Cho biết :

- 30 ml dung dịch H 2 SO 4 được trung hòa hết bởi 20ml dung dịch NaOH và 10

A 0,05 mol B 0,1 mol C 0,15 mol D 0,2 mol

Hướng dẫn giải

Gọi số mol CO32- = SO42- = x mol

Phương trình ion rút gọn :

Trang 17

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng : m muối= m các ion

Khối lượng muối trong 100 ml dd X :

= 23 0,2 + 18.0,2 + 60.0,1 + 96 0,1=23,8 gam

Vậy : Khối lượng muối trong 500 ml dd X = 23,8 5 = 119 gam

Chọn đáp án D.

Bài 5 Một dung dịch X có chứa các ion Ca 2+ , Al 3+ và Cl - Để làm kết tủa hết ion

Cl - trong 10 ml dung dịch X phải dùng hết 70 ml dung dịch AgNO 3 1M Cô cạn

100 mol X thu đựơc 35,55 gam hỗn hợp 2 muối khan Tính nồng độ mol/l mỗi muối trong dung dịch X ?

Trang 18

Vậy 100 ml dd X cần n AgNO 3  0, 07 10 = 0,7 mol  n Ag +  0,7 mol

Phương trình ion rút gọn sau : Ag+ + Cl-  AgCl 

Bài 5 Thực hiện 2 thí nghiệm :

1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO 3 1M thoát ra V 1 lít NO 2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO 3 1M và H 2 SO 4 0,5M thoát ra V 2 lít NO Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo cùng điều kiện

Quan hệ giữa V 1 và V 2 là như thế nào ?

PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG CÔNG THỨC GIẢI NHANH TOÁN TRẮC

NGHIỆM HÓA HỌC VÔ CƠ

Chuyên đề 1 : KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM

1 Kim loại + Oxi  Oxit

0

t

  2M2On

Trang 19

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m Kim loại + m oxi = m oxit

Áp dụng định luật bảo toàn electron:  n e nhường =  n e nhận

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m Kim loại + m Clo = m muối clorua

Áp dụng định luật bảo toàn electron:  n e nhường =  n e nhận

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m Kim loại + m lưu huỳnh = m muối sunfua

Áp dụng định luật bảo toàn electron:  n e nhường =  n e nhận

đủ) gồm y mol Cl 2 và 0,4 mol O 2 thu được 64,6 gam hỗn hợp chất rắn Giá trị của x là:

Hướng dẫn giải

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

m Kim loại + m clo + m oxi = m oxit + m muối clorua

hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl 2 và O 2 Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc) Kim loại M là

Hướng dẫn giải

Số mol (Cl2 , O2) = 0,25 mol

Trang 20

 x + y = 0,25 (1)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

m Kim loại + m clo + m oxi = m oxit + m muối clorua  m clo + m oxi = m rắn - m Kim loại

71x + 32y = 15,8 (2)

Giải (1), (2)  x = 0,2 mol Cl2; y = 0,05 mol O2

Áp dụng định luật bảo toàn electron:

điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O 2 (đktc) Giá trị của

Số mol Fe = 0,1 mol ; số mol S = 0,075 mol

Áp dụng định luật bảo toàn electron:

Quá trình oxi hóa: Fe  Fe2+ + 2e ; S  S+4 + 4e

Sau phản ứng đem phần rắn thu được hòa tan bằng lượng dư dung dịch HCl được 1,6 gam rắn X không tan, dung dịch Y và 0,1 mol khí Z Dẫn Z qua dung dịch CuSO4 dư, thu được 4,8 gam kết tủa đen Giá trị m là

Hướng dẫn giải

số mol ( H2S, H2 ) = 0,1 mol ; số mol PbS = 0,05 mol

Khối lượng S dư = 1,9 gam

Trang 21

Bài 5 Hỗn hợp bột 3 kim loại Al, Zn, Mg có khối lượng 3,59 gam được chia làm 2 phần đều nhau Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư thu được 4,355 gam hỗn hợp oxit Phần 2 đem hòa tan hoàn toàn trong H 2 SO 4 loãng thu được V lít khí H 2 (đkc) V có giá trị là:

Chuyên đề 2 : KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT

Kim loại + HCl  Muối clorua + H 2

dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch X.Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối clorua khan ?

Hướng dẫn giải Cách 1:

Áp dụng nhanh công thức: m muối clorua = m KL pư + 71.n H2

 mmuối clorua = 14,5 + 0,3 71 = 35,8 gam

Áp dung định luật bảo toàn khối lượng: m Kim loại + m HCl = m muối + mH2

 mmuối clorua = 14,5 + 0,6 36,5 – 0,3 2 = 35,8 gam

Chọn đáp án A

Trang 22

Bài 2 Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn tác dụng với dung dịch HCl, dư, thu được 22,4 lít khí (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được 81 gam muối clorua khan Giá trị m là:

Hướng dẫn giải Cách 1:

Áp dụng nhanh công thức: m muối clorua = m KL + 71.n H2

 m Kim loại = m muối clorua - 71.n H2  m Kim loại = 81 – 71 1 = 10 gam

Áp dung định luật bảo toàn khối lượng: m Kim loại + m HCl = m muối + mH2

 m Kim loại = 81 – 1 2 – 2 36,5 = 10 gam

Chọn đáp án B

HCl, thu được V lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch thu được 5,3 gam muối clorua khan Giá trị V là:

A 2,24 lít B 3,36 lít C 1,12 lít D 0,56 lít

Hướng dẫn giải Cách 1:

Áp dụng nhanh công thức: m muối clorua = m KL pư + 71.n H2

HCl, thu được 7,84 lít khí (đktc) và 1,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối Giá trị m gam là:

A 33,45 gam B 21,025 gam C 14,8125 gam D 18,6 gam

Hướng dẫn giải Cách 1:

Áp dụng nhanh công thức: m muối clorua = m KL pư + 71.n H2

Trang 23

Áp dung định luật bảo toàn khối lượng: m Kim loại + m HCl = m muối + mH2

 mmuối clorua = (10,14- 1,54) + 0,7 36,5 – 0,35 2 = 33,45 gam

Chọn đáp án A

tiếp bằng một lượng dư dung dịch HCl, thu được 30,1 gam muối Tên hai kim loại là:

Kim loại + H 2 SO 4 loãng  Muối sunfat + H 2

vừa đủ dung dịch H 2 SO 4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:

A 10,27 B 9,52 C 8,98 D 7,25.

Hướng dẫn giải Cách 1:

Áp dụng nhanh công thức: m muối sunfat = m KL pư + 96.n H2

m muối sunfat = 3,22 + 96 0,06 = 8,98 gam

Áp dung định luật bảo toàn khối lượng: m Kim loại + m H2SO4 = m muối + mH2

 mmuối sunfat= 3,22 + 0,06 98 – 0,06 2 = 8,98 gam

Chọn đáp án C

dung dịch H SO loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được

Trang 24

dung dịch X và lít khí H 2 (ở đktc).Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được 47,1 gam muối khan Giá trị của V lít là:

A 7,84 lít B 6,72 lít C.4,48 lít D 8,96 lít

Hướng dẫn giải Cách 1:

Áp dụng nhanh công thức: m muối sunfat = m KL pư + 96.n H2

dịch H 2 SO 4 loãng, thu được 0,336 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa 1,96 gam muối sunfat Giá trị của m là:

A 0,42 B 0,52 C 0,62 D 0,72.

Hướng dẫn giải Cách 1:

Áp dụng nhanh công thức: m muối sunfat = m KL pư + 96.n H2

m Kim loại = 1,96 - 96 0,015 = 0,52 gam

dịch H 2 SO 4 10%, thu được 2,24 lít khí H 2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

Trang 25

A 101,48 gam B 101,68 gam C 97,80 gam D 88,20 gam.

Kim loại + hỗn hợp HCl, H 2 SO 4 loãng  Muối clorua, sunfat + H 2

n = 2.n

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

m Kim loại + m HCl +mH SO2 4 = m muối + mH2

BÀI TẬP ÁP DỤNG

hợp HCl 1M và H 2 SO 4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H 2 (ở đktc)

Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

Hướng dẫn giải Cách 1:

Áp dụng nhanh công thức: m muối = m KL pư + m gốc axit

Vì số mol H2 = 2 số mol H+  phản ứng vừa đủ

Áp dung định luật bảo toàn khối lượng: m Kim loại + m H2SO4 + m HCl = m muối + mH2

 mmuối = 7,74 + 0,14 98 + 0,5 36,5– 0,39 2 = 38,93 gam

Chọn đáp án A

Trang 26

Bài 2: Cho 11gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng với 1 lít dung dịch hỗn hợp HCl 1

M và H 2 SO 4 0,5 M thu được 0,4 mol khí H 2 Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ?

A Fe 5,6 gamAl và 5,4 gam Fe B 5,4 gam Al và 5,6 gam

C 5,5 gam Al và 5,5 gam Fe D 8,1 gam Al và 2,9 gam Fe

Hướng dẫn giải

PTHH : Al + 3H+  Al3+ + 3

2H2 ( mol ) x (3/2).x

HCl 1M và axit H 2 SO 4 0,5M, thu được 5,32 lít H 2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi) Dung dịch Y có pH là

mol H 2 SO 4 Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 29,7 gam muối Tên kim loại là:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

m Kim loại + m HCl +mH SO2 4 = m muối + mH2

 13 + 36,5 2x + 98.x = 29,7 + 2 2x  x = 0,1

Trang 27

là 0,8M và 1,2M Thêm vào đó 10 gam bột hỗn hợp Fe, Mg, Zn Sau phản ứng xong, lấy 1/2 lượng khí sinh ra cho đi qua ống sứ đựng a gam CuO nung nóng Sau phản ứng xong hoàn toàn, trong ống còn lại 14,08 gam chất rắn Khối lượng a là

A 16,32 gam B 14,2 gam C 25,2 gam D 15,2 gam.

- Nếu dung dịch axit dùng dư : có 1 phản ứng giữa kim loại và axit

- Nếu kim loại dùng dư : ngoài phản ứng giữa kim loại và axit , còn có phản ứng kim loại còn dư tác dụng với nước của dung dịch

- Độ tăng (giảm) khối lượng dung dịch phản ứng : ( m) = m KL pư – m khí sinh ra

100 = 3,65 gam  số mol HCl = 36,53,65 = 0,1 mol

Na + H2O  NaOH + ½ H2 

Trang 28

100 = 7,3 gam  số mol HCl = 36,57,3 = 0,2 mol

được dung dịch X và 2,688 lít khí H 2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H 2 SO 4 , tỉ

lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là

A 13,70 gam B 18,46 gam C 12,78 gam D 14,62 gam

Kim loại + H 2 SO 4 đặc  muối sunfat + sản phẩm khử + H 2 O

M + H2SO4 đặc  M2(SO4)n + sản phẩm khử (SO2, S, H2S) + H2O

Quá trình khử :

S+6 + 2e  S +4 (SO2 ) hay SO42- + 4H+ + 2e  SO2 + 2H2O

Trang 29

 Áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố:

m muối sunfat = mkim loại +

 Áp dụng định luật bảo toàn electron:

đặc nóng, thu được 0,55 mol SO 2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được là:

A 69,1 g B 96,1 g C 61,9 g D 91,6 g.

Hướng dẫn giải Cách 1:

Áp dụng nhanh công thức: m muối sunfat = m KL + SO2

96 2n 2

Áp dung định luật bảo toàn khối lượng: m Kim loại + m H2SO4 = m muối + mSO2+ mH O2

 mmuối sunfat= 16,3 + 1,1 98 – 0,55 64 – 1,1 18 = 69,1 gam

Chọn đáp án A

đặc nóng, thu được 3,92 lít hỗn hợp hai khí H 2 S và SO 2 có tỉ khối đối với H 2 là 23,429 Tính khối lượng muối thu được sau khi cô cạn dung dịch sau phản ứng?

A 57,5 g B 49.5 g C 43,5 g D 46,9 g.

Hướng dẫn giải Cách 1

Ta có: n hh khí = 0,175 mol , M hh khí = 46,858

Áp dụng sơ đồ đường chéo:

Trang 30

 Áp dụng định luật bảo toàn electron:

n eletron nhường =n electron nhận = (2n SO2  8n H S 2 ) = 2 0,15 + 8 0,015 = 0,42 mol

loãng, thu được 13,44 lít H 2 (đktc) Nếu hòa tan hết 11 gam hỗn hợp này trong dung dịch H 2 SO 4 đặc nóng, thì lượng SO 2 (đktc) thoát ra bằng bao nhiêu? (Giả

sử SO 2 là sản phẩm khử duy nhất)

Trang 31

0,15 0,6

2

x y

x y

Áp dụng định luật bảo toàn electron:

n electron nhận = n eletron nhường = 0,3 3 = 0,9 mol  n SO2= ½ 0,9 = 0,45 mol

Vậy VSO2= 0,45 22,4 = 10,08 lít.

Chọn đáp án C

đặc nóng Kết thúc phản ứng thu được 4,48 lít (đktc)hỗn hợp hai khí H 2 S và

SO 2 , có tỉ lệ thể tích 1 : 1 Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp X là:

Áp dụng định luật bảo toàn electron:

n electron nhận = n eletron nhường = 3x + 2y = 0,1 8 + 0,1 2 = 1

Kim loại + HNO 3  muối nitrat + sản phẩm khử + H 2 O

M + HNO3  M(NO3)n + sản phẩm khử (NO2, NO, N2O, N2 , NH4NO3) + H2O

Quá trình khử :

N+5 +1e N+4(NO ) hay NO - + 2H+ + 1e NO + H O

Trang 32

N+5 +3e N+2(NO) hay NO3- + 4H+ + 3e NO + 2H2O

2N+5+8e N+1 (N2O ) hay 2NO3- + 10H+ + 8e N2O + 5H2O

2N+5 + 10e  N2 hay 2NO3- + 12H+ + 10e N2+ 6H2O

m muối nitrat = m muối nitrat kim loại + mNH NO 4 3

 Áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố:

m muối nitrat = mkim loại +

lượng dư dung dịch HNO 3 , thu được 5,376 lít (đktc)hỗn hợp hai khí NO và NO 2

có tỉ khối so với hidro bằng 17 Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng?

Hướng dẫn giải Cách 1:

Áp dụng nhanh công thức: m muối nitrat= m KL pư + 62 ( n NO 2  3n ) NO

 m muối nitrat = 21 + 62 (0,06 + 3 0,18) = 58,2 gam

Trang 33

- Các quá trình oxi hóa : - Các quá trình khử :

0,896 lít khí NO (đktc)và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là :

Hướng dẫn giải Cách 1:

Ta có: n Mg = 0,09 mol ; n NO = 0,04 mol

n electron nhườn g = 2.n Mg = 0,18 mol

n electron nhận = 3n + 8n NO NH+ = 0,18  +

4 NH

n = ( 0,18 – 3 0,04) : 8 = 0,0075 mol

Áp dụng nhanh công thức: m muối nitrat= m Mg(NO3)2+ m NH4NO3

 m muối nitrat = 0,09 148 + 0,0075 80= 13,92 gam

phản ứng thu được hỗn hợp khí Y có 0,1 mol NO và 0,15 mol NO 2 và 0,05 mol

N 2 O Biết phản ứng không tạo muối NH4NO3 Số mol HNO 3 tham gia phản ứng là:

A 0,75 mol B 0,9 mol C 1,2 mol D 1,05 mol.

Hướng dẫn giải Cách 1:

Áp dụng nhanh công thức: nHNO3 = 4n + 2n NO NO 2  10n N O 2

 nHNO 3= 4 0,1 + 2 0,15 + 10 0,05 = 1,2 mol

Cách 2:

Trang 34

PTHH: 3M + 4nHNO3  3M(NO3)n + nNO + 2nH2O

M + 2nHNO3  M(NO3)n + nNO2 + nH2O

Trang 35

được hỗn hợp 2 khí gồm 0,1 mol NO và 0,1 mol N 2 O Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?

A 2,7 gam Al ; 8,7 gam Mg B 5,4 gam Al ; 6 gam Mg

C 6,6 gam Al ; 4,8 gam Mg D 9 gam Al ; 2,4 gam Mg

HNO 3 dư, thoát ra 5,6 lít ( ở đktc) hỗn hợp khí A nặng 7,2 gam gồm NO và N 2 Kim loại đã cho là :

Trang 36

Dạng 7: Kim loại tác dụng với hỗn hợp H 2 SO 4 đặc, HNO 3

Kim loại + hỗn hợp HNO 3 , H 2 SO 4 đặc

Al, Fe, Cr không phản ứng HNO 3,H2SO4 đặc nguội

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1 Hòa tan hết 25,4 gam hỗn hợp 4 kim loại A, B, C, D trong dung dịch hỗn hợp 2 axit HNO 3 đặc và H 2 SO 4 đặc, nóng thấy thoát ra 0,15 mol NO và 0,2 mol SO 2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối khan thu được là:

dung dịch HNO 3 và H 2 SO 4 đặcnóng thu được dung dịch A chứa 17,65 gam muối và hỗn hợp khí B gồm mol 0,125 mol NO 2 và 0,025 mol SO 2 Giá trị m là:

Trang 37

vào 30 ml dung dịch gồm H 2 SO 4 0,5M và HNO 3 2M, sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5 ) Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O 2 thu được hỗn hợp khí Y Cho toàn bộ Y tác dụng với

H 2 O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z Giá trị của z là:

 Nên giải thích phản ứng ở dạng ion

3Cu + 8H+ + 2NO3-  3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Trang 38

 Giải theo phương pháp thăng bằng electron.

Quá trình khử : NO3- + 4H+ + 3e NO + 2H2O

được khí NO duy nhất Tính thể tích NO ( đktc) sinh ra ?

A 20,16 gam B 19,76 gam C 19,20 gam D 22,56 gam.

0,1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có

448 ml khí (đktc) thoát ra Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO 3 , khi phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc,sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dd là

Trang 39

chứa hỗn hợp gồm H 2 SO 4 0,5M và Na NO 3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V

ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là

Chuyên đề 3: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI NƯỚC VÀ DUNG DỊCH KIỀM

1 Kim loại + H O bazo + H 2

Trang 40

M+ n H2O  M(OH)n +

2

n

H2

- Chỉ có kim loại kiềm, Ca, Sr, Ba mới tan trong nước ở nhiệt độ thường.

2 Kim loại + dd kiềm  Muối + H 2

Bài 1 Hai kim loại kiềm A và B nằm trong hai chu kì liến tiếp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Hòa tan hai kim loại này vào nước thu được 3,36 lít khí (đktc) và dung dịch X Cho dung dịch HCl dư vào X thu được 20,75 gam muối Tìm tên hai kim loại ?

(dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H 2 (ở đktc) và

m gam chất rắn không tan Giá trị của m là

Ngày đăng: 20/07/2014, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phản ứng:  H 2 O  → + Na, K, Ba  OH- +  1 - các chuyên đề luyện thi đại học môn hóa (phần vô cơ)
Sơ đồ ph ản ứng: H 2 O → + Na, K, Ba OH- + 1 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w