Khái niệm văn bản: • Văn bản được hiểu là các tài liệu, giấy tờ, hồ sơ được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế... Hệ
Trang 2A ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Khái niệm văn bản:
• Văn bản được hiểu là các tài liệu, giấy tờ, hồ sơ được hình thành trong quá trình hoạt động của các
cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế
Trang 32 Phân loại văn bản và bản sao văn bản.
nhiều cách dựa vào nhiều tiêu chí như tính chất của văn bản, chủ thể ban hành văn bản, chức năng của văn bản, thuộc tính pháp lý của văn bản, hình thức của văn bản
Hệ thống văn bản được chia thành các
loại: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Trang 4a1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:
* Là văn bản do cơ quan nhà nước hoặc cá nhân được nhà nước ủy quyền theo chức năng ban hành theo đúng hình thức, thủ tục, trình tự được quy định.
* Là văn bản quy định những quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, đối với mọi đối tượng, có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương Quy tắc xử sự
Trang 5Văn bản quy phạm pháp luật gồm các loại sau đây:
Trang 6a2 Hệ thống văn bản hành chính:
Các văn bản hành chính thông thường là những văn bản mang tính thông tin quy phạm nhằm thực thi các văn bản quy phạm pháp luật, hoặc dùng để thực hiện các tác nghiệp hành chính trong hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, các tổ chức khác Đây là hình thức văn bản được sử dụng phổ biến trong các
Trang 7Hệ thống văn bản hành chính bao gồm
-Văn bản cá biệt: Quyết định, chỉ thị(cá biệt).
-Văn bản hành chính thông thường có tên loại: (thông cáo, thông báo, kế hoạch, báo cáo, biên bản )
-Văn bản hành chính thông thường
Trang 8• Văn bản hành chính thông thường có tên loại:
19 Giấy đi đường,
20 Giấy biên nhận hồ sơ,
21 Phiếu gửi,
22 Phiếu chuyển
Trang 9b Phân loại bản sao văn bản.
Bản sao văn bản được quy định gồm các loại sau đây:
1 Bản sao y bản chính: Là bản sao đầy đủ, chính xác nội
dung của văn bản và được trình bày theo thể thức đúng quy định Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính.
2 Bản trích sao: Là bản sao một phần nội dung của văn
bản và được trình bày theo thể thức quy định Bản trích sao phải được thực hiện từ bản chính.
3 Bản sao lục: Là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung
của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính và
Trang 10
B NỘI DUNG
1 C«ng t¸c v¨n th
2 C«ng t¸c lu tr÷
Trang 12MỞ ĐẦU
công tác văn thư – hành chính
Công tác công văn giấy tờ
Công tác hồ sơ sổ sách
Công tác lưu trữ Thu thập truyền đạt xử
Trang 13MỞ ĐẦU
Công tác công văn giấy tờ
Chuẩn hoá hình thức 1 công văn
Thảo và duyệt công văn
Ký công văn giấy tờ
Quản lý con dấu
Trang 14quan hÖ gi÷a “ v¨n th ” vµ “ lu tr÷”
Trang 16Trong lÜnh vùc lu tr÷, v¨n th ®îc dïng trong kh¸i
Trang 172- Công tác văn thư là gì ?
- Trong tiếng Anh công tác văn thư là Records Management,
- Ngày nay công tác văn thư được hiểu là hoạt động đảm bảo thông tin phục vụ quản lý và các hoạt động khác của một cơ quan, tổ chức.
Trang 18Các khái niệm ( tiếp theo )
3 - Bản gốc văn bản : Là bản thảo cuối cùng được người
có thẩm quyền duyệt ( Còn gọi là Bản thảo sạch ).“ ”
4- Bản chính văn bản : Là bản hoàn chỉnh về nội dung
và thể thức văn bản được cơ quan ban hành Bản chính
có thể được làm thành nhiều bản có giá trị như nhau.
5- Hồ sơ ( hồ sơ hành chính ): Là một tập văn bản ( hoặc một văn bản ) có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một người được hình thành trong quá trình giải quyết công việc đó
Trang 19II ý nghĩa của công tác văn thư
1 Công tác văn thư đảm bảo việc cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ chức năng, nhiệm vụ quản lý ở mỗi cơ quan
2 Công tác văn thư thực hiện tốt sẽ góp phần giải quyết công việc của cơ quan được nhanh chóng, chính xác, năng suất,
chất lượng.
3 Công tác văn thư tốt bảo đảm giữ lại đầy đủ chứng cứ về các hoạt động của cơ quan, tổ chức.
4 Công tác văn thư nề nếp sẽ tạo điều kiện tốt cho công
tác lưu trữ Giai đoạn văn thư là giai đoạn tiền lưu trữ.
Trang 20III Yªu cÇu cña c«ng t¸c v¨n th
Trang 21IV Một số văn bản qppl về ctvt
và liên quan đến ctvt
1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 đã
được sửa đổi, bổ sung năm 2002.
Trang 22V Nội dung công tác văn thư
Nội dung Công tác văn thư được quy định tại khoản 2
Điều 1 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004.
Cụ thể như sau :
1 Soạn thảo và ban hành văn bản;
2 Quản lý và giải quyết văn bản đi;
3 Quản lý và giải quyết văn bản đến;
4 Quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan;
5 Lập hồ sơ hiện hành và giao nộp tài liệu vào lưu trữ.
Trang 231 So¹n th¶o vµ ban hµnh v¨n b¶n
Trang 24thể thức văn bản
( Theo thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP )
1 Tiêu đề
2 Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
- Không có cơ quan chủ quản, có tính độc lập tương đối
- Có cơ quan chủ quản ( cấp trên trực tiếp )
Trang 254 §Þa danh vµ ngµy th¸ng n¨m ban hµnh v¨n b¶n
Trang 26b/ Ngày, tháng, năm ban hành văn bản :
- Ngày, tháng, năm văn bản được ký ban hành.
- Ngày, tháng , năm văn bản được thông qua đối với loại văn bản, nghị quyết và các văn bản QPPL do Quốc hội và UBTV ban hành.
- Ngày, tháng, năm dùng số ả rập
5 Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
6 Nội dung văn bản
7 Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.
8 Dấu của cơ quan.
Trang 281) Quốc hiệu, tiêu ngữ (tiêu đề)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 292) Tên cơ quan
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CƠ QUAN BAN HÀNH
Trang 302.1) Ghi thẳng tên doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động độc lập, không có cơ quan
chủ quản hay thuộc quyền quản lý của CP
CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc
Tổng công ty
than việt nam
Trang 312) Tên cơ quan
Viết theo quyết định thành lập
Chỉ đề một cấp chủ quản
Trình bày nhấn mạnh CQ ban hµnh Không viết tắt
Bên dưới có gạch liền dài
Trang 323) Số & ký hiệu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
Số:
a/ VB c¸ biÖt vµ VBHCTT:
Số: …/Q § -UB
Trang 333) Số & ký hiệu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
Số: 04/QĐ-UB-VP
Số: 15/TB-UB-HC
Trang 343) Số & ký hiệu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
Số:
b/ V¨n b¶n QPPL:
Trang 353) Số & ký hiệu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
Số: 62/2003/NĐ-CP
Số: 84/2004/QĐ-BTC
Số: 15/2005/TT-BLĐTBXH
Trang 374) Địa danh, ngày tháng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
Hà Nội, ngày …tháng … năm
Trang 395) a-Tên loại/ b- Nơi đề gửi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
Số: …/ TTr-TCCB Hà Nội, ngày …tháng … năm
TÊN LOẠI VB
Trang 405) a- Tờn loại
Chỉ dựng tờn loại phỏp luật quy định Sau Quyết định và văn bản QPPL cú ghi thờm thẩm quyền ban hành
Trang 415) b- Nơi đề gửi
Yếu tố của công văn
Tờ trình, phiếu trình, phiếu gửi; giấy mời
Bắt đầu bằng – Kính gửi: …
Trang 425) b- Nơi đề gửi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
Số: …/CV-VTCQ Hà Nội, ngày …tháng … năm 2004
Kính gửi:………
Trang 435) b- Nơi đề gửi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
Số: …/TTr-TCCB Hà Nội, ngày …tháng … năm 2004
TỜ TRÌNH
Về việc………
Trang 446) Trích yếu
qu¸t về nội dung điều chỉnh của văn bản
Trang 466) Trích yếu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
Số: …/VTTL-VTCQ Hà Nội, ngày …tháng … năm 2004
TÊN LOẠI
Trang 476) Trích yếu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
Số: …/CV-VTCQ Hà Nội, ngày …tháng … năm 2004
V/v Tập huấn…
Trang 487) Căn cứ ban hành
Căn cứ thực tiễn
Căn cứ pháp lý
Trang 498) Nội dung điều chỉnh
Văn điều khoản (Hiến pháp; luật; pháp lệnh; nghị định; quyết định; nghị quyết; hợp đồng)
Văn nghị luận
(Văn xuôi pháp luật)
Trang 509) Thẩm quyền ký
Thể thức đề ký Chức vụ người ký Chữ ký, họ và tên
Trang 51Thừa lệnh: TL.( Dưới 1 cấp)
Thừa ủy quyền: TUQ .( Dưới 1 cấp…)
Quyền: Q.
Trang 5310) Con dấu
Đóng đúng dấu Ngay ngắn
Đúng màu mực dấu Trùm lên chữ ký (1/3), vÒ bªn tr¸i
Trang 5713) Hình thức trình bày
Đặt lề: 30-35, 20-25 , 20-25, 15-20
Phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ Đánh số trang
Trang 61Tiªu chuÈn TCVN 193-66 vÒ khæ giÊy
Trang 64Hình thức sao ( SY, SL,TS )
Địa danh, ngày tháng năm sao Thể thức đề ký và chức vụ người ký sao
Dấu cơ quan sao và chữ ký
Vùng trình bày phần cuối của văn
20-25 mm
Trang 65ngân hàng nhà nước Việt nam cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 66Ubnd tỉnh nghệ an Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
sở kế hoạch và đầu tư độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : / KHđT - HC Vinh, ngày tháng nam 2005
V/v
Kính gửi :
Trang 67tổng công ty bc – vt việt nam Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bưu điện tỉnh Nghệ An độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : / Qđ - Vinh, ngày tháng nam 2004
Quyết định
Trang 682 Quản lý và giải quyết văn bản đến
- Phân phối và chuyển giao văn bản;
- Tổ chức giải quyết và theo dõi việc giải quyết văn bản đến;
- Sao văn bản.
Trang 70a Quản lý văn bản đến:
Khi nhận được các văn bản gửi đến phải đọc kỹ nội dung và có ý kiến giải quyết kịp thời Đồng thời phải có kế hoạch theo dõi, kiểm tra cán bộ dưới quyền thực hiện công việc sao cho nhanh chóng, đúng yêu cầu.
• Tiếp nhận văn bản đến phải ghi vào sổ CV đến
•Hiệu trưởng hoặc PHT đọc kỹ và giải quyết kịp thời công văn đến.
Trang 71• Phân phối đến tận tay người có trách nhiệm
nghiên cứu giải quyết trong thời gian ngắn nhất
• Phải quản lý chặt chẽ công văn giấy tờ không
qua đường bưu điện: (gửi tay, nhận ở cuộc họp)
• Gửi trả lại các công văn nhàu nát, mờ không
Ngày tháng công văn
Nơi người nhận
Tên loại
và trích yếu ND công văn
Ký nhận Ghi chú
MẪU SỔ CÔNG VĂN ĐẾN
Trang 72Quản lý văn bản nội bộ: Các văn bản, giấy tờ, sổ sách của trường cần có những quy định về mẫu
in và xây dựng quy chế bảo quản, sử dụng cho
Trang 73Quản lý các tài liệu mật: Chỉ có hiệu trưởng hoặc người được uỷ quyền mới được bóc và làm các thủ tục đăng ký vào sổ, lưu trữ, bảo quản các tài liệu mật Chỉ được phổ biến tài liệu mật trong phạm vi những người có trách nhiệm thi hành.
Không được mang tài liệu mật về nhà hoặc khi đi công tác mà những tài liệu đó không có liên quan Phải có những phương tiện riêng và
Trang 74Quản lý con dấu: Theo quy định của Chính phủ tại nghị định số 62/CP ngày 22/9/1993 Hiệu trưởng có trách nhiệm quản lý và sử dụng con dấu của nhà trường (hoặc giao cho cán bộ có tinh thần trách nhiệm cao quản lý) Người được giao quản lý phải tự tay đóng dấu vào công văn, không được nhờ hoặc cho người khác mượn Con dấu phải được giữ dìn cẩn thận, tuyệt đối không được mang con dấu về nhà hoặc đi công tác
Quản lý chữ ký: Công văn, giấy tờ có chữ ký và con dấu mới có hiệu lực Chỉ có HT, PHT mới có thẩm
Trang 752
Cho ý kiÕn gi¶i quyÕt
Cho ý kiÕn gi¶i quyÕt
Cho ý kiÕn gi¶i quyÕt
Cho ý kiÕn gi¶i quyÕt
Cho ý kiÕn gi¶i quyÕt
Cho ý kiÕn gi¶i quyÕt
Cho ý kiÕn gi¶i quyÕt
Trang 763/ Qu¶n lý vµ gi¶i quyÕt v¨n b¶n ®i
a Kh¸i niÖm v¨n b¶n ®i ?
Trang 77a Quản lý văn bản đi:
• Công văn đi nhất thiết phải qua văn phòng nhà trường
để đăng ký, đóng dấu làm thủ tục gửi đi
• Trước khi ký, đóng dấu phải kiểm tra về mặt thủ tục,
thể thức văn bản.
• Ghi vào sổ CV đi và lưu vào tập “Lưu công văn đi”
• Gửi công văn đi phải theo đúng hệ thống tổ chức bộ
máy nhà nước.
Trang 78• Công văn phải gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
• Công văn phải gửi đi trong ngày công văn được ký nhận (chậm nhất là một ngày)
• Nếu gửi tay phải ký nhận vào sổ
• Một số giấy tờ quan trọng cũng phải được quản lý chặt chẽ (như giấy giới thiệu, giấy
đi đường, )
• Cán bộ văn thư phải chịu trách nhiệm khi sai phạm: Không vào sổ công văn, không
Trang 79Tất cả các văn bản, giấy tờ lấy danh nghĩa cơ quan gửi ra ngoài phải vào sổ theo dõi, đóng dấu và làm đúng các thủ tục, nguyên tắc ban hành văn bản, kiểm tra cẩn thận trước khi gửi Mỗi văn bản gửi đi ít nhất phải lưu lại 1 – 2 bản Những công văn quan trọng cần có biện pháp theo dõi đã đến nơi nhận chưa (điện hỏi, phiếu báo).
MẪU SỔ CÔNG VĂN ĐI
Tên loại
và trích yếu ND Người ký Nơi nhận
Đơn vị hoặc người nhận bản lưu
Số lượng bản Ghi chú
Trang 804/ Quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan
- Khái niệm dấu?
Dấu là thành phần biểu hiện tính hợp pháp và tính chân thực của văn bản Dấu thể hiện tính quyền lực nhà nước trong văn bản của các cơ quan nhà nước.
- Nguyên tắc đóng dấu ?
- Sử dụng các loại dấu trong cơ quan ?
Trang 815/ LËp hå s¬ hiÖn hµnh vµ nép tµi liÖu vµo lu tr÷ c¬ quan
a C¸c kh¸i niÖm: hå s¬ hiÖn hµnh, lËp hå s¬ ?
Trang 82- Hồ sơ hiện hành là hồ sơ được lập trong quá trình giải quyết công việc trong cơ quan, tổ chức
a Các khái niệm
b Tác dụng của việc lập hồ sơ
- Giúp CBCC sắp xếp văn bản có khoa học, giữ được đầy
đủ và có hệ thống những văn bản trong giải quyết công việc.
- Đối với cơ quan, nhằm quản lý được toàn bộ công việc, quản lý chặt chẽ tài liệu.
Tạo điều kiện thuận lợi nộp tài liệu vào lưu trữ.
- Lập hồ sơ ? Khoản 8 Điều 2 Nghị định 110 / 2004/
NĐ-CP
Trang 83c Đối tượng phải lập hồ sơ :
Toàn bộ cán bộ, công chức từ thủ trưởng cơ quan đến nhân viên khi làm việc có liên quan đến công văn, giấy tờ đều phải lập hồ sơ công việc của mình.
d Những nguyên tắc lập hồ sơ :
- Chỉ đưa những văn bản thuộc công việc đang giải quyết
của hồ sơ đó.
- Những văn bản trong hồ sơ phải có sự liên hệ với nhau,
phản ánh được sự hình thành tự nhiên hay diễn biến thực
tế của công việc.
Trang 85Nộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan
1- Thời hạn nộp ?
2 - Yêu cầu chất lượng hồ sơ khi nộp ?
Theo quy định hiện hành : Thực hiện từ Điều 21
đến Điều 24 Nghị định 110 / 2004/ NĐ-CP.
Trang 86Thời hạn nộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Điều chỉnh mới tại Khoản 2, Điều 22 Nghị định 110
Trang 87Sù chuyÓn giao tµi liÖu vµo lu tr÷
Giai ®o¹n v¨n th Giai ®o¹n lu tr÷ c¬ quan Lu tr÷ lÞch sö
B¶o qu¶n tµi liÖu
theo c«ng viÖc B¶o qu¶n hå s¬
Trang 88VI trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ
công tác văn thư trong cơ quan
1 Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan :
- Trách nhiệm quản lý công tác văn thư quy định tại khoản 1
Điều 3 của Nghị định 110 / 2004/ NĐ-CP
- Trực tiếp giải quyết một số văn bản đến.
- Phân phối và giao cấp dưới giải quyết văn bản đến.
- Ký ban hành những văn bản quan trọng của cơ quan.
- ủy quyền cho cấp phó ký thay (KT.) và cấp dưới ký thừa lệnh
Trang 892 Trách nhiệm của chánh văn phòng ( hoặc trưởng phòng hành chính nơi không lập văn phòng) :
- Xem xét toàn bộ văn bản đến để phân phối và báo cáo thủ
trưởng cơ quan về những công việc quan trọng.
- Ký thừa lệnh những văn bản được thủ trưởng cơ quan ủy
quyền.
- Kiểm tra pháp chế văn bản đi.
- Tổ chức các hoạt động và quản lý bộ phận văn thư cơ quan
3 Thủ truởng các đơn vị (trong phạm vi đơn vị của cơ quan) :
- Tổ chức giải quyết văn bản đến
Trang 904 Trách nhiệm của cán bộ, công chức trong cơ quan :
- Giải quyết kịp thời văn bản đến theo yêu cầu của thủ trưởng.
- Soạn thảo các văn bản thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
- Lập hồ sơ công việc và giao nộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan.
Trang 91b Đối với việc quản lý văn bản đi :
+ Kiểm tra lại thể thức văn bản.
+ Ghi số, ngày tháng năm và đóng dấu cơ quan.
+ Làm thủ tục gửi văn bản đi.
+ Lưu văn bản đi.
+ Quản lý sổ sách của bộ phận văn thư cơ quan, như các sổ đăng ký và chuyển giao các loại văn bản.
c Đối với việc lập hồ sơ và nộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan :
+ Hoàn chỉnh việc lập hồ sơ đối với văn bản lưu.
+ Giúp chánh văn phòng ( hoặc trưởng phòng hành chính ) lập danh mục hồ sơ, hướng dẫn lập hồ sơ, đôn đốc việc