-Truyện Kiều còn có tên gọi là “Đoạn trường tân thanh” nghĩa là tiếng kêu mới đứt ruột -Dựa trên cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân Trung Quốc - Viết vào thế k
Trang 1NhiiÖt liÖt chµo mõng c¸c thÇy
c« gi¸o vÒ dù giê th¨m líp !
Gi¸o viªn thùc hiÖn: Nguyễn Thị Xuân
Trang 2Chọn ý trả lời đúng khi giới thiệu Hoàng Lê
Nhất Thống Chí?
A.Là tiểu thuyết lịch sử viết bằng chữ Hán B.Viết theo thể Chí có 17 hồi
C.Là sáng tác của tập thể tác giả dòng họ Ngô Thì
D.Cuốn tiểu thuyết kết thúc ở việc Nguyễn Huệ lập nên triều Tây Sơn.
Trang 4Tiết 26 Văn bản “TRUYỆN KiỀU” - NGUYỄN DU
I Tác giả- tác phẩm:
1/ Tác giả:
NguyÔn Du tªn ch÷ lµ Tè Nh,
hiÖu Thanh Hiªn, quª Tiªn
§iÒn -Nghi Xu©n- Hµ TÜnh
Tiên Điền ngày
nay
Tien Điền ngày xưa
Trang 5Tiết 26 Văn bản “TRUYỆN KiỀU” - NGUYỄN DU
I Tỏc giả- tỏc phẩm:
1/ Tỏc giả:
-Nguyễn Du tên chữ là Tố Như,
hiệu Thanh Hiên, quê Tiên
Điền Nghi Xuân, Hà Tĩnh
-ễng sinh trưởng trong một gia
đỡnh quý tộc, nhiều đời làm quan,
là người cú học thức sõu rộng
-Cha là Nguyễn Nghiễm- Tiến sĩ Giữ chức tể
tướng, giỏi văn chương Mẹ là Trần Thị Tần-
Một người đẹp nổi tiếng ở Kinh Bắc Các anh
học giỏi và làm quan to
Trang 6* Th i đ i ờ ạ
- Xã hội có nhiều biến động, chế độ phong kiến khủng
hoảng, các tập đoàn Lê -Trịnh - Nguyễn chém giết lẫn nhau
- Phong trào nông dân nổi dậy khắp nơi.
+ Lúc nhỏ: 9 tuổi mất cha, 12 tuổi mất mẹ, ở với anh Nguyễn Khản.
Năm 1813-1814 ụng được cử đi sứ sang Trung Quốc
- Năm 1820 ụng được cử đi sứ lần 2 nhưng chưa kịp
đi thỡ ụm bệnh mất tại Huế
Trang 7Những hình ảnh về khu tưởng niệm Nguyễn Du tại Tiên Điền-Hà Tĩnh
Tiết 26 Văn bản “TRUYỆN KiỀU”- NGUYỄN DU
Trang 8Sự nghiệp sáng tác: gồm có chữ Hán và chữ Nôm
* Chữ Hán:có 243 bài
-Bắc hành tạp lục
- Nam trung tạp ngâm
- Thanh hiên thi tập
* Chữ Nôm:
Truyện KiềuVăn chiêu hồnVăn tế hai cô gái Trường Lưu
Trang 92/ Tác phẩm
-“Truyện Kiều” gồm 3254 câu thơ, viết bằng
truyện thơ Nôm lục bát.
-Truyện Kiều còn có tên gọi là “Đoạn trường tân thanh” ( nghĩa là tiếng kêu mới đứt ruột)
-Dựa trên cốt
truyện “ Kim Vân
Kiều truyện” của
Thanh Tâm Tài
Nhân (Trung Quốc)
- Viết vào thế kỉ XIX
Kim Vân Kiều truyện
Trang 10Gi÷a TruyÖn KiÒu cña NguyÔn Du vµ Kim V©n KiÒu truyÖn
cña Thanh T©m Tµi Nh©n cã ®iÒu g× kh¸c nhau ?
( VÒ mÆt néi dung , nghÖ thuËt và thể loại )
Kim Vân Kiều
Truyện (bản cổ)
Trang 11Bảng so sánh đôi nét về sự sáng tạo của Nguyễn Du trong Truyện
Kiều
Phương
diện
so sánh
Thể loại Tiểu thuyết chương hồi
bằng văn xuôi, chữ Hán
Truyện thơ, thể thơ lục bát (của dân tộc), chữ Nôm
Nội dung Câu chuyện “tình khổ”
của tài tử- giai nhân
Khúc ca đau lòng thương người mệnh bạc, nói lên
những điều trông thấy
cảnh, tả tâm lý nhân vật
10
Trang 12-Đánh dấu sự phát triển rực rỡ
của văn học Việt Nam, trở thành
một hiện tượng trong đời sống
văn hoá nh ư
văn hoá nh ư ngâm Kiều,vịnh
Kiều,đố Kiều, tập Kiều…
-Có ảnh hưởng to lớn đến nền
văn học thế giới, được dịch ra
nhiều thứ tiếng trên thế giới
Vị trí của “Truyện Kiều” trong nền văn học Việt Nam và trên thế giới.
Trang 142/ Tác phẩm
I Tác giả- tác phẩm:
1.Tác giả
II Tóm tắt “Truyện Kiều”: Gồm 3 phần
Tiết 26 Văn bản “TRUYỆN KiỀU”- NGUYỄN DU
Trang 15Phần 1: Gặp gỡ và đính ước
Gia đình Kiều Kiều gặp Kim Trọng
Đính ước,thề nguyền
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai
Người đâu gặp gỡ làm chi, Trăm năm biết có duyên gì hay không.
Trang 16Phần 2: Gia biến và lưu lạc
Kiều bán mình chuộc cha
Kiều rơi vào lầu xanh lần 1
Giường cao rút ngược dây oan
Dẫu rằng đá cũng nát gan lọ
người.
Hung hăng chẳng hỏi chẳng tra,
Đang tâm vùi liễu dập hoa tơi bời.
Trang 17Kiều gặp Thúc Sinh Kiều rơi vào lầu
xanh lần 2 Kiều gặp Từ Hải
Kiều nương nhờ cửa phật
Trang 18C¶nh ®oµn tụ
Giọt châu thánh thót quen bào,
Mừng mừng,tủi tủi xiết bao là tình
Hai tình vẹn vẽ hòa hai,
Chẳng trong chăng gối, cũng ngoài cầm thơ
Trang 20I Tác giả- tác phẩm
II II.Tóm tắt tác phẩm
III Giá trị của tác phẩm
1.Giá trị nội dung
Tiết 26 Văn bản “TRUYỆN KiỀU” CỦA NGUYỄN DU
Trang 21a.Giá trị hiện thực:
- Một ngày lạ thói sai nha,
Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền.
- Người nách thước kẻ tay đao Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi. Tiết 26 Văn bản “TRUYỆN KiỀU”- NGUYỄN DU
Gia đình Kiều bị vu oan " Bắt nàng thị yến dưới màn,
Đang say lại ép cung đàn nhị tâu”
Trang 22Lên án các thế lực tàn bạo, bất nhân
Trang 23Đầy nhà vang tiếng ruồi xanh,
Rụng rời khung dệt,tan tành gói may.
Đồ tế nhuyễn,của riêng tây
Sạch sành sanh,vét cho đầy túi tham.
Hung hăng chẳng hỏi chẳng tra
Đang tâm vùi liễu dập hoa tơi bời.
Bạc tình nổi tiếng lầu xanh Một tay chôn biết mấy cành phù dung.
Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao
……….
Ghế trên ngồi tót sỗ sàng
Xã hội phong kiến mục nát, bất công không còn luật pháp,
đồng tiền lên ngôi, chà đạp con người.
Trang 24- Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
………
Một thiên “bạc mệnh” lại càng não nhân.
Con người tài sắc nhưng cuộc đời lại bị
các thế lực tàn bạo xô đẩy bất hạnh
- Còn chi nửa cánh hoa tàn
Tơ lòng đã đứt dây đàn Tiểu Lân Rộng thương còn mảnh hồng quần Hơi tàn được thấy gốc phần là may.
Trang 25Được lời như cởi tấm lòng,
Giở kim thoa với khăn hồng trao tay.
Người đâu gặp gỡ làm chi,
Trăm năm biết có duyên gì hay không.
Tiết 26 Văn bản “TRUYỆN KiỀU”- NGUYỄN DU
b.Giá trị nhân đạo:
Đề cao tình yêu tự do
Trang 26- Chọc trời khuấy nước mặc dầu, Dọc ngang nào biết trên đầu có ai.
- Đường đường một đấng anh hào,
Côn quyền hơn sức lược thao gồm tài.
Đề cao khát vọng công lí, quyền sống, quyền hạnh phúc
- Anh hùng tiếng gọi đã rằng Giữa đường dẫu thấy bất bằng mà tha.
Tiết 26 Văn bản “TRUYỆN KiỀU”-NGUYỄN DU
Từ Hải
Từ rằng: “Ân, oán hai bên”,
“Mặc nàng xử quyết, báo đền cho minh”
Nàng rằng: “Nhờ cây uy linh” Hãy xin báo đáp ân tình cho phu.
Trang 27- Một lời đã biết đến ta,
Muôn chung nghìn tứ cũng là có nhau.
Chung thủy
Ca ngợi vẻ đẹp và phẩm chất cao quý của con người
Thuý KiÒu gÆp Tõ H¶i
Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi ngừơi một vẻ,mười phân vẹn mười. Vẻ đẹp của hai chị em
- Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
Mẫu mực, đức hạnh
- Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấm lạnh, những ai đó giờ Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm,
Hiếu thảo
Trang 28 Thái độ thông cảm, chia sẻ của nhà
thơ với nỗi đau của nhân vật
Tiết 26 Văn bản “TRUYỆN KiỀU”- NGUYỄN DU
- Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ tài, chữ mệnh, khéo là ghét nhau.
Trải qua một cuộc bể dâu,
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
- Thương thay cũng một kiếp người
Hại thay mang lấy sắc tài làm chi
Hạn chế
Trang 29Tiết 26 Văn bản “TRUYỆN KiỀU”- NGUYỄN DU
Từ Hải Thúy Vân Vương Quang
Sư Giác Duyên….
Trang 30-Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao
-Ghế trên ngồi tót sỗ sàng
-Thoát trông nhờn nhợt màu da
Ăn gì to béo, đẫy đà làm sao
Trang 31dùng bút pháp tả ước lệ
Râu hùm, hàm én, mày ngài,
Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao
- Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Phong tư tài mạo tót vời, Vào trong phong nhã ra ngoài hào hoa
Tiết 26 Văn bản “TRUYỆN KiỀU”- NGUYỄN DU
- Hoa cười,ngọc thốt, đoan trang
Mây thua nước tóc,tuyết nhường màu da
-Mai cốt cách,tuyết tinh thần
Trang 32- Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.
- Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế nghồi.
Tà tà bóng ngả về tây, Chị em thơ thẩn dan tay ra về
Tả cảnh ngụ tình
Tiết 26 Văn bản “TRUYỆN KiỀU”-NGUYỄN DU
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rầy trông mai chờ.
Trang 33- Một hai nghiêng nước, nghiêng thành
- Mai cốt cách, tuyết tinh thần.
Dùng điển tích, điển cố
Tiết 26 Văn bản “TRUYỆN KiỀU”- NGUYỄN DU
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Trang 34- Tả Hồ Tôn Hiến : “Nghe càng đắm ngắm càng say
Lạ cho mặt sắt cũng ngây vì tình”.
- Tả Tú bà : “Thoắt trông nhờn nhợt màu da
Ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao”.
- Tả Mã Giám Sinh : “Quá niên trạc ngoại tứ tuần Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao … Ghế trên ngồi tót sỗ sàng …”
Ngôn ngữ tinh tế, chính xác
Trang 35Ngôn ngữ: Giản dị mà sang trọng,dân gian
mà bác học
“Long lanh đáy nước in trời
Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng”
“ Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”
“Người xuống ngựa, kẻ chia bào, Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san”
Trang 36Tại ai, há dám phụ lòng cố nhân.
Cảnh Kiều báo ân báo oán
Trang 37Vận dụng thể thơ lục bát sinh động, đa dạng,hấp dẫn….
- Đã nguyền hai chữ đồng tâm
Trăm năm thề chẳng ôm cầm thuyền ai…
… Trùng phùng dầu họa có khi,
Thân này thôi có,còn gì mà mong
… Đầy vườn cỏ mọc lau thưa,
Song trăng quạnh quẽ, vách mưa rã rời
… Người lên ngựa kẻ chia bào,
Rừng phong thu đã nhuộm màu quan san
Trang 38-Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước,lệ hoa mấy hàng
- Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Nửa ín gối chiếc, nửa soi dặm trường.
Miêu tả nhân vật qua ngôn ngữ tự sự
- Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
- Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Miêu tả nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ
độc thoại
Trang 39Giá trị “Truyện Kiều”
Giá trị
hiện
thực
Giá trị nhân đạo
Tả thực ,tả ước lệ
Điển cố,
điển tích
Tả cảnh ngụ tình
Thành ngữ,từ ngữ Hán Việt
bị áp bức
Tình yêu tự docông
lí, hạnh phúc
Vẻ đẹp phẩm chất lòng thương Cảm
Trang 40Mở rộng, liên hệ
Sau khi học xong tác phẩm, em hãy cho biết tình cảm của mình đối với các nhânvật trong
truyện.
Trang 41 Đề cao tình yêu tự do
Trang 43Được lời như cởi tấm lòng Giở kim thoa với khăn hồng trao tay
Trang 45• Rường cao rỳt ngược dõy oan
• Dẫu là đỏ cũng nỏt gan, lọ người!
Bên tình bên hiếu bên nào nặng hơn
Đệ lời thệ hải minh sơn Làm con trước phải đề ơn sinh thành
- Làng thu thủy, nột xuõn sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kộm
xanh
- Trỳc cụn ra sức đập vàoThịt nào chẳng nỏt, gan nào chẳng kinh
Trang 46Tiết 26 Văn bản TRUYỆN KiỀU CỦA NGUYỄN DU
I Tác giả- tác phẩm:
1/ Tác giả:
-NguyÔn Du tªn ch÷ lµ Tè Nh, hiÖu Thanh Hiªn, quª Tiªn §iÒn Nghi Xu©n, Hµ TÜnh
-Ông sinh trưởng trong một gia đình quý tộc, nhiều đời làm
quan, là người có học thức sâu rộng.
-Cha là Nguyễn Nghiễm,mẹ là bà trần Thị Tần là người đẹp
nổi tiếng ở Kinh Bắc
-Ông sống trong giai đoạn cuối thời Lê đầu thời Nguyễn, chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng
- Ông sớm mồ côi cha, mẹ
-Năm 1786-1796 ông lưu lạc 10 ở đất Bắc
-Năm 1796-1802 ông về ở ẩn tại quê nhà
-Năm 1802-1820 ông ra làm quan bất đắc dĩ cho nhà Nguyễn
Năm 1813-1814 ông được cử đi sứ sang Trung Quốc