1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HTTT quan ly chuong 2

70 812 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 7,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Lưu trữ dữ liệu trên mạng SAN - Store Area Network SAN là một kỹ thuật mạng tốc độ cao đặc biệt, cung cấp kết nối trực tiếp giữa các thiết bị lưu trữ dữ liệu và máy tính..  Hệ thống

Trang 1

Giảng viên: Thi Hồng Tuấn Khoa: Kế toán – Tài chính

Trang 2

Phần cứng

1 2 3

5

Phần mềm

Cơ sở dữ liệu

Hệ thống truyền thông Nguồn nhân lực

Trang 4

Máy tính

Trang 6

CPU (Central Processing Unit)

 CPU là trung tâm xử lý của máy tính CPU điều khiển mọi hoạt động của máy tính và xử lý dữ liệu dựa vào các tập lệnh (instruction set)

Phần cứng

Trang 8

Bộ nhớ sơ cấp

 Cache: đây là loại bộ nhớ có tốc độ cao, nhờ đó mà CPU có thể truy cập nhanh hơn bộ nhớ chính Do trong cache chứa ít dữ liệu, nên CPU truy cập được dữ liệu và chỉ thị cần thiết nhanh chóng hơn là truy tìm trong bộ nhớ chính RAM có chứa nhiều dữ liệu và chỉ thị

 RAM (Random Access Memory) chỉ lưu trữ tạm thời và dễ bị mất thông

tin - (volatile), RAM chíp bị mất nội dung lưu trữ khi ngắt dòng điện RAM chíp được thiết trí ngay trên bản mạch chính (main board) hoặc là trên các card ngoại vi gắn vào bản mạch chính Có 2 loại RAM là DRAM và SRAM

 ROM (Read Only Memory), bộ nhớ chỉ đọc Trong ROM trạng thái của

mạch điện là cố định, do đó nội dung của ROM không bị mất khi nguồn bị ngắt (nonvolatile) Trong ROM có chứa sẵn dữ liệu thường trực cũng như các chỉ thị, chương trình cố định do nhà sản xuất máy tính cài đặt sẵn

Trang 9

Bộ nhớ thứ cấp

Trang 10

Quy trình xử lý dữ liệu của CPU

 Bước 4: lưu trữ (store) kết

quả vào thanh ghi hay bộ

nhớ

Trang 11

Lưu trữ dữ liệu bằng đĩa từ

 Đĩa từ lưu trữ các bít dữ

liệu bằng các vùng nhỏ

được từ hoá

 Khi đọc hoặc ghi dữ liệu

vào đĩa, đầu đọc/ghi sẽ

dịch chuyển đến ngay

vùng chứa dữ liệu trên

đĩa

 Vì vậy đĩa từ là phương

tiện lưu trữ dữ liệu có

cách truy cập trực tiếp

Trang 12

Lưu trữ dữ liệu trên mạng (SAN - Store Area Network)

 SAN là một kỹ thuật mạng tốc

độ cao đặc biệt, cung cấp kết

nối trực tiếp giữa các thiết bị

lưu trữ dữ liệu và máy tính

 Hệ thống này là một phương

tiện lưu trữ trên các thiết bị

lưu trữ dữ liệu trên mạng

(NAS, Network Attached

Storage), khác với các ổ đĩa

có sẵn trong máy chủ

 Ngày nay các hoạt động của

doanh nghiệp đòi hỏi phải liên

tục 24/7, đây là một lợi điểm

của SAN

Trang 13

Thiết bị nhập (input devices)

Trang 14

Thiết bị xuất (output devices)

 Dạng thức yêu cầu của kết quả xuất ra có thể là nghe, nhìn, thậm chí có thể là

dữ liệu số

 Dù cho nội dung xuất ra là và có dạng ra sao, thì chức năng của các thiết bị

xuất cũng là phải cung cấp đúng thông tin, đúng dạng yêu cầu và đúng thời điểm cho đúng người dùng

Trang 15

Thiết bị xuất (output devices)

15

Trang 16

Thiết bị xuất (output devices)

16

Trang 17

Các dạng máy tính phổ biến hiện nay

Trang 18

Lựa chọn phần cứng

 Xem xét quy mô của tổ chức

 Yêu cầu của hệ thống trong việc trang bị phần cứng để giải quyết công việc

 Khả năng tài tính

 Nguồn lực con người và khả năng vận hành hệ thống phần cứng

 Khả năng đáp ứng công việc và độ tin cậy

 Khả năng nâng cấp hoặc mở rộng trong tương lai

Trang 19

Phần mềm hệ thống

Hệ điều hành

 Thực hiện các chức năng điều khiển phần cứng

 Cung cấp giao diện người dùng

 Quản lý bộ nhớ

 Quản lý thực hiện tác vụ

 Cung cấp khả năng kết nối mạng

 Điều khiển truy cập tài nguyên

 Quản lý tập tin

Trang 20

Phần mềm hệ thống

Hệ điều hành

Trang 21

Phần mềm hệ thống

Hệ điều hành

Trang 23

Phần mềm ứng dụng

 Được thiết kế để thực hiện một yêu cầu ứng dụng nào đó

 Sau khi khởi động máy tính, người ta có thể giao cho máy tính các

công việc cần làm, thông qua các chương trình ứng dụng này

 Có thể viết theo dạng, trọn gói hoặc theo yêu cầu đặt hàng

 Phần mềm trọn gói: là những phần mềm dùng chung cho mọi người, được các nhà lập trình viết sẵn và cài luôn trong máy (như những phần mềm Microsoft word, Microsoft Excel….)

 Phần mềm theo yêu cầu: là những phần mềm được viết theo đơn đặt hàng của khách hàng, nhằm phục vụ những nhu cầu đặc biệt của

khách hàng ( như chương trình quản lý vật tư, quản lý nhân sự tiền

lương cho những công ty nào đó …)

Trang 24

Đặc tính chung của phần mềm hiện đại

 Dễ sử dụng

 Chống sao chép

 Tương thích với phần mềm khác

 Tương thích với nhiều thiết bị ngoại vi

 Tính hiện thời của phần mềm

 Giá cả phần mềm

 Yêu cầu bộ nhớ

 Quyền sử dụng trên mạng

Trang 25

Một số vấn đề về việc trang bị phần mềm

 Vấn đề tương thích của phần mềm:

- Tương thích ngang: nhiều phần mềm trên 1 máy

- Tương thích dọc: 1 phần mềm trên nhiều loại máy

 Xu thế chung trong thiết kế phần mềm

- Giao diện đồ họa

- Cửa sổ hóa

- Liên kết dữ liệu nơi này với nơi khác, phần mềm này với phần mềm khác

- Dễ sử dụng

- Yêu cầu phần cứng ngày càng cao và khả năng tự động cài đặt để làm

việc với nhiều loại cấu hình máy tính khác nhau

- Tương tác và quản lý dữ liệu phân tán

Trang 26

- Chọn phần cứng phù hợp cho phần mềm

Trang 27

Khái niệm

 Cơ sở dữ liệu là tập hợp dữ liệu được tổ chức để đáp ứng nhu cầu của người dùng

 Chúng ta đã tiếp cận nhiều cơ sở dữ liệu trực tiếp hay gián tiếp

 Một cơ sở dữ liệu, một DBMS, và các chương trình ứng dụng cơ sở dữ liệu tạo nên môi trường cơ sở dữ liệu

 Nếu thiếu dữ liệu và khả năng xử lý các dữ liệu này, một tổ chức không thể thực hiện thành công hầu hết các hoạt động kinh doanh

 Dữ liệu chỉ bao gồm những sự kiện thô như số nhân viên, doanh số

bán hàng … Để dữ liệu chuyển thành thông tin hữu dụng, nó phải được

tổ chức một cách có ý nghĩa

 Một CSDL được thiết kế và quản lý tốt sẽ đem lại một công cụ cực kỳ giá trị trong việc hỗ trợ ra quyết định

Trang 30

 Người sử dụng truy cập một cơ sở dữ liệu bằng phần mềm gọi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS).

 DBMS gồm một nhóm chương trình điều khiển cơ sở dữ liệu và cung cấp giao diện giữa cơ sở dữ liệu và người dùng và các chương trình ứng dụng khác

 Ví dụ: MS Access, MS SQL Server 2000, Oracle, Foxpro,

Trang 31

Câu hỏi đặt ra:

 Công nghệ nào dùng trong hệ thống truyền thông?

 Các phương tiện truyền thông nào mà tổ chức nên sử dụng?

 Nên thiết kế mạng máy tính của nó như thế nào?

 Các dịch vụ mạng đã sẵn dùng nào cho tổ chức?

 Internet hoạt động như thế nào? Các khả năng của nó là gì?

 Làm thế nào để doanh nghiệp có thể đạt được lợi ích từ việc dùng công nghệ web và web không dây (wireless web)?

 Các công nghệ nào hổ trợ cho thương mại điện tử và kinh doanh điện tử?

 Các vấn đề có thể có khi dùng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin mới? Làm thế nào để doanh nghiệp có thể giải quyết các vấn đề này?

Trang 32

Các thành phần của hệ thống truyền thông:

 Các máy tính để xử lý thông tin

 Các thiết bị xuất/nhập để gửi hay nhận dữ liệu

 Các bộ xử lý truyền thông

 Phần mềm truyền thông

Trang 33

Các thành phần của hệ thống truyền thông

Trang 34

Các thành phần của hệ thống truyền thông

Trang 35

Các chức năng của hệ thống truyền thông

 Truyền tin

 Thiết lập giao diện giữa nơi gửi và nơi nhận

 Định đường đi hiệu quả nhất cho các tin gửi

 Thực hiện xử lý thông tin cơ bản

 Thực hiện công việc chỉnh sửa dữ liệu

 Chuyển đổi dạng thức hay tốc độ tin gửi

 Kiểm soát dòng thông tin

Trang 36

Các loại tín hiệu: Analog và Digital

 Analog:

• Dạng sóng liên tục

• Truyền thông qua các phương tiện truyền thông

• Được dùng trong việc truyền giọng nói

 Digital:

• Dạng sóng rời rạc

• Truyền mã dữ liệu thành 2 trạng thái rời rạc như các bit 0 và bit 1

• Được dùng trong việc truyền dữ liệu

Trang 37

Modem

 Chuyển đổi tín hiệu digital thành Analog và ngược lại

Trang 38

Phương tiện truyền thông vật lý:

 Cáp xoắn đôi (twisted-pair cable),

Trang 45

Phần mềm và bộ xử lý truyền thông:

 Front-end processor: quản lý truyền thông cho các máy tính host

 Concentrator: thu thập và lưu trữ các tin nhắn tạm thời

 Controller: điều hành lộ trình truyền thông

 Multiplexer: cho phép kênh truyền thông đơn có thể thực hiện truyền

dữ liệu

Trang 46

Mạng máy tính:

 Một tập hợp các máy tính và thiết bị kết nối bởi các kênh truyền thông

 Cho phép người dùng dễ dàng truyền thông và chia sẻ dữ liệu, thông

tin, phần mềm và phần cứng với những người dùng khác

Trang 48

Bus Network

Ring Network Star network

Trang 50

Mạng doanh nghiệp (Enterprise Network)

 Sự sắp xếp phần cứng, phần mềm, mạng và nguồn DL của tổ chức

 Tạo mạng máy tính trên diện rộng công ty kết nối nhều mạng máy tính

nhỏ

 Mạng máy tính tương tác (Internetworking)

 Kết nối nhiều mạng máy tính khác biệt vào chung 1 mạng liên kết với nhau

Trang 51

Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin mới

Trang 52

 Khả năng kết nối (Connectivity)

• Khả năng của các máy tính và các thiết bị dựa trên máy tính

truyền thông với nhau và chia sẻ thông tin ko có sự can thiệp của con người

• để đạt được khả năng kết nối, đòi hỏi các chuẩn cho mạng máy tính, hệ điều hành và giao diện người dùng

 Hệ thống mở (Open System)

• HT phần mềm được xây dựng trên các Hệ điều hành, các nghi

thức mạng và các chuẩn ứng dụng ko có sở hữu, công cộng

• Hoạt động trên các nền phần cứng khác nhau => cho khả năng

kết nối

Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin mới

Trang 53

 Các mô hình kết nối của mạng máy tính:

• Transmission Control Protocol/Internet Protocol (TCP/IP)

• Open Systems Interconnect (OSI)

Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin mới

Trang 54

(TCP/IP) Reference Model

Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin mới

Trang 55

Analysis of an Internet Address

Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin mới

Trang 56

Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin mới

 Thư điện tử (email)

• Liên lạc mọi người trên thế giới

• Tạo năng suất

 Usenet Newsgroups

• Nhóm thảo luận trực tuyến sử dụng bảng tin điện tử (electronic bulletin boards)

Trang 57

Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin mới

Trang 59

World wide web

 Dựa trên ngôn ngữ hypertext chuẩn là hypertext markup language

(HTML)

 Kết hợp văn bản, hypermedia, hình ảnh, và âm thanh

 Vận dụng tất cả các loại truyền thông số

 Dùng giao diện người dùng đồ họa (graphical user interfaces) để dễ xem

Trang 61

Model of an Extranet

Trang 62

Wireless web

 Ứng dụng dựa trên web

 Cho phép người dùng truy xuất thông tin số từ Internet

 Các chuẩn wireless web:

• Wireless Application Protocol (WAP): hệ thống các giao thức và

công nghệ cho phép các thiết bị ko dây kết nối

• WML (Wireless Markup Language): dựa trên XML để tối ưu các trình diển rất nhỏ

• Microbrowser: trình duyệt Internet với kích thước file nhỏ

• I-mode: dùng HTML nén để phân phối nội dung

Trang 64

Một số giải pháp quản lý

 Quản lý sự thay đổi về hệ thống truyền thông

 Đào tạo và huấn luyện người dùng cuối

 Hệ thống điều lệ quản trị dữ liệu

 Lập kế hoạch tích hợp các ứng dụng và khả năng kết nối

Trang 65

Khái niệm

 Là tất cả các thành viên đang tham gia hoạt động trong tổ chức.

 Không phân biệt vị trí công việc, mức độ phức tạp hay mức độ quan

trọng của công việc

 Là nguồn lực trung tâm trong mọi tổ chức

Trang 66

Khái niệm nguồn nhân lực của hệ thống thông tin

 Chủ thể điều hành và sử dụng hệ thống thông tin

 Gồm 2 nhóm chính: những người xử dụng hệ thống thông tin trong

công việc, những người xây dựng và bảo trì hệ thống thông tin

 Là thành phần rất quan trọng của hệ thống thông tin nên tổ chức phải

có kế hoạch đào tạo đội ngũ lao động tri thức, có tay nghề cao để sử dụng hệ thống thông tin

Trang 68

Những năng lực cần thiết:

 Năng lực kỹ thuật: hiểu biết về phần cứng, phần mềm, công cụ lập

trình, biết đánh giá các phần mềm hệ thống, phần mềm chuyên dụng cho một doanh nghiệp đặc thù

 Kỹ năng giao tiếp: hiểu các vấn đề của user và tác động của chúng đối với các bộ phận khác của doanh nghiệp; hiểu các đặc thù của doanh nghiệp; Hiểu nhu cầu thông tin trong doanh nghiệp; khả năng giao tiếp với mọi người ở các vị trí khác nhau

 Kỹ năng quản lý: khả năng quản lý nhóm; khả năng lập và điều hành kế

hoạch phát triển các đề án

Trang 69

Q&A

Ngày đăng: 19/07/2014, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w