Vợ, quê ở Sơn Nam Thái Bình→ tiếp nhận truyền thống văn hoá nhiều vùng quê → tiền đề cho sự tổng hợp văn học nghệ thuật... → vốn sống thực tế phong phú, nắm vững ngôn ngữ dân gian,
Trang 2I Cuộc đời
Nguyễn Du
Nguyễn Du (1765-1820)
Tên chữ: Tố Như Tố Như
Hiệu: Thanh Hiên Thanh Hiên
Quê quán: Nghi Nghi
Xuân, Tiên Điền,
Hà Tĩnh
Trang 31 Thời đại
Lịch sử
- Chế độ PK khủng hoảng trầm trọng
- Phong trào nông dân nổi lên khắp nơi
Văn học
- Thời kỳ truyền thống nhân văn và khát
vọng dân chủ được đưa lên hàng đầu
Trang 42 Hoàn cảnh xuất thân
Gia đình đại quý tộc, nổi tiếng về truyền thống khoa bảng, văn học, có thế lực
chính trị
“Bao giờ Ngàn Hống hết cây Sông Lam hết nước, họ này hết quan”
Trang 5 Cha: Nguyễn Nghiễm (1708 – 1775)
- Tể tướng thời Lê - Trịnh
Anh: Nguyễn Khản (1734 – 1786)
- Quan lớn trong triều đình Lê - Trịnh
- Nổi tiếng phong lưu, mê hát xướng
→ Cội nguồn của những trang thơ miêu
tả hiện thực quan lại trong các tác phẩm sau này
Trang 6 Mẹ: Trần Thị Tần (1740 – 1778)
- Quê quán: Bắc Ninh
- Có nhan sắc, giỏi nghề ca xướng
→ Ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành con người, hồn dân tộc trong thơ văn
của Nguyễn Du
Trang 7 Vợ, quê ở Sơn Nam (Thái Bình)
→ tiếp nhận truyền thống văn hoá nhiều
vùng quê
→ tiền đề cho sự tổng hợp văn học nghệ thuật
Trang 83 Con người - cuộc đời
Thời niên thiếu:
- Tuổi thơ sung túc, nhưng sớm mồ côi cha mẹ
- Đến sống với anh
sự xa hoa của quan lại
Trang 9 Thời thanh niên:
- 18 tuổi, đỗ Tam trường, rồi tập ấm một chức quan nhỏ
- Biến cố lịch sử → gia đình li tán → cuộc sống khó khăn:
+ 10 năm phiêu bạt (1786 - 1796) đất Bắc
“Ngạo với trời xanh chống kiếm dài
Bùn lầy lăn lóc tuổi ba mươi”
+ về ở ẩn tại Hà Tĩnh (1796 – 1802)
Trang 10
→ vốn sống thực tế phong phú, nắm vững ngôn ngữ dân gian, có dịp suy ngẫm nhiều về xã hội
→ tiền đề quan trọng để hình thành
tài năng, bản lĩnh sáng tạo văn
chương và phong cách ngôn ngữ
Trang 11- 1802: làm quan cho nhà Nguyễn
→ con đường công danh khá suôn sẻ
- 1813: giữ chức Chánh sứ sang Trung Quốc
→ từng trải, tiếp xúc với nền văn hoá
TQ rực rỡ
→ thêm hiểu biết, nâng tầm tư tưởng
- 18/9/1820: mất tại Huế
Trang 12*Tổng kết
Nguyễn Du có:
- Cuộc đời đầy biến động
- Hiểu biết sâu rộng
- Vốn sống phong phú
- Trái tim giàu trắc ẩn, dễ xúc động
→ Thiên tài văn học, nhà nhân
đạo chủ nghĩa lớn, danh nhân
Trang 13→ Con người có sự kết hợp hài
hoà giữa tâm và tài
“Thiên tài trước hết là một trái tim vĩ đại”
Trang 14- 1965: Hội đồng Hoà bình TG công nhân Nguyễn Du là danh nhân văn hoá
- Kỷ niệm trọng thể 200 năm sinh của ông
- Xây dựng nhà lưu niệm Nguyễn Du tại xã Tiên Điền
Trang 27II Sự nghiệp văn học
Trang 281 Chữ Hán:
1 Chữ Hán: 249 bài
Thanh Hiên thi tập
- 78 bài
Trang 29- 3 chủ đề chính
+ Mười năm gió bụi (1786 - ~ 1796)
+ Dưới chân núi Hồng (1796 - 1802)
+ Làm quan ở Bắc Hà (1802 - 1804)
Nam Trung tạp ngâm (1805 - 1812):
40 bài
Trang 30→ toát lên tâm trạng buồn đau, day dứt cùng những suy ngẫm về cuộc đời,
xã hội
“Thân thế trăm năm phó mặc cho gió bụi”
(Mạn hứng)
“Phàm sinh phụ kì khí Thiên địa phi sở dung”
(Điếu khuyển)
“Bất tri tam bách dư niên hậu Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?”
Trang 31cao thượng
+ phê phán XHPK
+ cảm thông với
những thân phận nhỏ bé
Trang 32VD: “Long Thành cầm giả ca”, “Phản chiêu hồn”, “Thái Bình mại ca giả”,
“Sở kiến hành”, “Trở binh hành”…
“Thuấn tức bách niên tằng kỷ thì
Thương tâm vãng sự lệ triêm y”
(Long Thành cầm giả ca)
Trang 332 Thơ Nôm
Văn tế thập loại chúng sinh : thể lục bát, siêu thoát cho hồn của mười loại người chết
“ Phép thiêng biến ít thành nhiều Trên nhờ tôn giả chia đều chúng sinh”
Thác lời trai phường Nón
Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu
Trang 34 Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều)
- 3254 câu, thể lục bát
- Dựa theo Kim Vân Kiều truyện (TQ)
- Tuy vậy, Nguyễn Du đã sáng tạo nên một tác phẩm hoàn toàn mới
→ Kiệt tác của VH trung đại VN với NT xây dựng nhân vật sống động, kể
chuyện tài tình
Trang 35“ Truyện Kiều là tiếng nói hiểu đời”
(Cao Bá Quát)
“Lời văn tả ra hình như máu chảy ở đầu
ngọn bút, nước mắt thấm ở trên tờ
giấy”
(Mộng Liên Đường Chủ Nhân)
“Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hoá
thành văn”
(Chế Lan Viên)
Trang 36* Vai trò quan trọng trong sinh hoạt văn hoá VN
- Được dịch ra nhiều thứ tiếng
- Đi vào thành ngữ
- Các hình thức: bói Kiều, lẩy Kiều, trò Kiều, tranh Kiều, thơ vịnh Kiều, tuồng Kiều, cải lương Kiều…
Trang 44III Đặc điểm chung về thơ văn ND:
Trang 451 Giá trị nội dung:
Giá trị hiện thực:
Văn thơ ND phản ánh sâu sắc
- Bộ mặt của XHPK suy tàn
“Hậu thế nhân nhân giai Thượng Quan
Đại địa xứ xứ giai Mịch La”
(Phản “Chiêu hồn”)
Trang 46- Số phận đau thương của những con người bé nhỏ, bị XH chà đạp, coi rẻ
+ Người phụ nữ tài hoa bạc mệnh: Kiều, Tiểu Thanh…
“Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”
(Truyện Kiều)
+ Người nghèo khổ: mẹ con người ăn
xin; ông già mù hát rong; người phu
xe…
Trang 47- Lên án thế lực đồng tiền
“Trong tay đã sẵn đồng tiền Dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì”
(Truyện Kiều)
Trang 48 Giá trị nhân đạo:
- Cảm thông sâu sắc với những đau khổ
của con người, cho tài hoa nhan sắc bị vùi dập
“Tài tình chi lắm cho trời đất ghen”
“Chữ tài liền với chữ tai một vần”
(Truyện Kiều)
Trang 49- Tố cáo các thế lực bạo tàn, những
bất công của XH
- Trân trọng, đề cao tài sắc, nhân
phẩm và những khát vọng chân chính của con người
+ tình yêu tự do, trong sáng, chung thuỷ
“Bấy lâu đáy bể mò kim
Là nhiều vàng đá, phải tìm trăng hoa”
+ giấc mơ về tự do, công lý
Trang 51“Tiếng thơ ai động đất trời Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày”
(Kính gửi cụ Nguyễn Du - Tố Hữu)
Trang 52Cảm ơn cô và các bạn đã
chú ý lắng nghe!