Những biến đổi của ĐNA sau chiến tranh thế giới thứ hai.- Trước chiến tranh thế giới thứ 2 hầu hết các nước ĐNA đều là thuộc địa của các nước phương Tây - Sau chiến tranh ĐNA cá biến đổi
Trang 1BÀI 4 ĐÔNG NAM Á
C©u 11: Tr×nh bµy ng¾n gän c¸c giai ®o¹n ph¸t triÓn cña CM Lµo
tõ n¨m 1945- 1975
a 1945 – 1954: chống Pháp.
- 10/1945 Lào tuyên bố độc lập, 3-1946 Pháp trở lại xâm lược Lào
- Nhân dân Lào kháng chiến dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và
sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam
- 1954, Pháp ký hiệp định Giơ-ne-vơ công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào
b 1954 – 1975: Kháng chiến chống Mỹ.
- 1954, Mỹ xâm lược Lào Đảng Nhân dân cách mạng Lào (thành lập 1955)
lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ
- Đầu những năm 60 giải phóng 2/3 diện tích lãnh thổ
- 02-1973, Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc
ở Lào được kí kết
- 1975 thắng lợi của cách mạng miền Nam VN tạo điều kiện thuận lợi cho nhân
dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước
- Ngày 2-12-1975 nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào thành lập Lào bước
vào thời kỳ mới: xây dựng đất nước và phát triển kinh tế-xã hội
Trang 2C©u 12: Tr×nh bµy ng¾n gän c¸c giai ®o¹n ph¸t triÓn cña CM Campuchia tõ n¨m 1945 - nay
a 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp
-10-1945, Pháp trở lại xâm lược Campuchia
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương (từ 1951 là Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia), nhân dân Campuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp
- 11-1953, do sự vận động ngoại giao của Xihanuc, Pháp ký Hiệp ước "trao trả độc lập cho Campuchia" nhưng vẫn chiếm đóng
- 1954, Pháp ký Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Campuchia
b Từ 1954 – 1970: Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập để xây
dựng đất nước
c 1970 – 1975: Kháng chiến chống Mỹ
- 18-3-1970, tay sai Mỹ đảo chính lật đổ Xihanuc Cuộc kháng chiến chống Mỹ và tay sai của nhân dân Campuchia, với sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam đã giành thắng lợi
- 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
chống Mỹ
d 1975 – 1979: chống Khơ-me đỏ
- Tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn-Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành chính
sách diệt chủng tàn sát hàng triệu người vô tội
- 1978 mặt trận cứu nước CPC thành lập lãnh đạo đấu tranh, được quân tình nguyện
Trang 3d 1979 - đến nay:
- Diễn ra nội chiến giữa Đảng Nhõn dõn cỏch mạng và cỏc phe đối lập chủ yếu là lưc lượng Khơme
- 10-1991, Hiệp định hũa bỡnh về Campuchia được ký kết.
- 9-1993, tiến hành tổng tuyển cử, Quốc hội mới đó thụng qua Hiến phỏp, thành lập Vương quốc Campuchia do Xihanuc làm quốc vương CPC bước sang thời kỡ mới
Câu12: Trình bày sự thành lập, mục tiêu, hoạt động của ASEAN Cho biết
thời cơ và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN
- Hợp tác giúp đỡ nhau cùng phát triển kinh tế, văn hoá, xẫ hội.
- Duy trì hoà bình ổn định trong khu vực
Trang 43.Nguyên tắc hoạt động.
- Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;
- Không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau
- Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình
- Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
4 Quá trình phát triển.
- Từ 1967 – 1975: tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường
quốc tế
- Từ 1976 đến nay: hoạt động khởi sắc từ sau Hội nghị Bali (Indonesia) tháng
2/1976, với việc ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Đông Nam Á
- Cuối thập kỉ 70 - giữa 80 tình hình 2 nhóm nước ASEAN và Đông Dương đối đầu căng thẳng
- Cuối thập kỉ 80 - đầu 90 chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác tạo điều kiện cho ĐD ra nhập ASEAN
- Hiện nay ASEAN có 10 nước: Brunei (1984), Việt Nam (1995), Lào và Mianma
(1997), Campuchia (1999)
- 2007 Hiến chương ASEAN được kí kết, nhằm xây dựng cộng đồng ASEAN có vị
Trang 55 Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập tổ chức này
a.Cơ hội:
- Hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và vươn ra thế giới.
- Tạo điều kiện để Việt Nam có thể rút ngắn khoảng cách phát triển giữa nước ta với các nước trong khu vực
- Tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật tiên tến trên thế giới để phát triển kinh tế
- Tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý của các nước trong khu vực
- Giao lưu, hợp tác về văn hóa, giáo dục, khoa học- kĩ thuật , y tế… với các nước
trong khu vực.
b.Thách thức.
-Nếu không tận dụng được cơ hội để phát triển, thì ta sẽ có nguy cơ tụt hậu hơn so với các nước trong khu vực
- Đó là sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước
-Hội nhập nhưng dễ bị hòa tan, đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa của dân tộc
c.Thái độ Bình tĩnh, không bỏ lỡ cơ hội Cần ra sức học tập nắm vững khoa học-kĩ
thuật
Trang 6Câu13 Những biến đổi của ĐNA sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Trước chiến tranh thế giới thứ 2 hầu hết các nước ĐNA đều là thuộc địa của các nước phương Tây
- Sau chiến tranh ĐNA cá biến đổi:
+ Các nước ĐNA đều giành được độc lập ( là biến đổi quan trong nhất)
+ Sau khi giành độc lập , các nước đều ra sức xây dụng nền kinh tế, xã hội và đạt nhiều thành tựu to lớn, đặc biệt như Xingapo là con “ con rồng nổi chội nhất trong
4 con rồng kinh tế” châu Á
+ Xu thế hợp tác giữa các nước ĐNA, đến nay có 10 nước gia nhập ASEAN
Trang 7BÀI 5 ẤN ĐỘ
Câu14: Phong trào đấu tranh giành độc lập của Ân Độ (1945 - 1950).
- Sau CTTG II, cuộc đấu tranh đũi độc lập dưới sự lónh đạo của Đảng Quốc đại phỏt triển mạnh:
- 2- 1946 hai vạn thuỷ binh Bom-bay khởi nghĩa đũi độc lập dõn tộc, được sự hưởng ứng của cỏc lực lượng dõn chủ
- Thực dõn Anh k thể tiếp tục thống trị Ân Độ theo hỡnh thức cũ được nữa, phải
nhượng bộ hứa trao quyền tự trị cho ÂĐ
- Theo kế hoạch Mao-bỏt-tơn, Ấn Độ được chia thành 2 nước tự trị: Ấn Độ và
Pakistan
- Khụng thoả mó với quy chế tự trị, ÂĐ tiếp tục đấu tranh Anh buộc phải cụng nhận độc lập hoàn toàn của ÂĐ
- 26/01/1950, Ấn Độ tuyờn bố độc lập và thành lập nước cộng hũa.
(Ngày 07.01.1972, Ấn Độ thiết lập quan hệ với Việt Nam.)
Trang 8BÀI 6 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH
Câu 15: Những nét về quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước
Châu Phi sau chiến tranh thế giới 2.
- Sau chiến tranh thế giới 2, phong trào đấu tranh giành độc lập ở chõu Phi phỏt
triển mạnh mở đầu là cuộc binh biến ở Ai Cập năm 1952 đến 1953 nước Cộng hoà Ai Cập ra đời
- Sau đú nhiều nước giành độc lập: Libi (1952); Tuy-ni-di, Ma-rốc, Xu-đăng(1956); Gana(1957); Ghine (1958); thắng lợi trong khỏng chiến chống Phỏp của Angieri (1954-19962)
- 1960, là "Năm chõu Phi" với 17 nước được trao trả độc lập.
- Năm 1975 với thắng lợi của nhõn dõn Mụ-dăm-bớch và Ăng-gụ-la -> hệ thống
thuộc địa của chủ nghĩa thực dõn cũ cơ bản tan ró
- Từ sau 1975 cỏc nước cũn lại tuyờn bố độc lập Cộng hũa Dim-ba-bu-ờ (1980)
và Namibia (03/1990)
- Tại Nam Phi, trước ỏp lực đấu tranh của người da màu , năm 1993 chế độ phõn biệt chủng tộc được xúa bỏ 1994 Nexơn Manđờla trở thành Tổng thống da đen đầu tiờn của nước Cộng hũa Nam Phi
=>Tới đõy hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dõn cũ hoàn toàn sụp đổ
Trang 9- Đầu thế kỷ XIX đó giành độc lập từ Tõy Ban Nha và Bồ Đào Nha, nhưng sau đú lệ thuộc Mỹ
- Sau CTTG II, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thõn Mỹ bựng nổ và phỏt triển Tiờu biểu là thắng lợi của cỏch mạng Cu Ba 1959
- Những năm 60-70 phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài phỏt triển
mạnh và giành nhiều thắng lợi Đến năm 1983 vựng Caribờ cú 13 quốc gia giành độc lập
- Với nhiều hỡnh thức bói cụng của cụng nhõn, nổi dậy của nụng dõn, đấu tranh vũ
trang… biến chõu lục này thành “lục địa bựng chỏy” (tiờu biểu là phong trào đấu
tranh vũ trang ở Vờ-nờ-xu-ờ-la, Pờ-ru…)
- Nền độc tài thõn Mĩ bị lật đổ
Câu 16: Vài nét về quá trình đấu tranh giành độc lập của các
nước Milatinh sau chiến tranh thế giới 2.
* Tại Cu ba :
- 1952, Mỹ giỳp Ba-ti-xta lập chế độ độc tài quõn sự ở Cuba
- Nhõn dõn Cu Ba đấu tranh chống chế độ độc tài Ba-ti-xta dưới sự lónh đạo của Phi-đen Ca-xtơ-rụ
- 1953 tấn cụng trại lớnh Mụcađa
- 01-01-1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hũa Cu Ba thành lập
- í nghĩa : Nờu tấm gương 1 đất nước nhỏ bộ nằm cạnh Mĩ chống Mĩ thắng lợi, tỏc động mạnh đến phong trào chống Mĩ ở MLT
Trang 10BÀI 7 MĨ , TÂY ÂU, NHẬT BẢN
Câu 17 : Tình hình nước Mĩ từ 1945 - 1973.
a Kinh tế: Sau CTTG II, kinh tế Mỹ phỏt triển mạnh:
+ Cụng nghiệp : nửa sau những năm 40 chiếm trờn 56% tổng sản lượng cụng nghiệp thế giới
+ Nụng nghiệp : 1949 sản lượng nụng nghiệp bằng hai sản lượng của Anh,
- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bỏn vũ khớ
- Áp dụng thành cụng những thành tựu của cuộc cỏch mạng KHKT để nõng cao năng suất, hạ giỏ thành sản phẩm…
- Sức cạnh tranh lớn
- Cỏc chớnh sỏch và hoạt động điều tiết của nhà nước cú hiệu quả
Trang 11b Khoa học- kỹ thuật:
- Mỹ là nước khởi đầu và đạt nhiều thành tựu cuộc cách mạng khoa học-
kỹ thuật hiện đại:
+ Chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tự động)
+ Vật liệu mới (polyme, vật liệu tổng hợp)
+ Năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch)
+ Sản xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh” trong nông
nghiệp…
c Về đối ngoại:
- Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
- Mục tiêu của ”Chiến lược toàn cầu”:
+ Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn CNXH
+ Đàn áp phong trào GPDT, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ trên thế giới
+ Khống chế, chi phối các nước đồng minh
- Khởi xướng chiến tranh lạnh, tiến hành và dính líu vào nhiều cuộc chiến tranh xâm lược, bạo loạn, lật đổ tiêu biểu là cuộc chiến tranh xâm lược VN
- 1972 Tổng thống Mĩ sang thăm Trung Quốc, Liên Xô mở ra thời kì mới trong quan hệ với LX,TQ
- Năm 1973 phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh xâm lược VN
Trang 12C©u 18 : Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña Liªn minh Ch©u ¢u (EU)
1 Quá trình thành lập:
- Ngày 18- 4-1951, 6 nước Tây Âu Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lucxămbua thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu”
- Ngày 25- 3-1957, 6 nước ký Hiệp ước Roma thành lập “Cộng đồng năng lượng
nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC)
- Ngày 1-7-1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC)
- 12-1991 các nước thành viên EC kí Hiệp ước Maxtrích
- 1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu
- 2007: có 27 thành viên
2 Mục tiêu:
- Liên minh chặt chẽ về kinh tế, tiền tệ và chính trị , đối ngoại, an ninh-> tạo thành
trung tâm kinh tế chính trị có sức cạnh tranh lớn trên thế giới
3 Hoạt động:
- Tháng 6-1979: bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên
- Tháng 3-1995: hủy bỏ việc kiểm soát đi lại của công dân EU qua biên giới của nhau
- 1999, đồng tiền chung châu Âu (EURO) được được phất hành, năm 2000 đưa vào
sử dụng
- Hiện nay là liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP của thế giới
Trang 13Câu 19 Nhận Bản 1945-1952.
a Hoàn cảnh:
- Chiến tranh thế giới thứ 2 làm cho Nhật bị tàn phá nặng nề khoảng 3 triệu
người chết và mất tích, 80% tầu bè, nhiều nhà máy xí nghiệp bị phá huỷ
- Bị Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản
- Mất thuộc địa
b những cải cách dân chủ 1945-1952
- Chính trị:
+Xét xử tội phạm chiến tranh
+ Xóa bỏ các tổ chức quân phiệt
+ Hiến pháp 1947 quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến
+ Cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì đội quân thường trực…
- Kinh tế: thủ tiêu chế độ tập chung kinh tế, cải các ruộng đất, dân chủ hoá lao
động
=> Năm 1951 kinh tế được phục hồi , đạt mức trước chiến tranh
- Đối ngoại:
+Liên minh chặt chẽ với Mĩ
+ 1951 Hiệp ước hoà binh Xan Phranxico được kí kết , chấm dứt chế độ chiếm đống của quân Đồng minh (1952)
+Kí hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật , Nhật chấp đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ xây dựng các căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình
Trang 14Câu 20: Tình hình kinh tế, KHKT của Nhật Bản từ 1952 - 1973 Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản.
a Kinh tế
- 1952 – 1960: phỏt triển nhanh
- 1960 – 1973 : phỏt triển thần kỳ :
+Tăng trưởng bỡnh quõn hàng năm từ 1960 – 1969 là 10,8%
+1968 Nhật vươn lờn đứng thứ 2 trong thế giới tư bản sau Mĩ
+Đầu thập kỉ 70 Nhật trở thành một trong 3 trung tõm tài chớnh lớn của thế giới
Trang 15c Nguyên nhân phát triển:
- Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
- Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước Nhật
- Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt nên có sức mạnh và tính cạnh tranh cao
- Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
- Chi phí quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế
- Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh
Triều Tiên, Việt Nam…)
Trang 16BÀI 8 QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945-2000)
Câu 21 Mâu thuẫn Đông- Tây.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, LX và Mĩ chuyển sang thế đối đầu, dần đi tới chiến tranh lạnh
- Liên Xô
+ Duy trì hoà bình, an ninh thế giới, bảo vệ CNXH, đẩy
mạnh phong trào cách mạng thế giới
+Ảnh hưởng lớn sang Đông ÂU, TQ, CNXH ngày càng lớn mạnh trở thành 1 hệ thống thế giới.
Trang 17Câu 22 Nêu những sự kiện mở đầu chiến tranh lạnh.
- 3 1947 Tổng thống Truman đọc thông điệp tại Quốc hội Mĩ, Tổng thống
Mĩ khẳng định sự tồn tại của LX là nguy lớn đối với nước Mĩ , đề nghị
viện trợ cho Thổ Nhĩ Kì và Hi Lạp, biến nước này thành căn cứ chống LX
và Đông Âu.
- 6.1947 Mĩ đề ra kế hoạch Macsan viên trợ cho các nước Tâu Âu,
nhằm lôi kéo các nước Tây Âu thành liên minh của Mĩ chống LX và Đông Âu.
- 4.1949 Mĩ thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) Là
liên minh quân sự lớn nhất do Mĩ cầm đầu nhằm chóng LX và Đông Âu
=> 3 sự kiện trên là khúc dạo đầu của chiến tranh lạnh.
- Đối phó của LX và Đông Âu:
+1949 LX và ĐU thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế, hợp tác giúp đỡ
lẫn nhau giữa các nước XHCN.
+ 1955 thành lập Tổ chức Hiệp ước Vacsava , liên minh kinh tế - chính trị của các nước XHCN nhằm chống lại chính sách thù địch của Mĩ và các
nước phương Tây.
Khái niệm chiến tranh lạnh Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa 2 phe tư bản do Mĩ cầm
đầu và phe XHCN do LX làm trụ cột Chiến tranh lạnh diễn ra trên hâu fhết các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, tư tưởng…ngoại trừ xung đột trực tiếp giữa 2 siêu cường Tuy không nổ ra chiến tranh thế giới nhưng tinh fhình thế giới luôn căng thẳng, nhiều
Trang 18Câu 23 Tổ chức Hiệp Bắc Đại Tây Dương(NATO), Tổ chức Hiệp
do Mĩ cầm đầu nhằm chống lại LX và các nước XHCN Đông Âu.
- Tổ chức Hiệp ước Vasava: Để chống lại chính sách thù địch của Mĩ và các nước phương Tây, tháng 5/1955 LX và các nước Đông Âu ( Anbani, Balan, Hunggari, Bungari, Cộng hoà dân chủ Đức, Tiệp Khắc, Rumani) thành lập Tổ chức Hiệp ước Vasava, một liên minh chính trị- quân sự
mạng tính chất phòng thủ của các nước XHCN châu Âu.
*Tác động đối với tình hình thế giới.
- Sự ra đời của 2 tổ chức đã đánh dấu sự sác lập cục diện 2 cực ( Xô- Mĩ), hai phe (tư bản chủ nghĩa và XHCN), làm xuất hiện tình trạng đối đầu
Trang 19Câu 24 Xu thế hoà hoãn Đông – Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt.
* Xu thế hoà hoãn Đông – Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt.
- Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu hướng hoà hoãn Đông- Tây xuất hiện với
những cuộc gặp gỡ, thương lượng Xô- Mĩ:
- Trên cơ sở thoả thuận Xô- Mĩ, tháng 11.1972 Cộng hoà Dân chủ Đức và Cộng hoà Liên bang Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông và Tây Đức -> 2 bên tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, thiết lập mối
quan hệ láng giềng thân thiện
- 1972 Xô- Mĩ thoả thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược và kí Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tê lửa (ABM), sau đó là Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1)
- 1975, 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxiki nhằm bảo đảm
an ninh châu Âu và sự hợp tác giữa các nước -> đánh dấu sự tạm chấm dứt tình trạng đối đầu giữa 2 khối nước
- Từ 1985 các cuộc gặp gỡ cấp cao giữa nguyên thủ cấp cao Xô- Mĩ đã diễn ra hai bên kí văn kiện hợp tác về kinh tế, khoa học – kĩ thuật, thủ tiêu tên lửa tâm chung ở châu Âu, hạn chế chạy đua vũ trang giữa 2 nước
- 1989 Goocbachốp và G.Busơ đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh