1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN ON TOT NGHIEP CHUONG V,VI,VII

24 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 257,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dải sáng nhiều màu từ đỏ đến tím gọi là quang phổ của ánh sáng mặt trời - Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là do chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vàotần số bướ

Trang 1

Chương V SÓNG ÁNH SÁNG ( 5 tiết) Ngày soạn: 04/4/2011

A1 A2 GDTX GDTXTD

MỤC TIÊU

- Trình bày một cách cô đọng kiến thức lí thuyết có liên quan đến sự tán sắc ,giao thoa và tính chất của cácloại bức xạ cũng như các công thức liên quan hay được sử dụng trong chương trình thi tốt nghiệp

- Cung cấp kỹ năng giải bài tập cho học sinh

- Các dạng bài tập phù hợp với chương trình thi tốt nghiệp

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

I HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC VÀ HIỆN TƯỢNG GIAO THOA ÁNH SÁNG:

1 Hiện tượng tán sắc ánh sáng

- Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc khácnhau gọi là sự tán sắc ánh sáng

- Dải sáng nhiều màu từ đỏ đến tím gọi là quang phổ của ánh sáng mặt trời

- Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là do chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vàotần số (bước sóng) của ánh sáng Vì vậy chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào tần số (hay bướcsóng của ánh sáng)

- Ánh sáng có tần số càng nhỏ (bước sóng càng dài) thì chiết suất của môi trường càng bé

- Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng sáng có bước sóng (tần số) và màu sắc nhất định Nó không bị tán sắc màchỉ bị lệch khi đi qua lăng kính

- Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu từ đỏ đến tím

- Hiện tượng tán sắc ánh sáng được ứng dụng trong máy quang phổ lăng kính để phân tích chùm ánhsáng đa sắc do các nguồn sáng phát ra thành các thành phần đơn sắc

2 Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

- Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng là hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vậtcản Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng

3 Giao thoa ánh sáng

- Hiện tượng giao thoa ánh sáng là hiện tượng khi hai chùm sáng gặp nhau, có những chỗ chúng luôntăng cường lẫn nhau, có những chỗ chúng luôn triệt tiêu nhau Những chỗ hai chùm sáng tăng cường lẫnnhau tạo thành những vân sáng Những chỗ hai chùm sáng triệt tiêu lẫn nhau tạo thành những vân tối

- Hiện tượng có những vân sáng và vân tối xen kẽ nhau một cách đều đặn trong thí nghiệm Yâng là hiệntượng giao thoa ánh sáng Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng

- Điều kiện để có hiện tượng giao thoa ánh sáng là hai chùm sáng phải do hai nguồn sáng kết hợp phát

ra Đó là hai nguồn có cùng tần số (ánh sáng do hai nguồn phát ra có cùng bước sóng hay cùng màu), và

Trang 2

hiệu số pha dao động giữa hai nguồn phải không đổi theo thời gian Nếu hai nguồn kết hợp lại luôn cùng phavới nhau (hiệu số pha dao động giữa hai nguồn bằng 2k ) thì đó là hai nguồn đồng bộ.

- Công thức xác định vị trí vân sáng, vân tối:

; ( k =0, 1; 2; 3…) k là bậc của vân giao thoa

- Nếu k = 0 thì x  là vị trí của vân sáng trung tâm hay còn gọi là vân chính giữa s 0

- Nếu k = ± 1 ta có vân tối bậc 2 → x  t

- Nếu k = ± 2 ta có vân tối bậc 3 → x  t

Trong đó: x là tọa độ vân sáng (đơn vị đo là mét) s

x là tọa độ vân tối (đơn vị đo là mét) t

D là khoảng cách từ hai nguồn đến màn ảnh ( đơn vị đo là mét)

a là khoảng cách giữa hai nguồn sáng ( đơn vị đo là mét)

 là bước sóng ánh sáng ( đơn vị đo là mét)

k là số bậc giao thoa (k = 0 ,± 1 ,± 2 )

*Chú ý: + Xen giữa 2 vân sáng là 1 vân tối ,khoảng cách giữa 1 vân sáng và 1 vân tối cạnh nó bằng 2

i

.Trong đó i là khoảng vân (đơn vị đo là mét)

* Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp

trong đó: L là bề rộng trường giao thoa; n là số khoảng vân trong trường giao thoa

II CÁC LOẠI QUANG PHỔ VÀ CÁC LOẠI TIA:

1 Máy quang phổ

-Là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc khác nhau ,dùng đểnhận biết cấu tạo của 1 chùm sáng phức tạp do nguồn sáng phát ra

2 Các loại quang phổ

Trang 3

a Quang phổ liên tục :

- Là quang phổ gồm nhiều dải màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục Nó do chất rắn ,lỏng haykhí (hơi) ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra Nó chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng Nhiệt độtăng dần thì cường độ bức xạ càng mạnh và miền quang phổ lan dần từ bức xạ có bước sóng dài sang bướcsóng ngắn

- Ứng dụng: để đo nhiệt độ của nguồn sáng

b Quang phổ vạch phát xạ

- Là quang phổ gồm các vạch màu riêng lẻ ngăn cách nhau bởi những khoảng tối Quang phổ này do cácchất khí hay hơi ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích ( khi nóng sáng hoặc khi có dòng điện phóng qua).Mỗi nguyên tố khí bị kích thích phát ra những bức xạ có bước sóng xác định và cho 1 quang phổ vạchriêng ,đặc trưng cho nguyên tố đó

c Quang phổ vạch hấp thụ

- Quang phổ hấp thụ: Là quang phổ liên tục thiếu một số vạch màu do bị chất khí (hay hơi kim loại) hấpthụ Nó được tạo thành khi chiếu ánh sáng trắng qua 1 chất khí (hay hơi) bị kích thích ,nhưng nhiệt độ củakhí (hơi) hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục

- Mỗi nguyên tố hóa học cho 1 quang phổ hấp thụ riêng đặc trưng cho nguyên tố đó

3 Các loại tia: Tia hồng ngoại; tử ngoại và tia X.

a Tia hồng ngoại (bức xạ hồng ngoại): là những bức xạ mà mắt không nhìn thấy có bước sóng từ vàimilimet đến 0,76μm.μm.m

+ Mọi vật dù ở nhiệt độ thấp ,đều phát ra tia hồng ngoại

+ Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt mạnh tác dụng lên kính ảnh gây hiệu ứng quang điện trong một số chấtbán dẫn

+ Nó được ứng dụng để sưởi ,sấy khô ,chụp ảnh ,điều khiển từ xa

b Tia tử ngoại (bức xạ tử ngoại): là những bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng ngắn hơn 3,8.10-7mđến 10-9m

+ Tia tử ngoại được phát ra từ những vật nung nóng có nhiệt độ cao (20000C trở lên) hoặc do đèn hồquang ,phóng điện qua hơi thủy ngân ở áp suất thấp

Tia tử ngoại có tác dụng lên phim ảnh ,kích thích sự phát quang của nhiều chất ,kích kích nhiều phản ứnghóa học ,làm ion hóa không khí và nhiều chất khí khác, có tác dụng sinh học bị nước và thủy tinh hấp thụmạnh nhưng lại có thể truyền qua được thạch anh

Tác dụng: Dùng để tiệt trùng, để chữa một số bệnh ( còi xương), kích thích phát quang, phát hiện vết nứt trênsản phẩm

c Tia X (tia Rơn-ghen) là những bức xạ có bước sóng từ 10-8m đến 10-11m (ngắn hơn bước sóng tia tửngoại)

Trang 4

Tia X được tạo ra trong ống tia catốt có lắp thêm đối âm cực bằng kim loại có nguyên tử lượng lớn ,chịunhiệt độ cao.Tia X có khả năng đâm xuyên mạnh ,tác dụng lên kính ảnh ,ion hóa không khí ,phát quang 1 sốchất ,tác dụng sinh lý mạnh ,diệt vi khuẩn ,hủy diệt tế bào gây nên hiện tượng quang điện cho hầu hết cáckim loại

Tia X dùng để chụp ,chiếu điện chẩn đoán bệnh ,tìm khuyết tật trong sản phẩm ,nghiên cứu cấu trúc tinh thể

4 Thang sóng điện từ:

-Sóng điện từ, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X đều có bản chất là sóng điện từ, nhưngchúng có tính chất và tác dụng khác nhau

B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số các ánh sáng đơn sắc có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím

B Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc là khác nhau

C Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính

D Khi chiếu một chùm ánh sáng mặt trời đi qua một cặp hai môi trường trong suốt thì tia tím bị lệch về phíamặt phân cách hai môi trường nhiều hơn tia đỏ

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước tạonên ở đáy bể một vết sáng có màu trắng dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc

B Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước tạonên ở đáy bể một vết sáng có nhiều màu dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc

C Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước tạonên ở đáy bể một vết sáng có nhiều màu khi chiếu xiên và có màu trắng khi chiếu vuông góc

D Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước tạonên ở đáy bể một vết sáng có nhiều màu khi chiếu vuông góc và có màu trắng khi chiếu xiên

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Cho các chùm ánh sáng sau: Trắng, đỏ, vàng, tím

A Ánh sáng trắng bị tán sắc khi đi qua lăng kính

B Chiếu ánh sáng trắng vào máy quang phổ sẽ thu được quang phổ liên tục

C Mỗi chùm ánh sáng trên đều có một bước sóng xác định

D Ánh sáng tím bị lệch về phía đáy lăng kính nhiều nhất nên chiết suất của lăng kính đối với nó lớn nhất.Câu 4: Nguyên nhân gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng mặt trời trong thí nghiệm của Niutơn là:

Trang 5

A góc chiết quang của lăng kính trong thí nghiệm chưa đủ lớn.

B chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc là khác nhau

C bề mặt của lăng kính trong thí nghiệm không nhẵn

D chùm ánh sáng mặt trời đã bị nhiễu xạ khi đi qua lăng kính

Câu 5: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng trắng của Iâng trên màn quan sát thu được hình ảnh giao thoagồm:

A Chính giữa là vạch sáng trắng, hai bên có những dải màu

B Một dải màu cầu vồng biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

C Các vạch sáng và tối xen kẽ cách đều nhau

D Chính giữa là vạch sáng trắng, hai bên có những dải màu cách đều nhau

Câu 6μm.: Trong một thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng thu được một kết quả λ = 0,526μm.μm.m Ánh sáng dùngtrong thí nghiệm là ánh sáng màu :

A đỏ B lục C vàng D tím

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Trong máy quang phổ, ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia sáng song song

B Trong máy quang phổ, buồng ảnh nằm ở phía sau lăng kính

C Trong máy quang phổ, lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng phức tạp song song thành cácchùm sáng đơn sắc song song

D Trong máy quang phổ, quang phổ của một chùm sáng thu được trong buồng ảnh luôn là một dải sáng cómàu cầu vồng

Câu 8: Chọn câu đúng

A Quang phổ liên tục của một vật phụ thuộc vào bản chất của vật nóng sáng

B Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng

C Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng

D Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng vạch màu, màu sắc vạch,

vị trí và độ sáng tỉ đối của các vạch quang phổ

B Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích phát sáng có một quangphổ vạch phát xạ đặc trưng

Trang 6

D Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống các vạch sáng màu nằm riêng rẽ trên một nền tối.

Câu 10: Khẳng định nào sau đây là đúng?

A Vị trí vạch tối trong quang phổ hấp thụ của một nguyên tố trùng với vị trí vạch sáng màu trong quang phổvạch phát xạ của nguyên tố đó

B Trong quang phổ vạch hấp thụ các vân tối cách đều nhau

C Trong quang phổ vạch phát xạ các vân sáng và các vân tối cách đều nhau

D Quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học đều giống nhau ở cùng một nhiệt độ

Câu 11: Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng

A.Quang điện B.Thắp sáng C.Nhiệt D.Hóa học.(làm đen phim ảnh)

Câu 19: Tia tử ngoại không có tác dụng nào sau đây ?

A.Quang điện B.Thắp sáng C.Kích thích sự phát quang D.Sinh lý

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tia hồng ngoại có tần số cao hơn tần số của tia sáng vàng

B Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của tia sáng đỏ

C Bức xạ tử ngoại có tần số cao hơn tần số của bức xạ hồng ngoại.

D Bức xạ tử ngoại có chu kỳ lớn hơn chu kỳ của bức xạ hồng ngoại

Câu 13: Bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 10-9m đến 4.10-7m thuộc loại nào trong các loại sóng dướiđây?

A Tia X B ánh sáng nhìn thấy C Tia hồng ngoại D Tia tử ngoại

Câu 14: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có cùng bản chất là sóng điện từ

B Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại

C Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ không nhìn thấy

D Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng nhiệt

C BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM PHẦN SÓNG ÁNH SÁNG

V.1 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, tìm bước sóng ánh sáng chiếu vào hai khe,biết hai khe cách nhau một khoảng a = 0,3mm; khoảng vân đo được i = 3mm, khoảng cách từ hai khe đếnmàn quan sát D = 1,5m

Trang 7

V.2 Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết D = 3m; a = 1mm Tại vị trí M cách vân trung tâm4,5mm, ta thu được vân tối bậc 3 Tính bước sóng ánh dùng trong thí nghiệm.

Chọn: C Hướng dẫn: Khoảng cách từ vân sáng thứ 10 đến vân sáng thứ tư:

x10 – x4 = 10.i – 4.i= 6μm i =3,6μm.mm  i = 0,6μm.mm = 0,6μm 10-3m

V.5 Thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng có bước sóng  = 0,5m,

ta thu được các vân giao thoa trên màn E cách mặt phẳng hai khe một khoảng D = 2m, khoảng cách vân

là i = 0,5mm Khoảng cách a giữa hai khe bằng:

Chọn: C Hướng dẫn: Khoảng cách giữa hai khe:

6μm.

3 3

0,6μm 10 2

1, 2.10 1, 210

Vị trí vân sáng thứ ba: x3 = 3.i = 3.1,2 = 3,6μm.mm.

V.7 Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết D = 2m; a = 1mm;  = 0,6μm.m Vân tối thứ tư cáchvân trung tâm một khoảng :

Chọn: B Hướng dẫn:

6μm.

3 3

0,6μm 10 2

1, 2.10 1, 210

x     mm

V.8 Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết D = 3m; a = 1mm;  = 0,6μm.m Tại vị trí

cách vân trung tâm 6μm.,3mm, có vân sáng hay vân tối, bậc mấy ?

A Vân sáng bậc 5 B Vân tối bậc 6μm C Vân sáng bậc 4 D Vân tối bậc 4

Trang 8

Chọn: D Hướng dẫn: Khoảng vân:

6μm.

3 3

0,6μm 10 3

1,8.10 1,810

i   Vậy tại vị trí cách vân trung tâm 6μm.,3mm có vân tối thứ 4.

V.9 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, hai khe được chiếu bằng ánh sáng có bướcsóng  = 0,5m, biết S1S2 = a = 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D

= 1m Tại vị trí M cách vân trung tâm một khoảng x = 3,5mm, có vân sáng hay vân tối, bậc mấy ?

A Vân sáng bậc 3 B Vân tối bậc 4 C Vân sáng bậc 4 D Vân tối bậc 2

Chọn: B Hướng dẫn:

6μm.

3 3

i      tại M có vân tối bậc 4.

V.10 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, tại vị trí cách vân trung tâm 3,6μm.mm, ta thuđược vân sáng bậc 3 Vân tối bậc 3 cách vân trung tâm một khoảng:

Chọn: B.Hướng dẫn: Khoảng vân i =

1, 23

x mm

2,5 2,5

x

mm

Vân sáng bậc 4 cách vân trung tâm: x4 = 4.i = 6μm.,4mm.

V.12 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 4 (ở haiphía của vân trung tâm) đo được là 9,6μm.mm Vân tối bậc 3 cách vân trung tâm một khoảng:

Trang 9

= 1m Bề rộng vùng giao thoa quan sát được trên màn là L =13mm Tính số vân sáng và tối quan sát được trên màn.

A 10 vân sáng; 12 vân tối B 11 vân sáng; 12 vân tối

C 13 vân sáng; 12 vân tối D 13 vân sáng; 14 vân tối

Chọn: D Hướng dẫn:

6μm.

3 3

L

 số vân sáng quan sát được trên màn là: Ns = 2.6μm.+1 = 13 vân sáng

 số vân tối quan sát được trên màn là: Nt = 2.(6μm.+1) = 14 vân tối

V.15 Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết D = 2,5m; a = 1mm;  = 0,6μm.m Bề rộng trườnggiao thoa đo được là 12,5mm Số vân quan sát được trên màn là:

Chọn: D Hướng dẫn:

6μm.

3 3

0,6μm 10 2,5

1,5.10 1,510

 số vân tối quan sát được trên màn là: Nt = 2.4 = 8 vân tối

Và số vân sáng quan sát được trên màn là: Ns = 2.4+1 = 9 vân sáng

Vậy tổng số vân quan sát được là 8 + 9 =17 vân

Trang 10

Chương VI LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG( 4 tiết)

Ngày soạn: 04/4/2011

A1 A2 GDTX GDTXTD

MỤC TIÊU

- Trình bày một cách cô đọng kiến thức lí thuyết có liên quan đến Định luật về giới hạn quang điện, nội dung

cơ bản của thuyết lượng tử và liên hệ với giả thiết Plăng, Khái niệm hiện tượng quang – phát quang, phân

biệt với hiện tượng phát quang khác Các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử, Định nghĩa Laze (nguồn

phát), tia Laze (chùm bức xạ do laze phát ra)

- Cung cấp kỹ năng giải bài tập cho học sinh

- Các dạng bài tập phù hợp với chương trình thi tốt nghiệp

A KIẾN THỨC CƠ BẢN.

I Hiện tượng quang điện:

1 Định luật về giới hạn quang điện: λ≤λ0

- λ : Bước sóng ánh sáng kích thích;

- λ0 : Giới hạn quang điện của kim loại λ0 = hc A

- A: Công thoát của e kim loại

2.Thuyết lượng tử :

( Bốn nội dung cơ bản của thuyết lượng tử và liên hệ với giả thiết Plăng)

* Lượng tử ánh sáng hay photon: ε = hf =

hc λ

h = 6μm.,6μm.25.10-34 Js : Hằng số Plank; c = 3.108 m/s: Vận tốc ánh sáng trong chân không

f : tần số ánh sáng; λ : Bước sóng ánh sáng

II Khái niệm hiện tượng quang – phát quang, phân biệt với hiện tượng phát quang khác

- Đặc điểm của ánh sáng phát quang

III Các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử :

- Tiên đề về các trạng thái dừng

- Tiên đề về sự hấp thụ và bức xạ năng lượng của nguyên tử

Trang 11

Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng, có năng lượng Em đến trạng thái dừng, có năng lượng En thì nguyên

tử phát ra một photon có năng lượng: (Em > En) Và ngược lại

ε =hf mn=λ hc

mn=E mE n

- Giải thích quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ của Hyđrô bằng các tiên đề Bo

IV Định nghĩa Laze (nguồn phát), tia Laze (chùm bức xạ do laze phát ra)

- Đặc điểm của chùm tia Laze (4 đặc điểm)

- Khái niệm về hiện tượng phát xạ cảm ứng

- Các loại Laze

- Cấu tạo và hoạt động của Laze Rubi

- ứng dụng của Laze

B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi chiếu vào kim loại ánh sángthích hợp

B Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi nó bị nung nóng

C Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi đặt tấm kim loại vào trong mộtđiện trường mạnh

D Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi nhúng tấm kim loại vào trongmột dung dịch

Câu 2: Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là :

A Bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện

B Bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện

C Công nhỏ nhất dùng để bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại đó

D Công lớn nhất dùng để bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại đó

Câu 3: Chọn câu đóng Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu chiếu ánh sáng hồ quang vào một tấm

kẽm

A tích điện âm B tích điện dương

C không tích điện D được che chắn bằng một tấm thuỷ tinh dày

Câu 4: Chiếu ánh sáng nhìn thấy vào chất nào sau đây có thể xảy ra hiện tượng quang điện?

A kim loại B kim loại kiềm C Điện môi D chất bán dẫn

Trang 12

Câu 5: Công thức tính năng lượng của một lượng tử năng lượng theo bước sóng ánh sáng là công thức nào

sau đây?

λ

Câu 6: Một nguyên tử hay phân tử có thể phát ra bao nhiêu loại lượng tử năng lượng?

Câu 7: Hiện tượng quang dẫn có thể xảy ra khi chất nào sau đây bị chiếu sáng ?

Câu 8: Chiếu ánh sáng nhìn thấy vào chất nào sau đây có thể gây ra hiện tượng quang điện trong?

Câu 9: Dụng cụ nào sau đây có thể biến quang năng thành điện năng?

A pin mặt trời B pin vôn ta C ác quy D đinamô xe đạp

Câu 10: Sự phát sáng của vật (hay con vật) nào dưới đây là hiện tượng quang – phát quang?

A một miếng nhựa phát quang B bóng bút thử điện

Câu 11: Một chất phát quang phát ra ánh sáng màu lục Chiếu ánh sáng nào dưới đây vào chất đó thì nó sẽ

B hai mặt đáy của thanh rubi được mài nhẵn vuông góc với trục

C một đèn xenon quấn quanh thanh rubi

D các cách toả nhiệt gắn với thanh rubi

Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đóng khi nói về hiện tượng quang dẫn ?

A hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm mạnh điện trở của chất bán dẫn khi bị chiếu sáng

B Trong hiện tượng quang dẫn, electron được giải phóng ra khái khối bán dẫn

C một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống( đèn nêon)

D Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng electron liên kết thhành electron dẫncũng được cung cấp bởi nhiệt

Câu 14: Tia laze không có đặc tính nào dươí đây ?

Câu 15: Laze là nguồn sáng phát ra:

Ngày đăng: 08/06/2015, 06:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w