1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sản xuất yaourt

23 630 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 374 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐĂNG KÝ KIỂM TRA Đăng ký kiểm tra là việc chủ hàng đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hoá định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 23/2007/QĐ-BYT ngày 29 tháng 3 năm 2007 của

Trang 1

 LỚP C4SH2

 SVTH:

VÂN THÁI HIỀN PHẠM TRẦN ĐĂNG KHOA NGUYỄN THẾ NON

NGUYỄN HOÀNG ANH VŨ

LÊ THỊ THANH XUÂN

Trang 2

CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG

 Viện Vệ sinh Y tế Công cộng TP.Hồ Chí Minh

 Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3

 Trung tâm giám định Viacontrol

Trang 3

ĐĂNG KÝ KIỂM TRA

 Đăng ký kiểm tra là việc chủ hàng đăng ký kiểm tra an toàn thực

phẩm đối với hàng hoá (định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 23/2007/QĐ-BYT ngày 29 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế) với cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng vệ sinh an toàn thực

phẩm ( gọi tắt là Cơ quan kiểm

tra) trước khi được phép thông

quan

Trang 4

Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng

vệ sinh an toàn thực phẩm nhập

khẩu:

1 Giấy đăng ký kiểm tra

2 Bản công bố tiêu chuẩn cơ sở của

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhập khẩu thực phẩm

3 Bản sao hợp pháp vận đơn

4 Bản sao hợp pháp hóa đơn hàng hóa

5.Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận xuất xứ

Trang 5

Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng

vệ sinh an toàn thực phẩm nhập khẩu:

6 Bản sao hợp pháp liệt kê hàng hóa

7 Bản sao hợp pháp hợp đồng ngoại thương

8 Giấy chứng nhận kết quả phân tích thử nghiệm

9 Giấy chứng nhận lưu hành tự do

Trang 6

1 Giấy đăng ký kiểm tra:

 Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu: tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, fax

Trang 7

1 Giấy đăng ký kiểm tra:

 Khối lượng

 Giá trị hàng hóa

 Địa điểm tập kết hàng hóa

 Thời gian kiểm tra

 Địa điểm kiểm tra

 Đại diện thương nhân nhập khẩu

Trang 8

Bản công bố Tiêu chuẩn cơ sở

 Bản công bố Tiêu chuẩn cơ sở của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhập khẩu thực phẩm

(Theo Quy chế kiểm tra nhà nước về chất lượng vệ sinh an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số

23/2007/QĐ-BYT ngày 29 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế nếu hàng hóa chưa có công bố tiêu chuẩn cơ sở thì thay bằng giấy phép nhập khẩu lô hàng cho chuyến hàng đó

do Cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm cấp cho doanh nghiệp) Công bố tiêu chuẩn cơ sở đã

có chứng nhận do Cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm cấp

Trang 9

Bản công bố Tiêu chuẩn cơ sở

 Thủ tục Công bố tiêu chuẩn cơ sở thực

hiện theo: Quyết định của bộ trưởng bộ y

tế số 42/2005/QĐ-BYT ngày 08 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành “QUY CHẾ VỀ CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM THỰC PHẨM”

 Bản công bố Tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành ( có đóng dấu) Gồm các nội dung :chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi

vị, trạng thái), chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh về hóa lý, vi sinh vật, kim loại nặng; thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm, thời hạn sử dụng; hưởng dẫn sử dụng và bảo quản; chất liệu bao bì và quy cách đóng gói; quy trình sản xuất.

Trang 10

Bản công bố Tiêu chuẩn cơ sở

 Nếu hồ sơ sử dụng công văn cho phép giải tỏa hàng của Cục An toàn

Vệ sinh thực phẩm cấp thì chỉ có gía trị sử dụng cho một chuyến hàng có tên trong vận đơn phù hợp với số

vận đơn nộp trong hồ sơ đăng ký

Trang 11

Giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm

 Là giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ hàng đã thực hiện việc công bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm phù hợp với các quy định bắt buộc áp dụng của pháp luật Việt Nam

Trang 12

Bản sao hợp pháp vận đơn (Bill of Lading)

 Nơi gửi hàng đi – shiper hoặc nhà xuất khẩu - exporter

 Nơi nhận hàng – consignee hoặc nhà nhập khẩu – importer

 Số vận đơn – bill of lading no

 Nơi hàng đi - cảng đi port of loading

 Nơi hàng đến - cảng đến port of discharge

Trang 13

Bản sao hợp pháp hóa đơn hàng hóa (Invoice)

 Tên, địa chỉ, điện thoại thương nhân xuất khẩu, thương nhân nhập khẩu, tên hàng hóa, giá trị, ngày xuất hoá đơn v.v.v…

Trang 14

Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)

 Xuất xứ hàng hóa là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn

bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất hàng hóa đó

Trang 15

Bản sao hợp pháp bản liệt kê hàng hóa (Packing List)

 Bản sao hợp pháp bản liệt kê hàng hóa chi tiết về tên hàng, định lượng hàng hóa, số lượng, khối lượng

 Đối với lô hàng có trên 2 mặt hàng khi đăng ký kiểm tra CLVSATTP thì

sẽ liệt kê ra một bảng chi tiết bằng tiếng Việt

Trang 16

Bản sao hợp pháp hợp đồng ngoại thương (Contract/ Puscharge

Order)

thương có đầy đủ thông tin về tên, địa

chỉ, điện thoại thương nhân xuất khẩu, thương nhân nhập khẩu, số hợp đồng ngoại thương, ngày ký hợp đồng, chữ

ký hai bên, các điều khoản liên quan

mua bán có thông tin về tên hàng, số lượng, khối lượng, giá trị, xuất xứ hàng hóa, đôi khi có thêm lot, batch hoặc

hạn sử dụng hay yêu cầu cụ thể về đặc điểm hàng hóa tuy theo thỏa thuận của

Trang 17

Giấy chứng nhận kết quả phân tích thử nghiệm (Certificate of Analysis)

 Giấy chứng nhận kết quả phân tích thử

nghiệm của phòng thử nghiệm được công

nhận hoặc của nhà sản xuất đối với sản

phẩm chưa công bố tiêu chuẩn

 Trên CA sẽ có tên sản phẩm, nhà sản xuất, một số chỉ tiêu về hóa học, vi sinh hoặc quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm và đôi khi có

cả thành phần tạo nên sản phẩm kèm theo lot, batch hoặc mã hàng do nhà sản xuất

cung cấp

 C.A chỉ dùng cho đúng lô hàng đó, không

dùng C.A của lô hàng sản xuất xuất khẩu lần này cho lần sau.

Trang 18

Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale)

Giấy chứng nhận lưu hành tự do của cơ

quan thẩm quyền nước sản xuất đối với sản phẩm có nguy cơ cao chưa công bố tiêu chuẩn

Gồm các nặt hàng:

 Sữa và các sản phẩm từ sữ

 Trứng và các sản phẩm chế biến từ trứng

 Thuỷ sản tươi sống và đã qua chế biến

 Các loại kem ,nước đá và nước khoáng thiên nhên

Trang 19

Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale)

Trang 20

Lưu ý

 Tuỳ theo tình hình thực tế đối với một số mặt hàng cần thêm giấy chứng nhận về mặt y tế

 Đối với nước tương từ năm 2007 cần thêm giấy chứng nhận không

có 3MCPD

 Đối với sữa từ năm 2008 cần giấy chứng thêm nhận không có Melanin

Trang 21

Kết luận

 Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng VSAT thực phẩm nhập khẩu là khâu quan trọng mà doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, bao bì chứa đựng thực phẩm phải nộp hoàn tất để nộp cơ quan kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu

Trang 22

Kết luận

 Đồng thời, bộ hồ sơ này cũng là cơ

sở pháp lý để cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra kiểm soát tình hình nhập khẩu thực phẩm của doanh nghiệp để đảm bảo thực phẩm nhập khẩu vào Việt Nam, đây cũng là cơ

sở để bảo vệ sức khỏe nhân dân

Ngày đăng: 18/07/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w