1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình sản xuất yaourt bổ sung probiotic

64 715 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình sản xuất xúc xích heo thanh trùng
Tác giả Nguyễn Thị Diệp
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khác nhau, chế biến ra nhiều loại xúc xích khác nhau và không yêu cầu việc bảo quản khắt khe, mà chỉ cần ở nhiệt độ bình thường.Ngày nay, ngành công nghiệp sản xuất xúc xích được thực hi

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Cuộc sống hiện đại ngày nay ngày càng đáp ứng tốt hơn những nhu cầu của con người Bên cạnh nhu cầu được mặc đẹp, được sống cuộc sống thoải mái, đầy đủ tiện nghi thì con người còn có nhu cầu được ăn ngon, ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để

có sức khỏe tốt Từ đó, con người có thể làm việc tốt hơn, hiệu quả hơn

Vì lí do đó mà ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ngày càng phát triển mạnh mẽ, góp phần đáp ứng nhu cầu về ăn uống cho mọi người Các sản phẩm thực phẩm được chế biến từ thịt cung cấp đầy đủ thành phần dinh dưỡng cần thiết của cơ thể Trong đó xúc xích là một trong những sản phẩm chế biến từ thịt rất được quan tâm

Xúc xích là một sản phẩm ăn liền đã có từ lâu, ngày càng phố biến do tính tiện lợi và có giá trị dinh dưỡng cao Xúc xích có thể được sản xuất một cách thủ công (theo qui mô gia đình) hoặc theo qui mô công nghiệp Hiện nay trên thị trường trong nước và nước ngoài có rất nhiều loại xúc xích khác nhau Tuỳ theo nguyên liệu ta có thể phân loại xúc xích như sau: xúc xích gà, xúc xích bò, xúc xích tôm, xúc xích heo,…hoặc theo phương thức sản xuất ta có xúc xích triệt trùng, xúc xích xông khói, xúc xích thanh trùng,…

Chính những lý do trên em đã chọn đề tài “Quy trình sản xuất xúc xích heo thanh trùng” làm đề tài nghiên cứu cho bài khóa luận tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Nội dung bài khóa luận nhằm nghiên cứu quy trình sản xuất xúc xích heo thanh trùng một cách tổng quan từ những kiến thức đã học và những tài liệu liên quan tới đề tài Từ đó giúp cho em có thêm nhiều sự hiểu biết về chuyên ngành mà mình đang theo học, cũng như củng cố thêm vốn kiến thức

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu các tài liệu liên quan tới xúc xích heo thanh trùng

Nghiên cứu quy trình sản xuất xúc xích heo thanh trùng

Trang 2

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài một cách tổng quan trên lý thuyết dựa vào kiến thức đã học và sự thu thập tài liệu

5 Kết cấu của bài khóa luận tốt nghiệp

Bài khóa luận gồm 4 chương:

Chương 1: Giới thiệu về sản phẩm xúc xích

Chương 2: Nguyên liệu sản xuất xúc xích heo thanh trùng

Chương 3: Quy trình công nghệ

Chương 4: Các tiêu chuẩn kiểm tra nguyên liệu và chất lượng sản phẩm

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM XÚC XÍCH

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của xúc xích

Từ “xúc xích” được xuất phát từ ngôn ngữ La Tinh “salsus”, có nghĩa là được phủ nhiều muối hoặc được bảo quản bằng muối Chính người Trung Hoa cách đây khoảng 2.500 năm, đã làm ra loại xúc xích “khô chẳng ra khô, ướt chẳng ra ướt” và gọi tên là lạp xưởng Những năm sau đó, sản phẩm này luôn được phát triển

đa dạng về hương vị và kết cấu với những thay đổi về thành phần và công nghệ sản xuất Vài trăm năm sau, người La Mã, người Hy Lạp mới được nếm thử xúc xích và phát triển rất nhiều loại xúc xích gần giống như loại xúc xích ngày nay của Châu Âu

Thoạt đầu xúc xích được nhồi tiết, nhồi gan,…sau đó nhồi với thịt bằm sơ hoặc cắt nhỏ Sau này, nhồi với nhũ tương thịt (thịt nghiền mịn), có thể để lên men hoặc xông khói để kéo dài thời gian bảo quản Chính loại xúc xích này mới được xem là có nguồn gốc Châu Âu

Xúc xích ngày nay đa số được làm từ thịt heo, bò, gà, tôm, cá và đặc biệt có

cả xúc xích chay làm từ đậu nành Sau khi tạo nhũ tương và định hình bằng các loại

vỏ bọc như: ruột động vật làm từ ruột heo, ruột cừu,…hoặc loại nhân tạo làm bằng cellulose, polymer,…và sau khi tạo hình được xông khói hoặc có thể lên men để bảo quản được lâu

Sản phẩm xúc xích tiệt trùng bắt nguồn từ Nhật Bản, sau đó được phát triển rộng rãi ở Trung Quốc và chính thức có mặt tại thị trường Việt Nam từ năm 1998 Tuy chỉ mới góp mặt vào thị trường thực phẩm, xúc xích tiệt trùng, đã rất được ưa chuộng với ưu điểm là giàu chất dinh dưỡng, mẫu mã đẹp, giá thành hợp lý và không cần bảo quản ở nhiệt độ lạnh

Việc chế biến xúc xích hiện nay được thực hiện bởi các máy móc hiện đại với khả năng về cơ khí hóa và tự động hóa rất cao, tạo điều kiện nâng cao năng suất, dễ dàng kiểm soát về mặt kỹ thuật Ngoài ra, quy trình chế biến cũng được cải thiện với quy trình hiện nay người ta có thể sử dụng được nhiều loại nguyên liệu

Trang 4

khác nhau, chế biến ra nhiều loại xúc xích khác nhau và không yêu cầu việc bảo quản khắt khe, mà chỉ cần ở nhiệt độ bình thường.

Ngày nay, ngành công nghiệp sản xuất xúc xích được thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước về liều lượng và thành phần chất phụ gia, gia vị trong công thức chế biến Ngoài ra, nhãn sản phẩm cũng được yêu cầu ghi chính xác và đúng theo quy định pháp luật về thông tin của thành phần sản phẩm xúc xích Mục đích tiêu chuẩn này là giúp đảm bảo rằng sản phẩm xúc xích duy trì được chất lượng tốt

an toàn khi tiêu thụ

1.2.Phân loại xúc xích

Hiện nay trên thế giới và cả ở Việt Nam, có nhiều loại xúc xích khác nhau Việc phân loại chủ yếu dựa trên sự khác nhau về công thức, thành phần phụ gia, gia

vị, phương thức chế biến, chế độ xử lý nhiệt, tính tiện dụng khi sử dụng, thời gian

sử dụng và tồn trữ,…Tuy nhiên theo A.Estes Reynolds và Georga A.Schuler (1982) việc phân loại thông dụng nhất dựa vào phương thức chế biến mà theo đó xúc xích được phân thành các loại như sau:

• Xúc xích tươi xông khói: Loại sản phẩm này chưa qua công đoạn nấu nhưng được xông khói Thành phẩm sau đó phải được bảo quản lạnh và phải được nấu chín trước khi sử dụng

• Xúc xích khô: Sản phẩm này có thể được xông khói, không xông khói hoặc nấu Sản phẩm có hàm lượng nước thấp, có thể bảo quản và sử dụng ở nhiệt độ thường trong thời gian dài

• Xúc xích nửa khô: Thường được xông khói ở nhiệt độ cao để làm khô một phần sản phẩm, sản phẩm có hàm lượng nước cao hơn xúc xích khô

• Xúc xích tươi: Thường được sản xuất với nguyên liệu còn tươi và hoàn toàn chưa qua công đoạn xử lý nào Loại sản phẩm này cần được bảo quản

và xử lý nhiệt thích hợp trước khi sử dụng

• Xúc xích xông khói: Được xông khói và đã qua xử lý nhiệt, sản phẩm được bảo quản lạnh

Trang 5

• Xúc xích sử lý sơ bộ: Được xử lý nhiệt sơ bộ thích hợp, sản phẩm này cần bảo quản lạnh.

Giới thiệu sơ lược một số loại xúc xích trên thế giới:

Bảng 1.1 Sơ lược một số loại xúc xích trên thế giới(Nguồn: A.Estes Reynolds và Georga A.Schuler,1982)

Xúc xích Ba Lan

(polish sausage) Tươi

Thịt heo, thịt bò, tỏi, húng tây hoặc kinh giới ô, mỡ heo, tiêu

Hơi nước, rán, nướng, nhiệt độ

xử lý 75oC

Kielbasa Tươi, xông

khói

Thịt bò, thịt heo, tỏi, mỡ bò hoặc mỡ heo , mù tạt

Hơi nước, rán, nướng, nhiệt độ

xử lý 75oCXúc xích Ý

Hơi nước, rán, nướng, nhiệt độ

xử lý 75oCCervelat hoặc

Summer Sausage

(Pháp)

Đã xử lý, xông khói, nửa khô

Thịt heo, thịt bò, tỏi, bột mù

tạt, gia vị nhẹ

Ăn liền

Andouille (Pháp) Xông khói

Thịt heo, muối, gia vị đậm đà, đường, bột ớt, tiêu đỏ, tỏi, xô

thơm

Ăn liền

Trang 6

Gan xông khói, trứng , sữa

Ăn liềnBoudin Noir

Thịt bò, thịt heo, nhiều tỏi ,

thì là Ăn liền, chiên

Linguica (Pháp)

Đã xử lý, xông khói

Thịt heo, nhiều tỏi, thì là,

quế, giấm Thường ăn liền

Pepperoni Sấy khô

Thịt heo, thịt bò, nhiều tiêu

đỏ và đen Thường ăn liền

Chrizo

Rán, xông khói

Thịt heo, cilantro, bột ớt, tỏi,

gia vị đậm đà Thường ăn liền

Mortadella

(Pháp)

Nửa khô,Xông khói

Mỡ khối, thịt heo, thịt bò, tiêu, tỏi, cây hồi

Hơi nước, rán, nướng, nhiệt độ

xử lý 75oC

Hot Dogs

Nấu, xông khói, đã xử lý

Thịt bò và thịt heo khối , tỏi, muối, tiêu, bột mù tạt Ăn liền

Bockwurst Tươi Thịt bê, thịt heo, sữa, thào

mùi, trứng

Hơi nước, chiên, nhiệt độ

xử lý 75oC

Bologna

Xông khói nấu

Thịt bò và thịt heo khối,

1.3.Giới thiệu về xúc xích thanh trùng

Thanh trùng là quá trình gia nhiệt sản phẩm trong thiết bị thanh trùng, nhằm tiêu diệt hay kìm hãm hoạt động của một số vi sinh vật, đồng thời làm chín sản phẩm với nhiệt độ, áp suất và thời gian thích hợp

Tùy theo mức nhiệt độ thanh trùng, phân thành hai loại thanh trùng sau

Trang 7

- Thanh trùng Pasteur (Pasteurisation) là chế độ nhiệt độ thanh trùng tương đối thấp, thường là dưới 100oC (2120F), sản phẩm có hạn sử dụng trong vài ngày hoặc lâu hơn, nhưng không quá 6 tháng và phải bảo quản có điều kiện.

- Tiệt trùng (sterilisation) là chế độ nhiệt độ thanh trùng đủ cao, với thời gian đủ dài để tiêu diệt vi sinh vật kháng nhiệt Sản phẩm có hạn sử dụng trên 6 tháng Xúc xích thanh trùng đã có từ rất lâu trên thế giới tuy nhiên xúc xích thanh trùng mới xuất hiện gần đây tại Việt Nam các sản phẩm xúc xích này trên thị trường còn rất ít chỉ mới có một số công ty sản xuất sản phẩm xúc xích thanh trùng này như: công ty TNHH một thành viên Vissan, Việt Đức,…

Quá trình thanh trùng được thực hiện trong phòng xử lý nhiệt Nhằm ổn định, cải thiện cấu trúc xúc xích, tiêu diệt những vi sinh vật gây hại như vi khuẩn, virus, nấm men, nấm mốc bằng cách gia nhiệt từ 60-90oC ở các mức thời gian khác nhau theo một chu kì nhất định Nhờ hơi nóng các thành phần trong cây xúc xích được làm chín, cây xúc xích sẽ trương nở đồng đều, hoàn chỉnh hình dáng, cấu trúc của sản phẩm Sản phẩm xúc xích thanh trùng cần được bảo quản ở nhiệt độ từ 0-

4oC

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT XÚC XÍCH HEO THANH

TRÙNG 2.1 Nguyên liệu chính [1], [3], [4], [10]

2.1.1 Thịt heo

Trang 8

Nguyên liệu chính sản xuất xúc xích heo thanh trùng là thịt heo Nó có vai trò chính quyết định chất lượng sản phẩm Xúc xích heo thanh trùng dùng thịt heo,

mỡ heo đông lạnh để chế biến nhằm mục đích ổn định nguồn nguyên liệu và tính chủ động trong chế biến

Giá trị dinh dưỡng chủ yếu của thịt là nguồn protein Protein của thịt là protein hoàn thiện, chứa đầy đủ các acid amin hoàn thiện, cần thiết và có tỷ lệ cân đối Ngoài ra, protein còn có vai trò cực kỳ quan trọng trong công nghệ chế biến thực phẩm Đây là chất tạo hình và tạo kết cấu đặc trưng

2.1.1.1 Cấu trúc, thành phần của thịt heo

Trong công nghệ chế biến thực phẩm và thương nghiệp, người ta phân loại

mô theo giá trị sử dụng

Bảng 2.1 Tỉ lệ (%) của các mô trong thịt heo [4]

Mô cơ: là đối tượng chính trong công nghệ chế biến thịt vì mô cơ chiếm tỷ lệ

cao nhất (40 – 62%), có giá trị dinh dưỡng và kinh tế Mô cơ gồm nhiều bó sợi cơ, mỗi sợi cơ là một tế bào cơ, cấu tạo gồm:

− Màng cơ: do các protein dạng sợi cấu tạo thành, chủ yếu là collagen, elastin, reticulin

− Cơ tương: gồm các dịch cơ tương (cấu tạo từ nước và chất hòa tan như protein tan, hợp chất nitơ phi protein, muối …) và tơ cơ (thành phần chủ yếu là các loại protein như: actin, myosin, tropomyozin)

− Lưới cơ tương

Bảng 2.2 Thành phần hóa học của mô cơ [4]

Trang 9

Sắc tố, chất khoáng và vitamin Một lượng nhỏ còn lại

Mô liên kết: Giá trị dinh dưỡng của mô liên kết thấp, collagen và eslatin là thành phần cơ bản của mô liên kết

Bảng 2.4 Thành phần hóa học của mô liên kết [4]

Trang 10

− Mô xương là một trong các loại mô liên kết Phần chất đặc của mô xương bao gồm các chất hữu cơ thấm muối khoáng, chứa 20 – 25% nước, 75 – 80% chất khô trong đó 30% protein và 45% là hợp chất vô cơ.

− Mô sụn cấu tạo từ các tế bào hình cầu và chất gian bào

Bảng 2.5.Thành phần cấu tạo mô sụn [4]

Mô máu: gồm các thành phần hữu tính (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và

huyết tương lỏng Máu chứa khoảng 16,4 – 18,5% protein, 79 – 82% nước và 0,6 – 0,7% chất hữu cơ phi nito và 0,8 – 1% chất khoáng Protein máu chứa đầy đủ các acid amin và dễ tiêu hóa Máu cũng là thành phần rất thích hợp cho vi khuẩn phát triển

2.1.1.2 Thành phần hoá học của thịt heo

Thành phần hóa học của thịt gồm có nước, protein, lipid, glucid, các chất trích ly chứa nitơ, khoáng, vitamin và enzyme

Bảng 2.6 Thành phần dinh dưỡng trong 100gr thịt heo [4]

Thịt heo Nước

(%)

Protein (%)

Lipid (%)

Glucid (%)

Tro (%)

Năng lượng (cal/g)

Bảng 2.7 Thành phần acid amin trong thịt heo [4]

Trang 11

2.1.1.3 Các tính chất vật lý của thịt

Tính chất vật lý của thịt khác nhau theo chủng loại, giới tính, phương pháp nuôi dưỡng,…Tính chất vật lý của thịt cũng là một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lượng của thịt

• Màu sắc của thịt

Màu sắc của thịt do màu sắc cơ thịt và chất béo quyết định Màu sắc không những do chủng loại, độ tuổi, giới tính,…quyết định mà còn chịu ảnh hưởng của quá trình chín hóa học và thối rữa

Màu sắc của tổ chức cơ thịt đầu tiên là do lượng hemoglobin và sắc tố trong

cơ thể của tổ chức cơ thịt quyết định

• Mùi vị của thịt

Trang 12

Mùi vị của thịt các loài động vật khác nhau tùy theo lượng acid béo bay hơi

có trong cơ thịt Tính chất và số lượng của acid béo trong cơ thịt phụ thuộc vào giống loài, tình hình chăn nuôi, độ tuổi…của động vật

Nếu súc vật trước khi giết mổ đem nuôi ở chuồng có mùi đặc biệt hoặc cho

ăn thức ăn có mùi thì khi làm thịt, thịt của nó cũng có thể có mùi như vậy Nếu thịt được bảo quản tốt nơi thông gió thì mùi của thịt sẽ giảm bớt

• Độ mềm của thịt

Độ mềm của thịt phụ thuộc vào các nhân tố của động vật khi sống và sau khi giết Cấu trúc mô cơ là chỉ tiêu liên quan mật thiết với độ mềm của thịt, có một số phụ gia cũng ảnh hưởng tới độ mềm của mô cơ như muối trung tính, polyphosphate,

2.1.1.4 Phân loại thịt heo

Thịt heo được phân thành các loại sau

• Theo % nạc

− Thịt heo nạc: nạc chiếm tỉ lệ cao >80%

− Thịt heo nửa nạc nửa mỡ: %nạc từ 50%-80%

Trang 13

− Thịt DFD (dark, firm, dry: sậm màu, cứng, khô): Là thịt được lấy từ những con vật bị stress trong quá trình vận chuyển đến nơi giết mổ pH của thịt bất thường, chỉ số pH> 6,4 thuận lợi cho vi sinh vật phát triển Khả năng trữ nước của thịt rất tốt, sớ thịt cứng Nhưng vì giữ nước tự do nhiều nên tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển

2.1.1.5 Các dạng hư hỏng thịt heo

Thịt trong quá trình bảo quản có thể bị biến chất và hư hỏng Nguyên nhân là

do bảo quản thịt trong những điều kiện không thích hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các enzyme và vi sinh vật có sẵn trong thịt phát triển Những biến đổi này dẫn đến

hư hỏng về cảm quan, hình thành những chất có hại Những hiện tượng hư hỏng của thịt thường gặp là: nhớt, thối rữa, lên men chua, sự thay đổi màu sắc và mốc

Do vi khuẩn lactic, nấm men hoặc các enzyme có sẵn trong thịt Trong thịt

có càng nhiều glycogen thì càng dễ bị chua Quá trình 1ên men chua làm cho pH của thịt giảm Vì vậy, nó là quá trình trước của quá trình thối rữa Sản phẩm của quá trình là các acid formic, acetic, butyric, lactic, propionic, succinic,… làm thịt bị chua, có màu xám và mùi khó chịu

• Sự thối rữa thịt

Do các vi sinh vật hiếu khí cũng như kỵ khí phát triển sinh ra các enzyme protease phân giải protein Sản phẩm của quá trình thối rữa gồm: hydrosunfua, indol, statol, butyric,…tạo mùi khó chịu cho thịt

Trang 14

Các vi khuẩn hiếu khí gây thối thường gặp: Bacerium megatherium, Bacillus subtilis, B.mensenterium, Proteus vulgaris,…

Các vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringens, Cl.putrificum, Cl.sporogenes,

• Thịt mốc

Do các mốc Mucor và Aspergillus,…phát triển trên thịt, làm cho thịt tăng

tính kiềm do phân hủy protein và lipid, tạo thành các acid bay hơi, nấm mốc phát triển làm cho thịt có mùi mốc, nhớt dính và biến màu,…

• Sự biến màu của thịt

Màu của thịt trong quá trình bảo quản có thể chuyển từ đỏ biến thành màu xám, nâu, hoặc xanh lục do các vi khuẩn hiếu khí phát triển trên bề mặt

• Sự biến đổi của mỡ

Vi khuẩn phân giải mỡ có khả năng làm tan mỡ và thúc đẩy nhanh chóng quá trình oxy hóa mỡ, làm mỡ bị ôi thiu Hiện tượng này xảy ra do vi khuẩn

Pseudomonas và Achromobacter gây nên.

2.1.1.6 Thịt lạnh đông và những biến đổi trong quá trình bảo quản lạnh đông thịt heo

Nguyên liệu được làm lạnh đến nhiệt độ mà nước và protein bị đóng băng Ở nhiệt độ lạnh đông, các enzyme thủy phân hầu hết ngừng hoạt động, các vi sinh vật cũng không phát triển được hoặc phát triển không đáng kể

Trang 15

Chất béo bị phân hủy thành glycerin và acid béo tự do Sau 6 tháng bảo quản lượng acid béo tự do tăng lên 0,53%, sau 22 tháng tăng lên 0,65 – 1,01% màu sắc thịt thay đổi, mùi vị và chất lượng thịt giảm.

• Biến đổi sinh học

Lạnh đông làm thiệt hại cấu trúc tế bào Khi làm lạnh chậm thì các tinh thể nước đá sẽ tạo ra trong môi trường ngoại bào Áp suất thẩm thấu khởi đầu của nó bé hơn của môi trường nội bào nên nước sẽ di chuyển từ môi trường nội bào ra môi trường ngoại bào Tức thì lực ion trong môi trường nội bào tăng lên đáng kể, tế bào

bị teo nguyên sinh chất và protein bị biến mất

Khi làm lạnh nhanh sẽ tạo ra nhiều tinh thể nước đá ở trong thịt và do đó sự chuyển nước từ môi trường nội bào và môi trường ngoại bào là tối thiểu Lúc này,

sự biến tính protein không lớn Hậu quả chính của sự biến tính protein là khả năng giữ nước bị giảm và sự chảy dịch sẽ xuất hiện khi rã đông Dịch chảy ra thường chứa vitamin, acid amin và muối khoáng Tổn thất về giá trị dinh dưỡng thấp nhưng tổn thất về trọng lượng có thể rất lớn

2.1.2 Mỡ heo

Thành phần chủ yếu của mỡ là chất béo, thuộc nhóm lipid đơn giản Chất béo thường là hỗn hợp của một số các triglyceride Trong chất béo thành phần thường gặp là các acid béo: acid stearic, panmitic, miristic, oleic, linoleic Ngoài ra, còn có một lượng nhỏ các acid béo chưa no như linoleric và arachidonic

Bảng 2.9 Hàm lượng acid béo có trong mỡ thịt heo

Acid béo Hàm lượng mỡ heo tính theo %

Trang 16

Acid miristicAcid panmiticAcid stearicAcid oleicAcid lenoleicAcid linolenicAcid arachidonic

125-3012-1641-513-120,3-0,50,3-2Trạng thái và tính chất của mỡ heo chủ yếu là do hàm lượng các acid béo cấu thành triglyceride quyết định Hàm lượng acid béo không no càng cao thì mỡ càng mềm và có nhiệt độ nóng chảy thấp, cơ thể dễ đồng hóa và tỷ lệ hấp thu cao hơn hoặc ngược lại

Xúc xích dùng tất cả các loại mỡ như mỡ lưng, mỡ đùi, mỡ nọng,…nhưng không dùng mỡ sa

Mỡ có tác dụng làm tăng độ dính, độ béo, độ bóng, làm tăng giá trị cảm quan cho xúc xích, giúp tận dụng nguồn nguyên liệu và làm giảm giá thành, tăng hiệu quả kinh tế

2.1.3 Da heo

Da heo thường sử dụng là da lưng Da không quá cứng (do heo già) và cũng không quá mềm (heo non) để tạo ra sản phẩm và có sự kết dính tốt hơn mà ít ảnh hưởng đến độ mịn của sản phẩm

Da heo được sử dụng trong chế biến xúc xích nhằm làm tăng khả năng kết dính, tăng độ dai cho xúc xích, tận dụng nguồn nguyên liệu, làm giảm giá thành, tăng hiệu quả kinh tế

2.2 Phụ liệu [2], [3], [5], [11], [13]

2.2.1 Đá vảy

Trang 17

Đá vảy có vai trò rất quan trọng trong quá trình chế biến, giúp cho việc giữ nhiệt độ thấp (dưới 120C) trong quá trình xay (do sự ma sát xảy ra giữa các dao và nguyên liệu đưa vào), ngoài ra nó còn là dung môi giúp hòa tan các chất phụ gia.

Đá vảy ảnh hưởng đến khả năng tạo nhũ tương, tham gia vào việc tạo cấu trúc và trạng thái của sản phẩm thực phẩm chế biến, đồng thời làm tăng độ ẩm của sản phẩm

2.2.3 Protein đậu nành

Protein đậu nành có tên thương mại là Supro EX 33 Đây là loại sản phẩm được chế biến bằng cách trích ly protein từ đậu nành với hàm lượng protein cao trên 90%, tái tạo lại nguồn protein đậu nành thành một dạng mới đem lại hiệu suất cao

Vai trò của protein đậu nành trong sản xuất xúc xích:

• Cải thiện cấu trúc hay tạo cấu trúc trong các dạng sản phẩm khác nhau như (tạo gel, nhũ tương,…) như một chất đệm thay thế một phần thịt

• Tạo sự cân bằng giữa protein động vật và protein thực vật cũng như tạo cho xúc xích có giá trị dinh dưỡng cao

• Có khả năng giữ nước, liên kết các thành phần chất béo, protein,… nhanh chóng nên được đưa trực tiếp vào trong quá trình tạo nhũ tương

Bảng 2.10 Thành phần hóa học của protein đậu nành

Trang 18

Bảng 2.12 Hàm lượng tinh bột của một số loại thực phẩm.

Nông sản Lượng tinh bột (% lượng chất khô)

Khoai tây

Bột sắn

Lúa mì

849575

Trang 19

• Tính chất của tinh bột

Khả năng hấp thụ nước và sự hồ hóa tinh bột

Tính chất nhớt dẻo của tinh bột: là tính chất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng và kết cấu của nhiều loại thực phẩm

Khả năng tạo gel và thoái hóa của hồ tinh bột

Khả năng phồng nở của tinh bột

Không bền khi nấu kéo dài, nhất là khi khuấy mạnh và ở pH thấp Do đó, người ta có thể biến tinh bột để có thể cải thiện phù hợp hơn với những ứng dụn riêng biệt trong các sản phẩm thực phẩm nhờ các phương pháp biến tính vật lý, hóa học hoặc enzyme

• Chức năng của tinh bột

Tính chất chức năng là các tính chất lý hóa góp phần tạo nên những tính chất đặc trưng của thực phẩm chứa tinh bột và chức năng của tinh bột thay đổi trong các sản phẩm khác nhau nên vai trò, chức năng của tinh bột trong các sản phẩm thực phẩm rất đa dạng

Tinh bột là thành phần tạo nên độ dai, độ đàn hồi, độ dẻo, độ đặc,…Do đó tinh bột thường được dùng làm chất tạo độ nhớt sánh cho các loại thực phẩm lỏng hoặc là chất kết dính trong thực phẩm chế biến thịt

Tinh bột mang lại cho thực phẩm các đặc tính về mặt cấu trúc nhờ những thay đổi trong và sau khi nấu

Trang 20

Tinh bột có hàm lượng amylose cao hơn thì tạo gel rắn hơn.

Tinh bột có thể dùng ở dạng hạt hoặc đã qua hồ hóa

• Mục đích sử dụng tinh bột biến tính trong sản xuất xúc xích heo thanh trùngTăng tính hút ẩm, nâng cao tính đàn hồi và tính kết cấu của sản phẩm

Nâng cao tính ổn định của sản phẩm khi rã đông, bền nhiệt

hoà tan trong môi trường làm ức chế các vi sinh vật hiếu khí Ion Cl- sẽ kết hợp với protein ở các nối peptid làm cho các enzyme phân hủy protein của vi sinh vật không còn khả năng phá vỡ protein lấy chất dinh dưỡng để sống

• Bột ngọt

Bột ngọt có vai trò quan trọng trong chế biến thực phẩm, tạo ra vị ngọt giống như thịt Do đó nó được sử dụng để làm tăng vị ngọt cho xúc xích Liều lượng tối

đa là 10g/1kg nguyên liệu

Bột ngọt có tên chính thức la monosodium glutamate, là một loại muối của acid glutamic, một acid amin có tự nhiên trong cơ thể con người, trong protein thịt động vật và trong thực vật như nấm rơm, cà rốt, rong biển

Tuy là một chất điều vị rất cần thiết trong công nghệ chế biến thực phẩm nhưng nếu bột ngọt vì một điều kiện gì đó mà thay đổi tính chất hay không tuân thủ

về liều lượng thì sẽ là một mối nguy cho bản thân thực phẩm và cho sức khỏe của người tiêu dùng

Trang 21

• Đường

Đường có tác dụng tạo vị ngọt cho sản phẩm, làm dịu vị muối, làm mềm thịt Ngoài ra đường còn là chất phụ gia làm giảm hoạt tính của nước Đường còn kết hợp với muối làm tăng áp suất thẩm thấu, kìm hãm hoạt động của một số vi sinh vật khi bảo quản Đường có khả năng liên kết với nước bằng liên kết hydro, biến nước

tự do thành nước liên kết góp phần làm giảm hoạt tính của nước, ức chế sự phát triển của vi sinh vật

− Tăng hương vị và cấu trúc cho sản phẩm

− Tiêu diệt và ức chế các vi sinh vật

− Kìm hãm sự oxy hóa lipid

Muối nitrate có tính độc nên khi sử dụng phải tuân thủ về liều lượng Liều lượng tối đa cho phép là 125ppm

• Polyphosphate(Tari)

Trang 22

Polyphosphate cũng là một chất phụ gia quan trọng trong chế biến xúc xích

Nó có khả năng giữ nước và tính hòa tan của các protein chủ yếu lá các protein sợi

Tari-L có tác dụng làm khử màu, mùi và bảo quản thực phẩm

Tari-K, Tari-P có các chức năng cơ bản sau :

− Hoạt hóa protein trong thịt: polyphosphate có khả năng trích ly đạm protein dạng cơ sợi ra khỏi thịt cao hơn và nhanh hơn, làm săn kết lại trong khối sản phẩm nấu thành kết cấu protein bền vững trong quá trình xử lý nhiệt tiếp theo

− Làm chất đệm hay làm ổn định pH của thịt

− Tạo độ giòn và dai cho sản phẩm

− Ức chế và tiêu diệt một phần vi sinh vật: sự có mặt của polyphosphate trong chế biến thực phẩm có tác dụng làm chậm sự sinh trưởng và làm giảm khả năng chống chịu của vi sinh vật Polyphosphate còn có khả năng tiêu diệt vi sinh vật nhanh hơn trong cùng một thời gian đun nóng và cùng một nhiệt độ, đặc biệt đối với vi khuẩn gram (+)

− Tăng cường liên kết nước trong nhũ tương: nếu đồng thời cho muối ăn (khoảng 2-3%) và polyphosphate (0.3-0.5%) sẽ có tác dụng làm tăng khả năng liên kết nước vì trên thực tế nó có thể thay thế chức năng tự nhiên của ATP nên thịt sau rã đông có thể tăng khả năng liên kết nước

• Màu đỏ sen

Trang 23

Đây là một dung dịch nước màu thực phẩm có tác dụng làm tăng độ màu cho sản phẩm, khôi phục sự mất màu và biến màu của sản phẩm do tác động của quá trình chế biến.

Tạo cho sản phẩm có màu hấp dẫn

Điều cần lưu ý trong việc sử dụng chất tạo màu là sử dụng với liều lượng cho phép của Bộ Y Tế

Vitamin C chiếm lấy O2 trong không khí, ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn hiếu khí

Vitamin C làm giảm lượng nitrite dư (nếu có), ngăn cản sự tạo thành nitrosamine (chất gây ung thư), làm tăng giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm Nó là loại vitamin rất cần thiết đối với cơ thể con người

Liều lượng vitamin C được phép sử dụng là 100mg/1kg dùng riêng lẻ hay kết hợp với chất tạo phức kim loại

Trang 24

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ

Trang 25

Sơ đồ 3.1 Quy trình sản xuất xúc xích heo thanh trùng

3.2 Thuyết minh quy trình

Nguyên liệu

t = 76°Ctgian = 1h45’Màng plastic

Thành phẩmBao bì

Phụ gia,gia vị

Trang 26

Kiểm tra và lựa chọn nguyên liệu đạt yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá nguyên liệu của TCVN để sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.

Nguyên liệu chính dùng để sản xuất xúc xích heo thanh trùng là thịt heo như thịt nạc, thịt đùi, nạc vai đã được đông lạnh và nhiệt độ tâm thịt khoảng -18oC Khi đem sử dụng không qua giai đoạn rã đông mà chỉ để tại phòng nguyên liệu qua một đêm được xem là chuẩn bị nguyên liệu trước khi sản xuất Ngoài ra còn sử dụng mỡ heo ở dạng lạnh đông Nhũ tương da cũng được bổ sung nhằm mục đích tăng khả năng kết dính

Ngoài những nguyên liệu chính còn có một số nguyên liệu phụ, gia vị, phụ gia như (đá vẩy, protein đậu nành, tinh bột biến tính, muối, đường, bột ngọt, tiêu, chất tạo màu, hương tổng hợp,…)

Tất cả các nguyên liệu chính và nguyên liệu phụ, gia vị, phụ gia đều được kiểm nghiệm về mọi chỉ tiêu hóa lý, hóa sinh, vi sinh vật,…

• Chặt thịt

Mục đích chặt thịt nhằm cắt đứt các liên kết, giảm khối lượng của khối thịt lạnh đông tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xay, phối trộn

Dùng máy chặt nguyên

liệu, các khối thịt được đưa vào

máy tiếp xúc với dao chặt nhờ

bàn đẩy hoạt động bằng khí nén

Các miếng thịt sau khi được

chặt sẽ rơi xuống xe chứa

nguyên liệu nằm dưới trục dao

Hình 3.1 Máy chặt thịt

• Xay, phối trộn

Trang 27

Mục đích của quá trình xay phối trộn nhằm tạo nên hệ nhũ tương bền của các thành phần nguyên liêu, phụ liệu, gia vị, phụ gia tạo thành hệ nhũ tương đồng nhất

Bổ sung phụ liệu, gia vị, phụ gia nhằm tăng kết dính và hương vị tạo nên sự khác biệt với các loại xúc xích khác

Thịt chặt nhỏ cùng các phụ liệu được cho vào chảo để thực hiện quá trình xay trộn, các chất gia vị, phụ gia khác bổ sung thêm vào và xay cho tới khi hỗn hợp hình thành hệ nhũ tương và thông số nhiệt độ của máy nằm trong khoảng từ 11-

13oC thì dừng lại

Hình 3.2 Máy xay- máy cutter

Cấu tạo máy xay

− Một trục quay bởi môtơ, trên có gắn 6 lưỡi dao hình cung bằng inox Các lưỡi dao có thể tháo lắp vào trục ngang vuông góc với chảo

− Một chảo quay bằng inox cũng được quay bằng môtơ, đặt trên bệ có nhiều chân đế vững chắc, quay quanh trục thẳng đứng

− Bộ phận nạp liệu – thang nâng: gồm một cần trục có bộ phần để lắp vào thùng chứa nguyên liệu có thể nâng lên hạ xuống giúp đưa nguyên liệu vào chảo dễ dàng

Trang 28

− Bộ phận cần vét gồm một cần trục có thể điều chỉnh lên xuống theo hình cung bằng bơm thủy lực Trên đầu có một bánh nhựa xoay ngược chiều kim đồng hồ bằng môtơ nhỏ Muốn khởi động chỉ cần hạ cần vét xuống chảo, đĩa vét sẽ tự động quay, khi nhấc lên thì đĩa quét tự động dừng lại.

− Trên chảo có một nắp nhựa lớn có thể nâng lên hoặc hạ xuống để bổ sung phụ gia vào trong lúc chảo đang quay mà không làm phụ gia bị rơi ra ngoài

• Định hình

Hệ nhũ tương sau khi hình thành trong quá trình xay trộn được chuyển qua khâu định hình Qúa trình nhồi, định hình nhằm tạo cho sản phẩm có hình dạng, kích thước ổn định và đồng nhất Qúa trình nhồi chân không cộng với việc tạo màng plastic cho xúc xích có tác dụng hạn chế sự xâm nhập của oxy và các loại vi sinh vật gây hại cho sản phẩm Hơn nữa, quá trình nhồi định hình và tạo màng plastic còn đóng vai trò như một quá trình chuẩn bị cho quá trình thanh trùng, làm cho sản phẩm có độ kết dính cao, đồng thời cố định gel và làm cho sản phẩm căng đều, tăng giá trị cảm quan

Trong quá trình định hình cần thường xuyên kiểm tra xúc xích sau khi định hình

− Chiều dài cây xúc xích không quá dài hoặc quá ngắn Nếu chiều dài không đạt thì phải điều chỉnh lại độ ngắt dây

− Kiểm tra khối lượng xúc xích Nếu khối lượng không đủ hoặc lớn hơn thì phải điều chỉnh lại bơm định lượng

Trang 29

Hình 3.3 Máy nhồi – định hình xúc xích.

• Thanh trùng

Quá trình thanh trùng nhằm làm chín sản phẩm, tiêu diệt vi sinh vật, cải thiện cấu trúc Nhờ hơi nóng các thành phần trong cây xúc xích được làm chín, cây xúc xích sẽ trương nở đồng đều, hoàn chỉnh hình dáng, cấu trúc của sản phẩm

Quá trình thanh trùng được thực hiện trong phòng xử lý nhiệt

Xúc xích được treo lên các thanh nhôm và được ghép vào các xe, sau đó được đưa vào tủ nấu capic, mỗi bồn nấu chứa được 4 xe

Quá trình thanh trùng, nấu xúc xích trong tủ capic ở nhiệt độ 76oC, thời gian 1h45 phút, gồm 4 giai đoạn sau:

− Giai đoạn 1: Nấu ở nhiệt độ 60oC, thời gian 20 phút

− Giai đoạn 2: Nhiệt độ tăng dần, giai đoạn này nấu ở nhiệt độ 65oC, thời gian 30 phút

− Giai đoạn 3: Nhiệt độ tăng dần, giai đoạn này nấu ở nhiệt độ 68oC, thời gian 35 phút

Trang 30

− Giai đoạn 4: Nhiệt độ tăng dần, nấu ở nhiệt độ 76oC, thời gian 20 phút, đây là giai đoạn cuối của quá trình thanh trùng.

Các biến tính của xúc xích trong quá trình thanh trùng

− Biến đổi vật lý: quá trình thanh trùng làm nhiệt độ của cây xúc xích tăng lên, làm thay đổi cấu trúc, thể tích thay đổi, cây xúc xích trương nở, xúc xích chuyển sang dạng rắn và có tính đàn hồi

− Biến đổi hóa lý, hóa học: các phản ứng hóa học xảy ra giúp cải thiện chất lượng sản phẩm, tạo thành một số hợp chất màu và mùi đặc trưng

− Biến đổi hóa sinh và vi sinh: quá trình thanh trùng làm thay đổi hoạt động của các enzyme, ức chế hoặc tiêu diệt hoàn toàn các vi sinh vật

− Biến đổi cảm quan: thay đổi màu sắc và mùi vị của sản phẩm Sản phẩm sau khi thanh trùng sẽ có màu sắc thích hợp và mùi vị đặc trưng, thơm ngon

Hình 3.4 Tủ thanh trùng

• Làm nguội - trữ lạnh

Trang 31

Sản phẩm sau khi thanh trùng được đem ra hạ nhiệt độ bằng cách dùng nước

xả đều lên các cây xúc xích để cho khí nóng thoát ra làm nguội cây xúc xích và đem qua phòng trữ lạnh một ngày, nhiệt độ phòng trữ lạnh là 0oC

Mục đích trữ lạnh nhằm làm cho sản phẩm không bị biến màu, mùi, tăng thời gian bảo quản và giữ được màu sắc đẹp Tạo cấu trúc ổn định cho sản phẩm

Phân loại bằng phương pháp thủ công

− Lựa chọn những cây xúc xích bằng nhau, loại bỏ những cây quá dài hoặc quá ngắn

− Loại bỏ những cây xúc xích lỗi như bị cong, gãy, có lỗ khí

− Những cây xúc xích đạt tiêu chuẩn sẽ được đóng gói vào các bao có dán

mã vạch, in tên sản phẩm và in ngày sản xuất, hạn sử dụng và một số thông tin khác Sau khi đóng gói xong thì sẽ được ghép mí và đóng vào các thùng cacton cho ra thành phẩm

Mục đích việc đóng gói nhằm

− Thuận tiện cho người sử dụng và nâng cao tính cảm quan cho sản phẩm

− Bảo quản sản phẩm tránh những va đập cơ học trong quá trình vận chuyển

− Một phần tránh sự tiếp xúc của sản phẩm với môi trường bên ngoài, giúp bảo quản sản phẩm được lâu

Ngày đăng: 27/06/2014, 21:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trần Văn Chương (2001). Công nghệ bảo quản – chế biến sản phẩm chăn nuôi và cá. Nhà xuất bản Văn Hóa Dân Tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ bảo quản – chế biến sản phẩm chăn nuôi và cá
Tác giả: Trần Văn Chương
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn Hóa Dân Tộc
Năm: 2001
[2] Nguyễn Chí Linh (2007). Bài giảng phụ gia trong chế biến thực phẩm. Trường cao đẳng cộng đồng Kiên Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phụ gia trong chế biến thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Chí Linh
Năm: 2007
[3] P.G.S Trần Minh Tâm. Nguyên liệu sản xuất thực phẩm. Trường Đại học Văn Lang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên liệu sản xuất thực phẩm
[4] Phan Hoàng Thi (1986). Bảo quản và chế biến thịt động vật. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo quản và chế biến thịt động vật
Tác giả: Phan Hoàng Thi
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ Thuật
Năm: 1986
[5] Nguyễn Duy Thịnh (2004). Các chất phụ gia dùng trong sản xuất thực phẩm. Nhà xuất bản Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Các chất phụ gia dùng trong sản xuất thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Duy Thịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Bách Khoa
Năm: 2004
[6] Lê Ngọc Tú và nhiều tác giả (2003). Hóa học thực phẩm. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học thực phẩm
Tác giả: Lê Ngọc Tú và nhiều tác giả
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2003
[7] Lê Bạch Tuyết và các cộng sự (1996). Các quá trình công nghệ cơ bản trong sản xuất thực phẩm. Nhà xuất bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quá trình công nghệ cơ bản trong sản xuất thực phẩm
Tác giả: Lê Bạch Tuyết và các cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
Năm: 1996
[8] Hà Duyên Tư (2006). Kỹ Thuật phân tích cảm quan. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật phân tích cảm quan
Tác giả: Hà Duyên Tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2006
[9] Trần Linh Thước (2002). Phương pháp phân tích vi sinh vật trong nước, thực phẩm và mỹ phẩm. Nhà xuất bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích vi sinh vật trong nước, thực phẩm và mỹ phẩm
Tác giả: Trần Linh Thước
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
Năm: 2002
[10] Nguyễn Ngọc Tuân và Lê Thanh Hiền (2004). Chế biến bảo quản thịt và sữa. Nhà xuất bản Nông nghiệp Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế biến bảo quản thịt và sữa
Tác giả: Nguyễn Ngọc Tuân và Lê Thanh Hiền
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Tp.HCM
Năm: 2004
[11] Giáo trình Phụ gia và Bao gói thực phẩm (2007). Trường Đại học công nghiệp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phụ gia và Bao gói thực phẩm
Tác giả: Giáo trình Phụ gia và Bao gói thực phẩm
Năm: 2007
[12] Bộ Môn Công nghệ Thực Phẩm (2004). Giáo trình thực hành kiểm nghiệm thực phẩm 1, 2. Trường Đại Học Công Nghiệp Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thực hành kiểm nghiệm thực phẩm 1, 2
Tác giả: Bộ Môn Công nghệ Thực Phẩm
Năm: 2004
[13] Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT về "Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Sơ lược một số loại xúc xích trên thế giới (Nguồn: A.Estes Reynolds và Georga A.Schuler,1982) - Quy trình sản xuất yaourt bổ sung probiotic
Bảng 1.1. Sơ lược một số loại xúc xích trên thế giới (Nguồn: A.Estes Reynolds và Georga A.Schuler,1982) (Trang 5)
Bảng 2.1. Tỉ lệ (%) của các mô trong thịt heo [4] - Quy trình sản xuất yaourt bổ sung probiotic
Bảng 2.1. Tỉ lệ (%) của các mô trong thịt heo [4] (Trang 8)
Bảng 2.3. Thành phần hóa học của mô mỡ [4] - Quy trình sản xuất yaourt bổ sung probiotic
Bảng 2.3. Thành phần hóa học của mô mỡ [4] (Trang 9)
Bảng 2.4. Thành phần hóa học của mô liên kết [4] - Quy trình sản xuất yaourt bổ sung probiotic
Bảng 2.4. Thành phần hóa học của mô liên kết [4] (Trang 9)
Bảng 2.5.Thành phần cấu tạo mô sụn [4] - Quy trình sản xuất yaourt bổ sung probiotic
Bảng 2.5. Thành phần cấu tạo mô sụn [4] (Trang 10)
Bảng 2.8. Thành phần khoáng trong thịt heo (mg/100gr thịt) - Quy trình sản xuất yaourt bổ sung probiotic
Bảng 2.8. Thành phần khoáng trong thịt heo (mg/100gr thịt) (Trang 11)
Bảng 2.11.Yêu cầu chất lượng của protein đậu nành - Quy trình sản xuất yaourt bổ sung probiotic
Bảng 2.11. Yêu cầu chất lượng của protein đậu nành (Trang 18)
Bảng 2.12. Hàm lượng tinh bột của một số loại thực phẩm. - Quy trình sản xuất yaourt bổ sung probiotic
Bảng 2.12. Hàm lượng tinh bột của một số loại thực phẩm (Trang 18)
Sơ đồ 3.1. Quy trình sản xuất xúc xích heo thanh trùng - Quy trình sản xuất yaourt bổ sung probiotic
Sơ đồ 3.1. Quy trình sản xuất xúc xích heo thanh trùng (Trang 25)
Hình 3.1. Máy chặt thịt - Quy trình sản xuất yaourt bổ sung probiotic
Hình 3.1. Máy chặt thịt (Trang 26)
Hình 3.2. Máy xay- máy cutter. - Quy trình sản xuất yaourt bổ sung probiotic
Hình 3.2. Máy xay- máy cutter (Trang 27)
Hình 3.3. Máy nhồi – định hình xúc xích. - Quy trình sản xuất yaourt bổ sung probiotic
Hình 3.3. Máy nhồi – định hình xúc xích (Trang 29)
Hình 3.4. Tủ thanh trùng. - Quy trình sản xuất yaourt bổ sung probiotic
Hình 3.4. Tủ thanh trùng (Trang 30)
Hình 3.5. Sản phẩm xúc xích heo thanh trùng - Quy trình sản xuất yaourt bổ sung probiotic
Hình 3.5. Sản phẩm xúc xích heo thanh trùng (Trang 32)
Hình dáng: hình trụ, tròn và thẳng. - Quy trình sản xuất yaourt bổ sung probiotic
Hình d áng: hình trụ, tròn và thẳng (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w