giải phương trình sau
Trang 1§1 Phương pháp nghiệm duy nhất
3+
4ln5
4 < 0 ∀x∈R nên f(x) là hàm nghịch biến Do đó: (1) f(x) = f(2) x = 2 Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x =2
Thí dụ 4 : Giải phương trình : 3x= 4 – x (4)
Lời giải :
Đặt f(x) = 3x+ x – 4 Có f(x) xác định liên tục trên R và :
f'(x) = 3xln3 + 1 > 0 ∀ x ∈ R nên f(x) là hàm đồng biến.Bởi vậy : (4) f(x) = 0 = f(1) x = 1
Vậy phương trình (4) có nghiệm duy nhất x = 1
≥ + 0 9
0 4 2
1 +
1 +
x > 0 ∀x > - 2 nên f(x) đồng biến trên (*).Bởi vậy: (5) f(x) = 5 = f(0) ( x = 0 thoả mãn (*) ) x = 0
Vậy phương trình (5) có nghiệm duy nhất x = 0
Thí dụ 6 : Giải phương trình : 2x + x − 3= 16 (6)
Lời giải :
Đặt f(x) = VT (6) ta có : f(x) xác định x – 3 ≥ 0 x ≥ 3 (*)
Trang 2f(x) liên tục trên (*) nên ta có : f'(x) = 2 +
3 2
+) Nếu m < 0 thì phương trình vô nghiệm
+) m ≥ 0 thì ta có :Điều kiện để phương trình có nghiệm là :
m x
x ≥ m (do m ≥ 0 )
Với điều kiện đó ta có : x + x − m ≥ m+ m − m= m Đẳng thức xảy ra khi x = m
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = m khi m ≥ 0
Điều kiện: x – 5 ≥ 0 x ≥ 5 Nhận thấy x = 6 là một nghiệm của phương trình
Nếu x > 6 thì lg(x–5) > lg(6–5) = 0 > 6 – x => phương trình không có nghiệm x > 6
Nếu x < 6 thì lg(x–5) < lg(6–5) = 0 < 6 – x => phương trình không có nghiệm x < 6
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x =6
Thí dụ 10 : Giải hệ phương trình :
x22−+y22==(2y −x)( xy+2 ) ((βα))
y x
Lời giải :
Thay (β) vào (α) ta có :
(α) 2x- 2y = (y – x )( xy + x2+y2) = y3 - x3 2x+ x3 = 2y + y3
Đặt f(x) = 2t+ t3xác định , liên tục trên R nên ta có: f'(x) = 2tln2 + 3t2> 0 ∀ t ∈ R
Nên f(x) là hàm đồng biến Vậy: (α) f(x) = f(y) x = y
x = y = ± 1
Vậy hệ đã cho có 2 nghiệm (x ; y) ∈ {(1; 1) ; (-1 ; -1)}
Thí dụ 11 : Giải phương trình : log7 x = : log3 ( x + 2 ) (1)
+) Nếu t > 2 thì VT(3) < VP(3)
=> t = 2 là nghiệm duy nhất của (3).Thay t = 2 vào (*) ta thu được x = 72 = 49
Vậy phương trình (1) có nghiệm duy nhất x = 49
Trang 30 1
5log
=
−
t t
x
x
5 1
3 1
=
−
t t
t
x
5 2 3
3 1 (*)
t
x
=> x = 4
Vậy phương trình (1) có nghiệm duy nhất x = 4
Thí dụ 13 : Giải phương trình : log2(log3x) = log3(log2x) (1)
Lời giải :
Điều kiện : x > 0 Với điều kiện đó ta có log2(log3x) = log3(log2x) = t
=> x = 32t = 23t (*) => log332t = log323t 2t= 3tlog32 t = log
3
2log32
Thay giá trị vừa tìm được của t vào (*) ta có : x = 3
2 log 3 2 log
2 log 3 2 log
Vậy phương trình (1) có nghiệm duy nhất x = 3
2 log 3 2 log
Xét x ∈ (0;1) ta có: f(x) < 12 + 6 + 0 + 0 – 34 < 0 => phương trình vô nghiệm với x ∈ (0;1)
Xét x ∈ [1;+∞) ta có : f(x) xác định liên tục trên [1;+∞) (*) nên :
Trang 4Thí dụ 15: Giải phương trình 3x = cosx (1)
) ( 1 cos
2
x (β)⇔x2= 0 ⇔ x = 0 thay vào (α) có cos0 = 1 (luôn đúng)
Vậy x = 0 là nghiệm duy nhất.
5
xxcos 2+ = x + − x
Lời giải:
5
xxcos2)2(VTRx15
xx
Mặt khác 2x;2− x〉0∀x∈Rnên theo bất đẳng thức AM-GM:
VP(2)=2x +2− x ≥2 2x.2− x =2,dấu ‘=’ xảy ra khi và chỉ khi 2x =2− x ⇔x=0
)(25
xxcos
2
;(β)⇔x=0,thay vào 2cos0 2
5
0.30cos2có)
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 0
Thí dụ 17: Giải phương trình x2 +1= 1−sin4x (3)
Lời giải :
Ta có 1≥sin4x≥0 ∀x∈R⇒0≤1−sin4x≤1∀x⇒VP(3)= 1−sin4x ≤1 ∀x
Còn VT(3)=x2+1≥1∀x∈R Do đó x 0
0 x
0 x sin 1
1 x
1 x sin 1 )
3 (
2
4 2
=
−
⇔
Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 0
Thí dụ 18: Giải phương trình 2sin5x+3cos3x=5 (4)
Lời giải:
Ta có: x R VT(4) 2sin x 3cos x 2.1 3.1 5 VP(4)
1xcos
1xsinR
x1x
cos
1x
≤+
1xsin1
xcos
1x
3
5
=+
Trang 5Thí dụ 19: Giải phương trình x x log (x2 1) log2x (5).
2 3
Lời giải:
0x
)đúngluôn(01
x
1xlogxx)5(
2 2 3
xx
1x
2
2 2
2
β
=
≥+
=α
⇒
=
≥+ Xét hiệu x2 − x3−1=(1−x)( x2 −x+1)=−(x−1)2( x+1)
Do x〉0nên x+1〉0còn(x−1)2≥0∀x ⇒ − (x − 1)2(2x + 1) ≤ 0 ∀ x 〉 0
⇔ VT(α ) = 3x2 − 2x3 ≤ 1 ∀ x 〉 0 ( δ )
1x
2/1x1x0
1xx
0)1x()1x(1x
1xlog
1xx)
5(có)
2
3 2
−
=+
=
−
⇔δ
12x1xx1
0x
121.2)x1(x)(
11(x
1
x+ − ≤ + 2 + − 2 = = Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x = 1−x ⇔x=0,5
.2
1222)x1(x)(
11(x
12x1xx1x)6(
1 x 0 1 y
0 1 x
2xy2
yxyxxyyxy)xyxy)(xy(x
yxy.yxxy
x
(1)
Trang 6Dấu bằng xảy ra:
−
= +
y
y xy x
x xy
2 y x x 2x
y x xy
y x
1 x 1 y
y cos x
1 2
y x cos 2
1 2
y x cos 2 1 2
y x 2cos 2
y x cos 2
y x 2cos
+
−
− +
y x
cos
0 2
y x cos 2
1 2
y x
1 0 ) 1 (
y x cos
2
y x cos 2
1 2
y x cos
cos
1 2
cos
2
1 2 cos
1 2 cos
y x
y x y
x
y x
Ζ) l (k, 2lπ 3
4π y
2kπ 3
2π x
2lπ 3
2π y
2kπ 3
4π x
2lπ 3
π y
2kπ 3
π x
2lπ 3
π y
2kπ 3
π x
Ζ) n (m, 4nπ 3
2π y
x
4mπ 2π y x 4nπ 3
2π y x
4mπ y
) ( 0 y x 2 y x
3 2
2 2
−
α
= +
−
Lời giải:
( β ) ⇔ − y3 − 1 = 2 ( x − 1 )2.Do ( x − 1 )2 ≥ 0 nên − y3 − 1 ≥ 0 ⇒ y3 ≤ − 1 ⇒ y ≤ − 1 ⇒ y2 ≥ 1 Khi đó ( α ) ⇔ 0 = x2y2 − x + y2 ≥ x2 − 2 x + 1 = ( x − 1 )2 ⇔ x − 1 = 0 ⇔ x = 1
Thay vào ( α )ta có: y2 − 2 + y2 = 0 ⇔ y2 = 1 ⇔ y = − 1 ( do y ≤ − 1 )
Vậy (1) có nghiệm duy nhất ( x ; y ) = ( 1 ; − 1 )
Thí dụ 24: Giải phương trình: log ( x x 1 ) log x 2 x x2 ( 1 )
0 1 x
x
1 x x log )
1 x x
1 x
x2
= +
≥ + +
= + +
Trang 7log 3 1
x
1 x x
log3 2 + + ≥ 3 =
⇒ Lại có ( x − 1 )2 ≥ 0 ⇒ 2 x − x2 ≤ 1
1 x x 2
x
1 x x log )
Vậy (1) có nghiệm duy nhất x = 1
Thí dụ 25: Giải phương trình: sin2000x + cos2000x = 1 ( 1 )
cos
1 x
x sin x sin
2 2000
2 2000
) 1 ( VP 1 x cos x sin ) 1 (
x sin x sin )
1
2 2000
0 1) x x(sin sin
1998 2
1998 2
kπ 2
π x
kπ x 0 cosx
1 sinx 0
cosx
1 sinx 1
cosx
0 sinx 1
cosx
0 sinx
α
= +
) ( 1 y x
) ( 1 y x4 4
3 3
1 x4
| y
|
1
| x
−
= +
) ( 1 ) 1 y ( y ) 1 x ( x
1 y x
3 3
3 3
- Nếu -1 ≤ x ≤ 0 thì từ (α) ⇒ y3 = 1 - x3 > 1 ⇔ y > 1 ( Điều này mâu thuẫn với (*) )
- Nếu -1 ≤ y <0 thì tương tự ta cũng có điều mâu thuẫn
0 ) 1 x ( x3
1 x 0 x
0 x
1 x
1 x
Thay vào (α) ta tìm được 2 nghiệm của hệ đã cho là :
0 x
1 x
1 (α) Thật vậy (α) a2b + b ≥ ab2 + a (ab – 1)(a – b) ≥ 0 (β)
Do (*) nên (β) luôn đúng.Vậy bổ đề được chứng minh
Trang 8Trở lại bài toán , áp dụng bổ đề trên ta có :Do 5 > 3 > 2 > 1 nên 5x> 3x > 2x > 1=>
5
5x
THIẾU Thí dụ 28 : Giải hệ phương trình :
= + 1 y x
1 y x6 6
4 4
−
α
= +
) ( 1 ) 1 y ( y ) 1 x
(
x
) ( 1 y x
2 4 2
4
4 4
1 x4
4 =>
1 x2
2 =>
0 ) 1 x ( x2 4
2 4
=> VT(β) ≤ 0
Dấu “=” xảy ra khi (x;y) ∈ {(0;0) ; (0;1) ; (0;1) ; (1;0) ; (–1;0) ; (1;1) ; (1;–1) ; (–1;1) ; (–1;–1)}
Thay vào (α) ta được nghiệm của hệ (x;y) ∈ {(0;1) ; (0;1) ; (1;0) ; (–1;0)}
= + 1 y x
1 y x3 3
2 2
−
α
= +
) ( 0 ) 1 y ( y ) 1 x
(
x
) ( 1 y x
2 2
2 2
1 x2
2 => 1 ≥ |x| ≥ x và 1 ≥ |y| ≥ y => x –1 ≤ 0 và y –1 ≤ 0
0 ) 1 (2
2
y y
x x
(x;y) ∈ {(0;0) ; (0;1) ; (1:0) ; (1;1) } Thay vào (α) ta đươc nghiệm của (1) là (x;y) ∈ {(0;1) ; (1:0)}
Thí dụ 31 : Giải phương trình : 8sin 2x+8cos 2x=10 + cos2y (1)
Trang 99 ) t (
1 t
0 t
1 x sin
0 x sin2
0 sin
1 sin
y x
π
=
π
= n 2 y
k x
π
=
π +
π
=
n 2 y
k 2
2 m x
2 sin x − x + 2x − x + =
L ời giải :
2
3 tan 2 tan sin
1 x tan
) ( 0
2
2 x sin
) Z k ( ) ii ( k
4
3
x
) i ( k
π
=
π +
π
=
⇔
Vậy phương trình có nghiệm: 2 k ( k Z )
2 x
0 4 x
0 2
1
0 1
0 2 2
y
x y
x
y x
Vậy phương trình có nghiệm:x = y = 1
Trang 10Thí dụ 35: Giải phương trình: sin2x + sin2y = sinxsiny + sinx + siny − 1 (1).
Lời giải:
(1) ⇔ 2sin2x + 2sin2y − 2sinxsiny − 2sinx − 2siny + 1 = 0 ⇔ (sinx − siny)2 + (sinx − 1)2 + (siny − 1)2 = 0
Do VT ≥ 0=VP.Nên (1) ⇔ x y k ( k Z )
0 1 y sin
0 1 x sin
0 y sin x sin
∈ π
2
5 x x 1 x log
3 x log
2 x2
) 3.(4
− +
−
=
=
− + +
8 3x 10 3x 4
( 3
1 6
8 3x 10 3x 4
2 x
2 x
3
1 log x 3
1 log 2
y x y
) ( y
x 2 x y 2
y x 2
2 2
2
β α
=
−
⇔
(ii) 0
1 x y
(i) 0
x y
(i)⇔ y = x, thay vào (α ) được:2 - y2 = y ⇔ y2 + y – 2 = 0⇔
(*)) TM ( 1 y Với y = 1 ta được x = 1
(ii) ⇔ y = 1-x ta có(*)⇔1-x ≥ 0 ⇔ 1≥ x (*1)
Trang 11Thay vào (α ) được: 2 - x2 =1- x ⇔ x2 – x – 1 = 0 ⇔
5 1 x
(*)) TM ( 2
5 1 x
Vậy (1) có hai nghiệm x = 1;
2
5 1
x = − .
Thí dụ 39: Giải phương trình: 2 ( 1 )
2
1 1
2 =
−
+
x x
=
− +
= +
) 2 ( 2
x t
) 1 ( 0 xt 2 t x 2
x t
2 t
1 x
1
2 2 2
−
= + 2 x t
1 ) x t
3 1 t
2
3 1 x K) TMD ( 2
3 1 t
2
3 1 x
) 1 ( x 1 t 20002 2
Trừ vế với vế của (1) cho (2) ta có: 2000(t - x)(t + x)+(t + x) = 0 ⇔ (t - x)( 2000t +2000x -1) = 0
4000
8001 1
: 4000
8001 1
x x
2000 x
x : 4000
0 4.1999.200 2000
2000
⇔
Kết luận các nghiệm tìm được là: x = x1 ;x = x2 ;x = x3 ;x = x4.
Thí dụ 41: Giải phương trình:( 2 2 )log2x x ( 2 2 )log2x 1 x2
+
=
− +
(1) trở thành u + u.v2 = 1+(u.v)2⇔ (u.v2 - 1).(1 - u) = 0 ⇔
=
= 1 v u
1 u2 Với u=1 thì (2 2)log2x 1 log2x 0 x 1
Trang 12Với u.v2=1 ⇔ x ( 2 2 )log2x 1
=
x log 1 x
log 1 x
2 1
2 2
2
1 2
2 x x
1 2
1 a 1 a 1
= +
−
0 b
1 a 1
b a
0 ) 2 a )(
1 a
Do đó x = 1 Vậy phương trình có nghiệm x = 1
Thí dụ 43: Giải phương trình:
28
9 4 7
+
= +
⇔
) ( 0
7 7
) ( 28
9 4 7
7
2
2 2
β
α
x x
x x
49 4 + 2 + 3 = +
14
9 x 8 x 7 2
1 x 6 x
9 x x
) i ( 0 2
1 x 6 x2 2
2 5 6 x
(*)) TM ( 14
2 5 6 x
46 8 x
(*)) TM 0 ( 14
46 8 x
Vậy phương trình có nghiệm
14
2 5 6
x = − + ;
14
46 8
x 1 x x
) ( 0
1 x 6 x
2
2 2
2
;(α)⇔
2
11 3 x 2
11 3
x ≤ − ∨ ≥ + (*)(β)⇔ 4 x4 − 24 x3 + 32 x2 + 12 x + 1 = 4 x + 5⇔ x4 - 6x3 + 8x2 + 2x – 1 = 0 ⇔ (x2 - 4x + 1)(x2 - 2x - 1) = 0
−
) TMDK (
2 1 x
2 1 x 0
1 x 2 x
) TMDK (
3 2 2 x
3 2 2 x 0
1 x 4 x
Trang 13sin a
2 a ( 2 sin x 1 ) sin x cos x 0 ( i )
Nếu ( ii ) thì: 2asinx – cosx = 0
Với sinx = 0 thì cosx = 0 ( Vì cosx = 2asinx ) ⇒ vô lý Vậy sinx ≠ 0
Chia cả 2 vế của (ii) cho sinx ≠ 0 ta được: 2a = cotgx x=α+kπ ( k∈ Z )
(với α là góc sao cho cotg α = 2a)
Nếu ( i ) thì: 2a(2sinx2 – 1) + sinxcosx = 0 4acos2x – sin2x = 0
Với cosx = 0 thì sin2x = 0 ( Vì sin2x = 4acos2x ) ⇒ vô lý.Vậy cos2x ≠ 0
Chia cả 2 vế của (i) cho cos2x ≠ 0 ta được: 4a = tg2x x = β + π
2
k
2 ( k∈ Z ) (với α là góc sao cho tg β = 4a)
Vậy phương trình có nghiệm: x = α + k π ( k∈ Z ), trong đó cotg α = 2a
x x 2 a 0 ( )
x2 2
Nếu ( i ) thì: x2 – 4x – 2 – a = 0 , Có : ∆'= 6 + a
+) Nếu ∆'< 0 a > -6 , phương trình (i) vô nghiệm
+) Nếu ∆'≥ 0 a ≤ -6 , phương trình có 2 nghiệm phân biệt: x1 = 2 + 6 + a ;x2 = 2 + 6 + aNếu ( ii ) : x2 – 6x – 2 = 0 , Có : ∆'= 9 + a
+) Nếu ∆'< 0 a < -9, phương trình (ii) vô nghiệm
+) Nếu ∆'≥ 0 a ≥ -9, phương trình (ii) có 2 nghiệm phân biệt: x3 = 3 + 9 + a ;x4 = 3 − 9 + a Vậy +) Với a < -9, phương trình vô nghiệm
+) Với -9 ≤ a < -6, phương trình có 2 nghiệm: x3; x4
+) Với -6 ≤ a , phương trình có 4nghiệm: x1; x2; x3; x4
(*) 0 a x
2 2 2
=
− +
+
1 x a x ) ( 0 a 1 x
x x a 0 ( ) x a x
x
2 2
2 2
x x 1 a x
0
x2 2
−
=
) (*
1 x , (x)
f : 1 x x
Trang 14Nghiệm của (1) là hoành độ phần chung của đường thẳng y = a (┴y’oy) với tập G gồm phần Parabol y = g(x) vẽ trong (*1) và phần Parabol y =af(x) vẽ trong (*2) trên cùng một mặt phẳng toạ độ, G có dạng:
-2.5 -2 -1.5 -1 -0.5 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4
-1.5 -1 -0.5
0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5
, 2
a 4 1 1
Khi a ≥ 1 , phương trình có 2 ngiệm: x1; x3
)
* ( 0 x
; 0 x 3
2
Trang 15−
−
− +
) ii ( 0 3
)
i ( 0 2
0 ) 3 )(
2 (
x x
x x
x x x x
;( i ) x = = − ⇒ 2 ( vo = ly ⇒ loai )
(*) TMDK (
1 x 1 x
x2
( ii ) x = 1 − 3; ( i) x =
2
3 2 1
3 − +
2
3 2 1
3 − +
2
3 2 1
−
) ii ( 0 c bx
x b 0 ( i )
x
2 2 4 2
+) b2 < 4c2 :Với b < 0 thì phương trình vô nghiệm ; với b ≥ 0 thì phương có nghiệm x =± b
+) b2 ≥ 4c2 :Với b ≥ 0 thì phương trình có nghiệm x =± b;
với b < 0 thì phương trình có nghiệm
2
c 4 b b x
α
≥
−
) ( x 5 5 x
) ( 0 x 5
2 2 2
( β ) x4 – 10x2 – x + 20 = 0 (x2 – x – 5)(x2 + x + 4) = 0 x + − x + − 4 = = 0 ( ii )
) i ( 0 5 x x2 2
Trang 16Nếu (i) thì: 5 – x2 = -x -x ≥ 0 x ≤ 0 (*1); (i)
=
−
=
) (*
TM K 2
21 1 x
) (*
TM 2
21 1 x
1 0
1
Nếu (ii) thì:5 – x2 = x + 1 1 + x ≥ 0 x ≥ 0 (*2) (ii)
TM K 2
47 1 x
) (*
TM K 2
47 1 x
2 0 2 0
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm
2
17 1 x
; 2
21 1
−
) ii ( 0 1 a 3 ax x
a x 3 0 ( i )
ax2 2 2
Nếu a = 0 thì phương trình có một nghiệm x = -3
Nếu a ≠ 0 thì:
+) Xét ( i ) ∆=1−12a Khi a ≤
12
1phương trình có nghiệm
a 2
a 12 1 1 x , a 2
a 12 1 1
2
2 3
a 2
) a 4 1 ( 3a - - a - x , a
2
) a 4 1 ( a 3 a
= +
− +
−
= Kết luận :
Nếu a = 0 phương trình có một nghiệm x = -3
Nếu a ≠ 0 , xảy ra các trường hợp sau:
Thí dụ 53 : Tìm m để phương trình sau có 4 nghiệm thực phân biệt : x4 – 2mx2 – x + m2 – m = 0 (1)
x x 1 m 0 ( )
x2 2
Giả sử ( i ) và ( ii ) có nghiệm chung x = a.Khi đó ta có hệ
0 m 1 a a2
1 a
Vậy để ( 1 ) có 4 nghiệm phân biệt thì m ≠
4 3
−
Trang 17( i ) có 3 nghiệm phân biệt ∆= 4m-3 ≥ 0 m >
4 3
( ii ) có 2 nghiệm phân biệt ∆ = 1 + 4m ≥ 0 m >
x2 2
( I ) có nghiệm duy nhất
Lời giải :
Nhận xét rằng nếu hệ có nghiệm ( x, y ) thì hệ cũng có nghiệm ( -x, y )
Nên đế hệ có nghiệm duy nhất thì x = 0 khi đó ( I ) trở thành:
Ngược lại với a = 1 ta có hệ
= + + cos x = 2 ( 2 )
y 0 x
Vậy với a = 1 thì hệ có nghiệm duy nhất
x cos y a ) 1 x (
2 4 1.Giải hệ khi a = 2
)
i ( x cos y 2 ) 1 x (
2 4
Từ ( ii ) ⇒ y2 ≤ 1⇒ -1 ≤ y ≤ 1 lại có cosx ≤ 1 ⇒ y + cosx ≤ 2
Kết hợp với ( i ) ⇒ x + 1 ≤ 1 ⇒ x = 0 ⇒ y = 1.Dễ thấy ( x, y ) = ( 0, 1 ) thoả mãn hệ đã cho
Vậy khi a = 2 hệ đã cho có nghiệm duy nhất ( x, y ) = ( 0, 1 )
2) Nhận thấy hệ có nghiệm ( x,y) thì hệ cũng có nghiệm ( -x,y).Nên để hệ có nghiệm duy nhất thì x = 0 khi
1 y a
2 ⇒ a a = = 0 2. Với a = 2 thì theo phần 1) ta được hệ có nghiệm duy nhẩt ( x, y ) = ( 0, 1 )
Với a = 0 ta có hệ
= + =
+
1 y x sin
0 x cos y
m y x 2 x2 2
x 2
có nghiệm duy nhất
Lời giải :
Nhận xét rằng nếu hệ có nghiệm ( x, y ) thì hệ cũng có nghiệm (-x,y)
Nên để hệ có nghiệm duy nhất thì x = 0.Khi đó ta có hệ
= + = y + − 1 −
0 1 0 y m 0
2 m m = = 2 0
Trang 182 x y x 22 2
2 x
) ( x y x 22 2
2 x
x xx
2
=
= 1
y 0 x Vậy m = 0 là các giá trị cần tìm
= + +
m x 2 y
m y 2 x2
= + +
m 0 2 0
m 0 2 02
= + +
2 x 2 y
2 y 2 x2 2
Với mọi x,y ta đều có x2 + 2 ≥ 2 , y ≥ 0 ⇒ x2 + 2 + y ≥ 2.Tương tự y2 + 2 + y ≥ 2 Dấu bằng có khi và chỉ khi x = y =0
= +
4 z y x
b z xyz z a
xyz
2 2 2
= +
+
b y x
a 1 x
1 x2 2 y y
= +
4 z y
xyz z 2
xyz
2 2 2
=
−
4 z y
xyz ( z 1 ) 0
xyz
2 2 2
Nhận thấy rằng hệ trên luôn có nghiệm ( x,y,z ) = ( 0,0,1) = ( , 1 )
2
1 5 , 2
1
5 + − nên loại vì không thoả mãn bài ra
Nếu a = b = -2 thì làm tương tự tháy không có giá trị a , b thoả mãn bài ra
2) Nhận thấy rằng nếu hệ có nghiệm ( x, y ) thì hê cũng có nghiệm ( -x , y ) nên để hệ có nghiệm duy nhất thì
= +
− b y 0
a 1 0
1 02 ( I )
Để hệ ( I ) có nghiệm duy nhất thì ta phải có y = 0 dẫn đến a = 1 ; b = 0
Trang 19Ngược lại với a = b = 0 thì ta có hệ
= +
−
0 y x
) 1 ( 1 1 x
1 x2 2 y y
Từ x2 + y2 = 0 ⇒ x = y = 0Thay vào ( 1 ) ta được 1 = 1( Luôn đúng )
2
m 2
Ngược lại với m = -3 ta có: y = 4x3 – 3x Do x ≤ 1 nên có thể đặt x = cost ; t∈ [ − π , π ]
Ta có: y = 4cos3t -3cost = cos3t ⇒ y = cos 3 t ≤ 1 ∀ xTM x ≤ 1
) 6 )(
4 ( + x − x ≤ + x + − x = Lại có: x2 – 2x + m ≥ x2 – 2x +1 +5 = (x – 1)2 + 5 ≥ 5 ∀ x ∈ R
( Do m ≥ 6, theo giả thiết )
0 b
2 2
2
b = 0 Khi đó (1) a(cosx-1) +1 – cosax = 0 (2) với ∀ x ∈ R.Lấy đạo hàm 2 vế của (2) theo x ta được: -asinx + asinax = 0 ∀ x ∈ R sin a = ax 0 = sin x với mọi x∈ R a a = = 1 0
Ngược lại:
Với a = 0, b = 0 (1) 1 – cos00 = 0 ( đúng với mọi x∈ R )
Với a = 1, b = 0 (1) cosx – 1 + 1 – cosx = 0 ( đúng với mọi x∈ R )
Vậy (a,b) = (0,0) = (1,0)
Thí dụ 62 : (HH-2000) Cho f(x) = ax2 + bx + c thoả mãn ( x ) ≤ 1 với mọi x∈ [ ] 0 , 1
Chứng minh rằng f,( 0 ) ≤ 8
Lời giải:
Trang 20≤ + + − 4 ≤ a + b + 4 c ≤ 4(3) Cộng vế với vế của (1) (2) và (3) ta được -8 ≤ b ≤ 8 b ≤ 8 f'( 0 ) = b ≤ 8 (đpcm)
Thí dụ 63 : (ĐS: 102) Tìm a để với mọi b hệ phương trình sau luôn có ít nhất một nghiệm:
a x 1 ) ( b 1 ) 2 ( 1 )
(
2
y 2 a 2
Lời giải:
Với a = 1, x = 0, y = 0 thì hệ phương trình được thoả mãn với mọi b∈ R
Với a ≠ 1, ta xét 2 trường hợp sau:
x = 0.Khi đó (2) a = 1 ( Trái với giả thiết a ≠ 1 )
x ≠ 0 Khi đó cho b = 0 ở (1) ta được (x2 + 1) a = 1
Mà x ≠ 0 ⇒ x2 + 1 ≠ 1
Nên a = 0 thay vào (1) ta được y = 0 ( Do (1) phải có nghiệm với mọi b ∈ R )
Với y = 0 thì (2) a = 1 ( trái với giả thiết a ≠ 1 ⇒ loại )
Vậy a = 1 là các giá trị cần tìm
Thí dụ 64 : (LHA + DHA -2001) Xác định các giá trị của tham số a để hệ phương trình sau đây có nghiệm (x,y)
với mọi giá trị của tham số b :
= +
−
2 4 bx
5 5
a by ) 1 a ( e
1 y x ) 1 a (
Lời giải :
Giả sử ta tìm được a sao cho hệ có nghiệm với mọi b
Vì hệ có nghiệm với mọi b nên hệ cũng có nghiệm khi b = 0, khi đó ta có hệ
= +
−
2 4 x
5 5
a y 0 ) 1 a ( e
1 y x ) 1 a (
−
2 4 bx
5 5
1 by ) 1 1 ( e
1 y x ) 1 1 (
= +
=
1 b
e 1
ybx Nhận thấy với b = 1 thì hệ trên vô nghiệm nên giá trị a = 1 không thoả mãn bài ra
−
−
2 4
bx
5 5
) 1 ( by ) 1 1 (
ebxx y 1
5 5
( I ) Nhận thấy hệ ( I ) luôn có nghiệm (x,y) = (0,1) với mọi giá trị của b
−
=
−
)2(2
yx
)1(yxgycotgxcot
Lời giải:
(1)⇔cotgx- x = cotgy- y (3)
Xét f(t) = cotgt- t với t∈(0;Π) (*) Có f(t) xác định trên (*) và: f′(t)
=-tsin
1
2 -1〈0 với mọi t∈(*) Nên f(t) nghịch biến trên (*).Do đó (3)⇔f(x) = f(y)⇔x = y (x, y thỏa mãn (*))
Trang 21=
−++
75y2x
72y5x
≥
−
≥+
2y
2x0
2y
;05y
02x
;05x
Với điều kiện đó, hệ bài cho tương đương với:
=
−
−+
=
−++
)2(2y5y2x5x
)1(7
2y5x
Xét f(t) = t+5 - t−2 với t∈[2;+∞) (*).Có f(t) xác định trên (*) và:
f′(t) =
)2t)(
5t2
5t2t2t2
15t
2
1
−+
Vậy f′( )〈0 với mọi t〉2 do 2 t+5)(t−2)〉0 Nên f(t) nghịch biến trên (*), bởi vậy:
(2)⇔f(x) = f(y)⇔x = y (x, y thỏa mãn (*)).Thay y = x vào (1) ta được: x+5+ x−2=7 (3) Xét g(x) = x+5+ x−2 xác định với x∈(*) và 0
2x2
15x2
1)x(
−
++
x
1
1my
−
=
−++
my1x6
my6x1
(ΙΙ)
Lời giải:
a) Điều kiện của hệ (Ι): 0 x;y 1
0y1
;0y
0x1
;0x
⇔
)2(y1yx1x
)1(1
my1x
Xét f(t) = t− 1−t xác định với t∈(*) có:
t12
1t
=
′ với mọi t∈(0; 1).Nên f(t) đồng biến trên (*),
Bởi vậy:(2)⇔f(x) = f(y)⇔x = y ( Do x,y∈(*) )
Thay y = x vào (1) ta có: x+ 1−x=m+1⇔ x+ 1−x −1=m (3)
Trang 221x
;0y1
0x6
;0x1
≥
−
≥+
=
−
−+
′
=
−++
)2(y6y1x6x1
)1(m
y6x1
Xét f(t) = 1+t− 6−t xác định với t∈(*′)và: 0
t62
1t
12
1)(
−
++
=
Nên f(t) đồng biến trên(*′)bởi vậy:(2′)⇔ (x)= (y) ⇔x = y ( Do x,y∈(*′))
Thay y = x vào )(1′ ta có: 1+x + 6−x=m (3′)Xét g(x) = 1+x + 6−x xác định với mọi x∈(*′)
Hệ (ΙΙ) có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi phương trình (3′)có nghiệm duy nhất, điều này xảy ra khi và chỉ khi
đồ thị hàm số
y = g(x) vẽ trong (*′)có duy nhất một điểm chung với đường thẳng y = m.
Có
)x1)(
x6(2
x1x6x62
1x
1
2
1)
=
x1x60
Trang 23- Với t∈(0; +∞) thì (1)⇔x = -1 (không thỏa mãn)
Vậy x = -1 là nghiệm duy nhất
Thí dụ 70: Tìm hàm số f(x) đồng biến: R→R thỏa mãn:f(f(x)) + f(x) – f(2x+1) = 2x+1 (1) với mọi x∈R
4 2
2 2
1tt2ln
t2t42
ln)1tt
1t22
ln)1tt
1t2)
(
+
−++
+
=+
−
−+
++
Trang 24(1)⇔f(x) = f(x )2 ⇔ x = x2 ⇔ x = 0 hoặc x = 1 (thỏa mãn thuộc (*))
-Nếu x≤0 thì do f(x) nghịch biến trên (−∞;0] (**) nên:
(**))mãnthoa(0x
Vậy x = 0 hoặc x = 1 là nghiệm của phương trình
Thí dụ 72: Giải và biện luận: 5x 2 2 mx 2 5 x 2 4 mx m 2 x2 2mx m
++
=+++
Xét f(t) = 5 + t với tt ∈R.Có f′(t)=5tln5+1〉0 với mọi t∈R Nên f(t) đồng biến trên R, do đó:
(1)⇔ (x2 +2mx+2)= ( x2 +4mx+m+2) ⇔x2 +2mx+2= x2 +4mx+m+2 ⇔x2 +2mx+m=0 (2)
Vế trái của (2) là tam thức bậc 2 có ∆′=m2 −m
∆′〈0⇔m2 −m〈0⇔0〈m〈1 thì (2)vô nghiệm nên (1) vô nghiệm
0m0mm
0mkhi0x
1m0mm
−
=
mmmx
mmmx
2 2
2 1
11
)
(
f
3 2 〉 ∀ ≠+
1x
3x06xx
0x3
−
≥
−
- Nếu 3 - x≤-1⇒4−x≤0⇒3 4−x≤0.⇒Vế trái (1)≤-1 = Vế phải (1)≥0 (vô lí)
Vậy x = 1 là nghiệm của phương trình
Thí dụ 74: Giải phương trình 2x −2 x + 1=(x+1).3x (1)