Các dạng toán về phương trình từ cơ bản đến các đề thi đại học
Trang 1Cách Giải Các Phương Trình Cơ Bản
Để đáp ứng nhu cầu tự học tập và rèn luyện của các em học sinh, giúp các em tiếp cận gần hơn với các kì thi lớn Thầy đã biên tập một cách hệ thống về chuyên đề “Giải Phương Trình” – một trong những chuyên đề quan trọng có mặt khắp các chuyên đề khác của toán học Các em hoàn toàn có thể tự học một cách dễ dàng, kể cả học sinh THCS muốn nâng cao trình độ tư duy toán học Kiến thức được hệ thống từ
dễ đến khó Hãy chuẩn bị Nghị Lực - Sức Lực và một chút Trí lực cho hành trình khám phá tri thức trong tài liệu này nhé ! Good luck !
P/s Kiến tha lâu đầy tổ, người khắc khổ ắt thành công!
Thầy Minh Phúc
I. Phương trình bậc 1.
Phương trình bậc nhất là phương trình có dạng ax b 0 trong đó a 0
Phương trình này luôn có một nghiệm là x b
a
Ví dụ1: Giải phương trình
a) 3x 1 0 b)3x 4 0 c) 3 2 x 0
Các em cần xác định các hằng số a và b một cách chính xác trước khi giải
Ở câu a) ta có a 3;b 1 vậy ta sẽ có lời giải như sau
II. Phương trình bậc hai
Phương trình bậc hai là phương trình có dạng ax2bx c 0 ; a 0
Để giải phương trình này các em xác định rõ các hệ số a;b;c sau đó xem rơi vào trường hợp nào dưới đây và ta sẽ giải theo đúng trường hợp đó
TH1: Nếu ta có a b c 0 thì ax2bx c 0 có hai nghiệm là 1 và c
a
Trang 2 TH2: Nếu ta có a b c 0 thì ax2bx c 0 có hai nghiệm là 1 và c
a
TH3: Nếu không rơi vào hai trường hợp trên thì ta sẽ tính biệt thức Delta b2 4ac
Khi đó có thể có 3 trường hợp có thể xảy ra
Nếu 0 thì pt ax2bx c 0 vô nghiệm
Nếu 0 thì pt ax2bx c 0 có một nghiệm là
2
b x a
Trước tiên các em cần xác định các hệ số a;b;c trong phương trình
Trong bài a) ta có a2;b3;c5, ta dễ thấy rằng a b c 0 nên pt có hai nghiệm là 1 và c
Ta có lời giải sau
Trang 3 Trong bài e) ta có a1;b1;c1, ta tính biệt thức 2 2
Trang 4Đến đây ta hoàn toàn có thể giải tiếp bằng cách giải phương trình bậc hai đã được học ở trên !
Ví dụ 3: Giải phương trình sau x3 2x25x 4 0
Ta nhẩm được một nghiệm của phương trình là x 1 Ta viết sơ đồ Hoocne như sau với
Ví dụ 4: Giải phương trình sau x32x2 x 2 0
Ta nhẩm được một nghiệm của phương trình là x 1 Ta viết sơ đồ Hoocne như sau với
a ;b ;c ;d
Hệ số được viết lại
Trang 6Để giải phương trình này ta đặt t x 2 với điều kiện t 0 khi đó pt trở thành phương trình sau
at bt c , ta giải pt bậc hai này theo t sau đó giải x
Ví dụ 6: Giải phương trình sau x4 3x2 2 0
Đặt t x ; 2 t0 ta được phương trình sau
2 2
Ví dụ 7: Giải phương trình sau x42x3 6x22x 1 0
Giải: Ta thấy x 0 không là nghiệm của phương trình nên chia hai vế cho 2
ta luôn có điều kiện | t |2
Ví dụ 8: Giải các phương trình sau
Trang 7Ví dụ 9: Giải phương trình sau x42x3 6x2 2x 1 0
Giải: Ta thấy x 0 không là nghiệm của phương trình nên chia hai vế cho x2 ta được
2
2 2
2 2
Trang 8Ví dụ 10: Giải các phương trình sau
Trang 9t x sau đó khai triển và rút gọn được pt trùng phương
Ví dụ 13: Giải phương trình sau x34x14 33
Giải: Đặt t x 1 ta có phương trình sau
24 17 22
24 17 22
24 17 22
24 17 2
12
t t t t x
Trang 10Ví dụ 13: Giải phương trình sau x 2 2
Các em để ý ta đã thấy B 4 0do đó ta không cần đặt điều kiện cho Bnữa
Ta có lời giải như sau
Ví dụ 14: Giải phương trình sau x2 3x1 2 x1
Lần này ta cần phải có điều kiện cho B, do đó khi giải được nghiệm các em phải thay vào điều kiện B 0 nếu thỏa mãn thì nhận, nếu không thỏa mãn thì loại ! Ta có lời giải như sau
Trang 11tm x
ktm x
Ví dụ 16: Giải phương trình sau x2 3x12x1
Ta có lời giải như sau
Vậy phương trình có 4 nghiệm là 0 1; ; 2; 5
Chú ý rằng ta không cần phải loại nghiệm như đã làm ở ví dụ 14
Trang 12Ví dụ 17: Giải các phương trình sau
Ví dụ 18: Giải phương trình sau 2x 1 x 1
Các em cần phải có điều kiện x 1 0, ta có lời giải như sau
2 2 2
tm x
Vậy phương trình đã cho có một nghiệm x 4
Ví dụ 19: Giải phương trình sau x2 3x4 x 1
Các em cần phải có điều kiện x 1 0, ta có lời giải như sau
2
2 2
Vậy phương trình có 1 nghiệm x 3
Ví dụ 20: Giải các phương trình sau
Trang 13Ta thấy x 1 đơn giản hơn 3x2 x 1 nên ta sẽ đặt điều kiện x 1 0 Ta có lời giải sau
Vậy phương trình có hai
232323
x x
x
tm tm x
Trang 14
2
2 2
x x
Vậy 3 là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho !
Ví dụ 23: Giải các phương trình sau
4 Phương trình chứa nhiều căn thức
Ví dụ 24: Giải phương trình sau x 5 5 x 4
Để giải các bài toán kiểu này các em cần phải nghĩ đến việc làm mất căn thức, do đó ta sẽ bình phương đến khi nào hết căn thì mọi thứ coi như tốt đẹp rồi !
Ta chú ý rằng lúc này hai vế luôn không âm, từ đó tạo điều kiện cho ta bình phương hai vế Nói
Trang 152 2
1644
x x
tm x
tm x
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm 4 & 4
Ví dụ 25: Giải các phương trình sau
VII Một số phương pháp giải phương trình vô tỉ
Các phương trình vô tỉ thường phức tạp, khác hoàn toàn với các dạng cơ bản đã giới thiệu ở trên Do đó, một trong những công việc quan trọng nhất cần làm đầu tiên là tìm tập xác định, hoặc điều kiện của phương trình đó !
Trang 161 Đặt ẩn phụ đưa về phương trình bậc 2,3,4.
Các phương trình được cho thường có dạng phức tạp, để giảm độ phức tạp của bài toán ta
thường đặt ẩn phụ một cách phù hợp Dưới đây là một số trường hợp đặt ẩn phụ thường gặp !
Ví dụ 26: Giải phương trình x4 x1 3 x25x2 6
Ta phân tích bài toán
Để ý rằng khi khai triển tích x4 x1 ta được 2
t t
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm là 2& 7
Chú ý trong bài này Thầy không cần ghi điều kiện !
Ví dụ 27: Giải phương trình sau x 9 x x29x9
Ta sẽ làm cho mất bớt vài dấu căn bằng cách bình phương hai vế nhé !
2
2 2
Đến đây ta cần ghi điều kiện cho x trong phương trình cuối cùng !
Điều kiện của pt (*) là 0 x 9
Đặt t x9 x , t 0 Ta được phương trình sau
Trang 17Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm là 0 và 9.
Ví dụ 28: Giải các phương trình sau
Sau khi đăt ẩn phụ ta vẫn còn x, ta sẽ giải ẩn phụ đó theo x
Ví dụ 29: Giải phương trình sau 4x1 x2 1 2x22x1 *
Trang 18Vậy Phương trình đã cho có 1 nghiệm x 0
Ví dụ 30: Giải các phương trình sau
Ví dụ 31: Giải phương trình sau 23 x 2 5 x 1 12 0
Đối với dạng phương trình có nhiều loại căn thức như thế này các em cần nghĩ dến việc đặt mỗi một căn là một ẩn phụ mới và đưa về thành hệ phương trình đơn giản hơn !
Cụ thể trong bài này ta sẽ đặt a3 x 2 & b x1, khi đó ta có hai ẩn a & b , ta cần có hai phương trình để giải hai ẩn này.
Từ phương trình bài toán ta có ngay một phương trình là 2a 5b 12 0
Ngoài phương trình này ta sẽ có một phương trình khác khi tạo mối liên hệ giữa a và b Đó là
2 3 3
Vậy ta có hệ phương trình sau
Trang 19b
b b
Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm x 3
Trên đây ta đã giải hệ phương trình bằng phương pháp thế !
Ví dụ 32: Giải phương trình sau x 17 x2 x 17 x2 9
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x1 & x4
Ví dụ 33: Giải phương trình sau x3 3 2 33 x 2
Trang 20Ta đặt y3 2 3 x khi đó ta sẽ có hệ phương trình đối xứng loại II sau
3 3
Trang 214 Đặt ẩn phụ và sử dụng hằng đẳng thức
Phương trình có dạng 3a3b3c 3a b c
Ví dụ 35: Giải phương trình sau 3 x13 x 2 3 x 533x 8
Để giải phương trình này các em đặt
5 Sử dụng phương pháp liên hợp để phân tích thành nhân tử
Các em chú ý về lượng liên hợp như sau
a b Có lượng liên hợp bậc nhất là a b
Có lượng liên hợp bậc hai là a2 ab b 2
Trang 22a b Có lượng liên hợp bậc nhất là a b
Có lượng liên hợp bậc hai là a2ab b 2
Mục đích của việc nhân liên hợp là biến nó thành hằng đằng thức và làm mất căn thức !
Ví dụ 36: Giải phương trình sau 4 1 3 2 3
Trang 23Một Số Phương Trình Vô Tỷ Luyện Thi Đại Học
Trang 24Đặt t x 2x đưa về phương trình đơn giản hơn sau đó sử dụng hằng đẳng thức !
Các chuyên đề tiếp theo sẽ được biên soạn trong thời gian tới !