Phần những vấn đề chung Phần này bao gồm các mục cụ thể nh : • Giới thiêu ch ơng trình Sinh học 12 GDTX : + Mục tiêu của ch ơng trình... Ch ơng trình Sinh học 12 đ ợc thiết kế phản ánh
Trang 1GiỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
SINH HỌC 12
NTB Vũ Đức Lưu
Trang 2Các vấn đề trỡnh bày
Trang 3Nội dung chương trình
• Di truy n h c ề ọ
• Ti n hóa ế
• Sinh thái h c ọ
Trang 7Các ý tưởng của chương trình
• Th hi n theo h ể ệ ướ ng ti p c n h th ng ế ậ ệ ố
• Th hi n theo m ch n i dung ể ệ ạ ộ
• Th hi n theo h ể ệ ướ ng đồ ng tâm m r ng ở ộ
Trang 8Mạch nội dung Di truyền học
Trang 9Mạch nội dung Tiến hóa
Trang 10M ch n i dung Sinh thái ạ ộ
Môi tr ờng Các nhân tố sinh thái
Vô sinh Hữu sinh Con ng ời
Các cấp độ tổ
chức sống Cá thể Quần thể Quần xã
Trang 11Giới thiệu sách h ớng dẫn dạy học
sinh học lớp 12
Sách h ớng dẫn dạy học Sinh học lớp 12 GDTX đề cập tới 2 chủ đề :
• Những vấn đề chung
• H ớng dẫn dạy các bài cụ thể.
Trang 121 Phần những vấn đề chung
Phần này bao gồm các mục cụ thể nh :
• Giới thiêu ch ơng trình Sinh học 12 GDTX :
+ Mục tiêu của ch ơng trình.
Trang 132 Phần h ớng dẫn dạy các bài cụ thể
Phần này gồm 44 bài, trong đó có :
42 bài lí thuyết và thực hành
2 bài ôn tập và tổng kết
Nh vậy, so với Sinh học 12 phổ thông đã giảm đi 4 bài Nội dung cụ thể của sách gồm 3 phần :
Trang 14CÊu tróc mçi bµi
• Môc tiªu bµi häc
• ThiÕt bÞ d¹y häc.
• Mét sè ®iÒu cÇn l u ý
• Gîi ý d¹y häc
+ Më bµi
+ H íng dÉn d¹y häc bµi míi
+ Cñng cè vµ hoµn thiÖn kiÕn thøc.
• H íng dÉn c©u hái vµ bµi tËp cuèi bµi
Trang 15Thảo luận
1 Ch ơng trình Sinh học 12 đ ợc thiết kế phản ánh những quan điểm và mạch kiến thức nào?
2 Nêu những nội dung khó dạy trong SGK Sinh học 12.
3 Những vấn đề nào trong sách HĐH Sinh học 12 GDTX cần làm sáng tỏ ?
Trang 16đổi mới ph ơng pháp dạy học sinh học 12
Trang 17A Mục đích, yêu cầu
- Trình bày đ ợc định h ớng đổi mới ph ơng pháp dạy học lớp 12 môn Sinh học.
- Hệ thống hoá các ph ơng pháp dạy học truyền thống
và hiện đại.
- Trình bày đ ợc một số ph ơng pháp dạy học theo h ớng tích cực hóa.
- Phân tích đ ợc một vài ph ơng pháp dạy học tích cực thông qua nội dung SGK Sinh học 12.
- Vận dụng đ ợc các ph ơng pháp dạy học theo h ớng tích cực vào soạn giáo án.
Trang 18B Nội dung cụ thể
I - Định h ớng Dạy học tích cực trong
bộ môn Sinh học 12
II - Hệ thống hóa các PPDH
1 PPDH truyền thống và PPDH hiện đại
2 Mô hình cấu trúc hai mặt của PPDH III - Dạy học tích cực đ ợc thể hiện ở
một số ph ơng pháp thông dụng
trong dạy học
Trang 191 Ph ơng pháp thuyết trình
- Thuyết trình thông báo - tái hiện.
- Thuyết trình nêu vấn đề - ơrixtic.
2 Ph ơng pháp vấn đáp (đàm thoại)
- Vấn đáp tái hiện
- Vấn đáp gải thích - minh hoạ
- Vấn đáp ơrixtic (hay vấn đáp tìm tòi , phát hiện)
Trang 203 Dạy học đặt và giải quyết vấn đề
Tái hiện kiến thức
và ch a biết
Kiến thức mới lạ
Trang 21IV - Vận dụng dạy học Đ&GQVĐ để
dạy các QLDT trong SH 12
1 Tác dụng của BTNT các QLDT.
2 Những nguyên tắc thiết kế tình huống
có vấn đề để dạy học các quy luật di
truyền
3 Qui trình thiết kế BTNT về QLDT.
4 Nêu và giải quyết vấn đề
Trang 22Sự vận động của
VCDT (KG)
Sự di truyền của TT
Gen Sự biểu hiện
Trang 24Nhãm quy
luËt chi phèi
mét TT
Nhãm quy luËt chi phèi nhiÒu TT
Tæ hîp
Di truyÒ
n liªn Hoµn toµn
Trang 25P F1
F 2
KH
KG
Trang 26Tái hiện kiến thức cũ
có liên quan
Các QLDT, sơ đồ lai, qui trỡnh phép lai…
Tạo tỡnh huống Tại
sao?
Phát biểu vấn đề trong
KG, tỉ lệ KH mới lạ…
Nh ng mới lạ về qui ữ
Trang 27nhiệm vụ
Mỗi nhóm soạn giảng một bài theo kiểu dạy học đặt
trong hai bài sau :
- Bài 11 SGK : Liên kết gen và hoán vị gen
- Bài 12 SGK : Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân
Trang 28Chuẩn bị thực tế
Chiều 21/7/2009 nhóm trưởng thu tiền
ăn theo nhóm: 30 000đ/người.
Sáng 22/7/2009 6h45 học viên có mặt tại khu A nhà khách Ba Son; 7h xuất phát.
Chuẩn bị tư trang đầy đủ: áo mưa, ô …
(đã có: 1 chai nước +1 bánh mặn/người)
Chương trình thực tế:
Đảo khỉ; rừng Sác; Ăn trưa; Mộ cá voi.
Trang 29Chúc một chuyến thực tế thành công tốt đẹp!
Trang 30KIểm tra, đánh giá kết quả dạy học
Trang 31A Mục đích, yêu cầu
- Nêu đ ợc những u nh ợc điểm của các câu tự luận và trắc nghiệm khách quan.
- Trình bày đ ợc cách kiểm định chất l ợng của câu nhiều lựa chọn qua các thông số về độ khó và độ phân biệt.
- Thiết kế đ ợc đề kiểm tra học kì theo một mẫu ma trận nhất định, trong đó có sự kết hợp giữa câu tự luận và trắc nghiệm khách quan.
Trang 32B Nội dung cụ thể
I- Định h ớng đổi mới đánh gíá trong
Trang 331 Trắc nghiệm tự luận
- TNTL là hình thức kiểm tra gồm các câu hỏi dạng mở, học
viên phải tự mình trình bày ý kiến trong một bài viết để giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra
1 Khi HV không quá đông
2 Khi muốn khuyến khích và đánh giá cách diễn đạt
3 Khi muốn hiểu ý t ởng của thí sinh hơn là khảo sát thành quả học tập
4 Khả năng chấm bài của giáo viên là chính xác
5 Khi không có nhiều thời gian soạn đề nh ng có đủ thời gian
để chấm bài
Trang 34- Tr¾c nghiÖm tù luËn ph¸t huy ® îc:
1 DiÖn kiÕn thøc trong 1 bµi kiÓm tra cßn h¹n hÑp
2 Phô thuéc kh¶ n¨ng ng êi chÊm
3 Kh«ng kiÓm tra ® îc sù ph¶n øng nhanh nh¹y cña HV tr íc
Trang 352 Trắc nghiệm khách quan
• TNKQ : l d ng trắc nghiệm (T) trong à ạ đ ú mụ ĩ
• T này còn gọi là câu hỏi đóng, đ ợc xem là T
khách quan vì chúng đảm bảo tính khách quan khi chấm điểm, không phụ thuộc vào ý kiến đánh giá của ng ời chấm
Trang 36TNKQ có những u điểm :
- Chấm điểm nhanh, chính xác và khách quan
- Cung cấp phản hồi nhanh về kết quả học tập của
HV, giúp họ điều chỉnh hoạt động học
- Kiểm tra, đánh giá trên diện rộng nhiều kiến thức
trong khoảng thời gian ngắn
- Đánh giá đ ợc khả năng hiểu, nhớ và vận dụng đơn
giản kiến thức của HV
Trang 37- Góp phần rèn luyện các kĩ năng: dự đoán, ớc l ợng, lựa chọn ph ơng án giải quyết,
- Thuận lợi với HV có nhiều kinh nghiệm khi làm bài trắc nghiệm, với HV yếu, kém về khả năng nói,
viết.
- Cơ hội tạo ra các tài liệu h ớng dẫn mẫu.
- Tạo điều kiện cho HV tự đánh giá thông qua việc
GV công bố đáp án trả lời và thang đánh giá
- Thuận lợi cho đánh giá những kiến thức cơ bản HV
dễ chấp nhận.
Trang 39- Chuẩn bị đề kiểm tra khó, tốn thời gian, tốn cơ sở vật chất (giấy photo)
- Có thể thúc đẩy thói quen học vẹt (ghi nhớ kiến thức).
- Không tạo điều kiện cho HV tự phát hiện và giải quyết vấn đề
Trang 40Sử dụng trắc nghiệm khách quan khi :
1 Khi số thí sinh rất đông
2 Khi muốn chấm bài nhanh
3 Khi muốn kiểm tra một phạm vi hiểu biết rộng trong thời gian ngắn
Trang 41TNTL và TNKQ có những điểm chung :
- Là các ph ơng tiện nhằm khảo sát khả năng học tập của HV về các môn học và điểm số về các bài khảo sát đó là những số đo l ờng khả năng học tập ấy.
- Sự t ơng đồng giữa hai loại trắc nghiệm:
+ Đều có thể đo l ờng hầu hết mọi thành quả học tập mà bài viết có thể khảo sát đ ợc.
Trang 42
+ Đều đ ợc sử dụng để khuyến khích HV học tập nhằm nâng cao sự hiểu biết, tổ chức và phối hợp các ý t ởng, ứng dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề.
+ Đều đòi hỏi sự vận dụng những phán đoán chủ quan.
+ Giá trị của mỗi loại đều phụ thuộc vào tính
khách quan và độ tin cậy của chúng
Trang 43Sự khác biệt giữa hai loại trắc
nhiều câu trả lời đã cho
hỏi, có tính chuyên biệt
để đọc và suy nghĩ
Trang 44- Chất l ợng tuỳ thuộc chủ
yếu vào kĩ năng của ng ời
chấm bài
- Dễ soạn, khó chấm, khó
cho điểm chính xác
- Sự phân bố điểm có thể
do ng ời chấm ấn định
diểm tối đa và tối thiểu
- Chất l ợng tuỳ thuộc chủ yếu vào kĩ năng của ng ời soạn thảo
- Khó soạn, dễ chấm, cho
điểm dễ và chính xác
- Sự phân bố điểm đ ợc quyết định do bài trắc nghiệm
Trang 453 Qui trình biên soạn đề TNKQ
• B ớc 1 Xác định mục đích, yêu cầu
• B ớc 2 Xác định mục tiêu giảng dạy
• B ớc 3 Thiết lập ma trận hai chiều
• B ớc 4 Thiết kế câu hỏi theo ma trận
• B ớc 5 Xây dựng đáp án và biểu điểm
Trang 464 §¸nh gi¸ bµi TNKQ qua ph©n tÝch
Trang 47Tính độ khó, độ phân biệt, phân tích
nhiễu:
• Cách tính độ khó của câu hỏi:
- Cộng tần số trả lời đúng của cả 2 nhóm (có đánh dấu *), chia tổng này cho tổng số ng ời của hai
nhóm
- Độ khó từ 30% đến 70% là chấp nhận đ ợc, trong
đó độ khó vừa phải từ 50% đến 60%
Trang 48d íi 0.19 cÇn lo¹i bá c©u nµy ra khái bé TNKQ.
- Trong hai bµi tr¾c nghiÖm t ¬ng tù nhau, bµi tr¾c nghiÖm nµo cã chØ sè ph©n biÖt trung b×nh cao h¬n
Trang 49• Phân tích câu nhiễu: dựa vào 2 nguyên tắc:
1) Mỗi câu trả lời đúng phải có t ơng quan thuận với tiêu chí đã định (số HV trả lời đúng ở nhóm cao phải nhiều hơn số HV trả lời đúng ở nhóm
Trang 53Câu 4 A B C D* Tổng
Độ khó 24% Khó cần chỉnh sửa lại cho dễ hơn
có phải key không Cần chỉnh sửa lại ph ơng án A (t ơng quan nghịch) và C (số trả lời đúng thuộc
nhóm cao còn nhiều hơn cả key)
Trang 54thảo luận
nghiệm khách quan trong kiểm tra và thi để
đánh giá chất l ợng dạy - học nh thế nào cho tốt ?
nhiều lựa chọn do các nhóm biên soạn (mỗi
nhóm soạn 5 câu ở mức thông hiểu và 5 câu ở
mức vận dụng).