SỰ TÍCH TRỮ NĂNG LƯỢNG Mở đầu: Phản ứng thuận nghịch: Sự tổng hợp ATP: Năng lượng cho cơ thể người: Dòng năng lượng trong sinh quyển: Sử dụng năng lượng trong tế bào: Người tr
Trang 1SỰ TÍCH TRỮ NĂNG LƯỢNG
Mở đầu:
Phản ứng thuận nghịch:
Sự tổng hợp ATP:
Năng lượng cho cơ thể người:
Dòng năng lượng trong sinh quyển:
Sử dụng năng lượng trong tế bào:
Người trình bày: Phùng Tấn Thi Người hướng dẫn: TS Võ Văn Toàn
Trang 2- Các quá trình dị hóa cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống
Mở đầu
- Năng lượng từ sự hô hấp biến đổi tích lũy trong các chất hóa học
chủ yếu ở dạng ATP
- ATP được tạo thành từ adenosin và đường ribo với nhóm 3 gốc photphat
nối nhau bằng liên kết photpho este
- Nơi dự trữ khoảng 7 Kcal/mol năng lượng trong liên kết của gốc photphat
- Mối quan hệ về năng lượng của sự hình thành và thủy phân ATP
được minh họa bằng phương trình sau:
Phân giải: ATP + H2O → ADP + P + năng lượng
Tổng hợp: ADP + P + năng lượng → ATP + H2O
- Dưới điều kiện nào đó ATP có thể thủy phân trực tiếp thành AMP
ATP + H2O → AMP + P P + năng lượng
Trang 3CẤU TRÚC ATP- Adenosine-5‘triphosphate
Trang 4 Phản ứng thuận nghịch:
- Một phản ứng thuận nghịch là nơi 2 phản ứng xảy ra gần cùng lúc
- Phản ứng đầu tiên phải tỏa nhiệt và giải phóng năng lượng
- Phản ứng thứ hai là phản ứng thu nhiệt và sử dụng năng lượng
từ phản ứng thứ nhất.
- Ví dụ: Sự thủy phân ATP và sự co bóp của tế bào cơ
ATP + H2O → ADP + P + năng lượng
Cơ giãn + năng lượng → Cơ co
- Ví dụ khác: Sự thủy phân creatin photphat giải phóng năng lượng
dùng để tổng hợp nhiều hơn ATP Creatin → PO3 + H2O → Creatin H + HPO43- + năng lượng
ADP + HPO43- + năng lượng → ATP + H2O
Trang 5 Sự tổng hợp ATP:
- Tổng hợp ATP là quá trình thuận nghịch oxi hóa NADH và khử O2
- Có 3 bước:
+ Electron được chuyển từ NADH qua chuỗi vận chuyển điện tử đến O2
+ Sự chuyển điện tử tạo ra 1 chênh lệch nồng độ proton H+ ở màng trong ty thể + Khi H+ tự động khuếch tán trở lại qua màng trong ty thể ATP được tổng hợp
- Enzim ATP Synthetase xúc tác cho quá trình tổng hợp ATP
- Cấu tạo enzim gồm 2 bộ phận chính: tiểu phần F0 và tiểu phần F1
Trang 6Chuỗi vận chuyển điện tử (ETC)
Trang 7 Năng lượng cho cơ thể người:
- Năng lượng cung cấp cho các hoạt động chủ yếu được lấy từ thức ăn
Năng lượng
Chất b
Cacbonhidrat
- Cacbonhidrat và protein cung cấp khoảng 4 calo/gram
- Chất béo cung cấp khoảng 9 calo/gram
- Trung bình 1 người cần 2.000 đến 2.400 calo/ngày
- Trong khi 1 người lớn làm việc nặng có thể cần trên 6.000 calo/ngày
Trang 8 Dòng năng lượng trong sinh quyển:
- Tất cả các quá trình hóa học của tế bào gọi là sự trao đổi chất
- Gồm 2 quá trình:
+ Dị hóa: biến đổi những phức hợp hữu cơ để tạo ra phân tử đơn giản
và giải phóng năng lượng + Đồng hóa: các quá trình sinh tổng hợp tạo nên các phức hợp phân tử được tạo
thànhtừ các phân tử đơn giản và cần cung cấp năng lượng
Cây xanh
γ
h
Quang hợp
Chất hữu cơ (C6H12O6)
Động vật và con người
sử dụng
Trang 99 Hoạt động quang hợp
Trang 1010
Trang 11- Năng lượng cần thiết cho sự co cơ
Sử dụng năng lượng trong tế bào:
- Sự vận chuyển phân tử cũng cần năng lượng
- Công điện học cũng bao gồm vận chuyển phân tử
- Năng lượng được cần cho sự tổng hợp của phức hợp sinh hóa mới
Trang 12CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI !