MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC Xác định một trình tự những nucleotide mã hóa cho protein Xác định được vị trí bắt đầu và vị trí kết thúc của đoạn gen Phân tích đoạn antisene theo chiều ngượ
Trang 1PHÂN TÍCH TRÌNH TỰ DNA VÀ
PROTEIN BẰNG ORF-DNA CLUB
Trang 2MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
Xác định một trình tự những nucleotide mã hóa cho protein
Xác định được vị trí bắt đầu và vị trí kết thúc của đoạn gen
Phân tích đoạn antisene theo chiều ngược lại của DNA bổ
sung
Trang 3Quá trình phiên mã RNA từ DNA
ProteinRNA
Trang 4Sự sao chép sinh vật prokaryotic
và eukaryotic
Trang 5Quá trình phiên mã RNA từ DNA
Trang 6Dịch mã theo quy tắc một gene một protein
Trang 7Dịch mã trong Prokaryotes
Transcription RNA Polymerase
N
C N
C
Trang 8Dịch mã protein
Trang 9Khung đọc mở là gì?
Đoạn trình tự nằm giữa một bộ ba khởi đầu và một bộ ba kết
thúc tương ứng cùng khung đọc được gọi là khung đọc mở (ORF = open reading frame).
Đặc điểm này được dùng để xác định các trình tự ADN mã
hoá protein trong các dự án giải mã hệ gen.
UAA,UAG
UGA
(TAA, TAG, TGA)
Initiation codon Stop codon
Promoter region
• Shine-Dalgarno box (AGGAGG)
• Pribnow box (TATAAT)
• -35 site (TTGACA) Prokaryote
Trang 10ORF - Khung đọc mở
Trong Di truyền phân tử, một ORF là một bộ phận của
gene của sinh vật mà bao gồm một chuỗi trình tự các base có khả năng mã hóa cho một protein
Trong một gene, các ORF nằm giữa trình tự khởi đầu
(codon bắt đầu) và trình tự kết thúc (codon kết thúc)
Trang 12• Các ORF luôn luôn được bắt gặp khi di chuyển vị trí ngang
qua các mẩu DNA trong lúc cố gắng xác định vị trí một gene
• Bởi vì các sai khác tồn tại trong trình tự khởi đầu của các sinh
vật với mã di truyền khác nhau, ORF sẽ được xác định khác nhau.
Trang 13Ví dụ, nếu một phần của bộ gene
đã được giải trình tự
• Các ORF có thể được xác định vị trí bằng cách khảo sát
mỗi một trong số 3 ORF có thể có (hoặc 6 đối với DNA mạch kép)
• Trong trình tự này hai nằm ngoài 3 khung đọc có thể là
"mở" Đây là một trong hai trình tự mRNA có thể có của
sự phiên mã, và chúng ta thấy rằng nó có thể được đọc theo 3 cách khác nhau:
1 UCU AAA AUG GGU GAC
2 CUA AAA UGG GUG AC
3 UAA AAU GGG UGA C
Trang 14Khung đọc mở
• Mỗi trình tự ADN có thể đọc theo ba khung đọc khác nhau,
phụ thuộc vào bazơ nào được chọn làm bazơ khởi đầu
• Trên mỗi phân đoạn ADN mạch kép về lý thuyết có thể có
tối đa sáu khung đọc mở (ORF) khác nhau.
Trang 15Khung đọc mở
• Ngoài việc quy định điểm bắt đầu quá trình tổng hợp
protein, bộ ba mã khởi đầu (AUG) còn xác định khung đọc của trình tự ARN
• Có thể có ba bộ ba cho bất kỳ một trình tự bazơ nào, phụ
thuộc vào bazơ nào được chọn làm bazơ bắt đầu của codon
Trang 16CÔNG CỤ VÀ CÁCH THỰC HiỆN Tìm ORF finder trong google
Trang 17ORF FINDER (OPEN READING FRAME FINDER)
Trang 18Nhập trình tự DNA vào khung ORF finder
Nhập trình tự
Trang 19Kết quả phân tích DNA
Chỉ trình bày khung đọc mở tổi thiểu 100
acid amin
Trang 20Ý nghĩa của các khuôn đọc
Trang 21Trình tự DNA có thể được đọc trong 6 khung đọc
ở các sinh vật có DNA mạch đôi; 3 khung đọc trên mỗi mạch
Trang 22Chiều dịch mã trong sáu khuôn đọc ORF
5’ AATGGCAATCCGCGTAGACTAGGCA 3’
3’ TTACCGTTAGGCGCATCTGTATCGT 5’
AAT GGCAAT GGC AAT CCGCGT CCG CGT AGACTA AGA CTA GGCA GGC A
AATG GCAATC GCA ATC CGCGTA CGC GTA GACTAG GAC TAG GCA
AATGG CAATCC CAA TCC GCGTAG GCG TAG ACTAGG ACT AGG CA
TTAC CGTTAG CGT TAG GCGCAT GCG CAT CTGTAT CTG TAT CGT
TTACC GTTAGG GTT AGG CGCATC CGC ATC TGTATC TGT ATC GT
TTA CCGTTA CCG TTA GGCGCA GGC GCA TCTGTA TCT GTA TCGT TCG T
+1
-2 -3 -1 +2
+3
Trang 23Six reading frames
AAT GGCAAT GGC AAT CCGCGT CCG CGT AGACTA AGA CTA GGCA GGC A
N G N P R R L G N G N P R R L G
AATGG CAATCC CAA TCC GCGTAG GCG TAG ACTAGG ACT AGG CA
W Q S A * T R TTAC CGTTAG CGT TAG GCGCAT GCG CAT CTGTAT CTG TAT CGT
TTACC GTTAGG GTT AGG CGCATC CGC ATC TGTATC TGT ATC GT
TTA CCGTTA CCG TTA GGCGCA GGC GCA TCTGTA TCT GTA TCGT TCG T
+1
-2 -3 -1 +3
AATG GCAATC GCA ATC CGCGTA CGC GTA GACTAG GAC TAG GCA
M A I R V D * A
+2
Trang 24Click vào
Trang 26Sử dụng blastp phân tích chức năng đoạn gen
mã hóa cho protein
Trang 27Kết quả phân tích
Trang 35Click vào
Trang 37Tìm ORF bằng DNA club
Trang 39PHÂN TÍCH SÁU KHUNG ĐỌC MỞ
Trang 40CHUYỂN ĐỔI TRÌNH TỰ DNA VÀ AMINO ACID
• Phân tử DNA có cấu trúc mạch kép song song và ngược
chiều Do vậy, trình tự DNA có thể chuyển đổi trên hai trình thức, ngược chiều (reverse) và bổ sung (complement) dựa trên nguyên tắc bổ sung A – T, G – C.
• Muốn nghiên cứu trên trình tự ngược chiều của trình tự DNA
đã biết Đặc biệt là trong ứng dụng việc tạo ra gen antisense (gen mạch đối nghĩa), sự biểu hiện của gen này sẽ tạo ra một mRNA có trình tự bổ sung và bắt cặp được với mRNA của gen gốc bằng cách này ức chế sự biểu hiện một gen gốc không mong muốn
Trang 41• Người nghiên cứu cần chuyển đổi những dữ liệu của trình
tự DNA ở gen gốc thành trình tự ngược chiều bổ sung của
nó Khi đó chúng ta cần được hỗ trợ bởi chức năng reverse của phần mềm để chuyển đổi trình tự DNA có sẵn thành trình tự ngược chiều của nó.
• Trước hết, bảng các codon mã hóa và acid amin tương ứng
được lưu trong chương trình Quá trình dịch mã trên máy tính được tiến hành bằng cách lập chuỗi liên tục các bộ ba nucleotide trên trình tự khuôn; sau đó, chuyển các nhóm
ký tự này thành một mã ký tự qui định
Trang 42Sử dụng chức năng revese
• Với chức năng reverse, trình tự DNA sẽ được đọc và trình
bày theo chiều ngược lại với trình tự ban đầu:
5'-AAATTTGGGCCCAAAGGG-3'
5'-GGGAAACCCGGGTTTAAA-3'
Trang 43Sử dụng chức năng revese và
complement trong DNA club
• Chức năng reverse và complement cho phép người sử dụng
cũng có nhu cầu chuyển đổi, dịch mã từ các dữ liệu DNA thành các dữ liệu protein
• Nói cách khác, với một số phần mềm dành cho sinh học
phân tử, chúng ta có thể "dịch mã nhân tạo", để từ đó,
nghiên cứu và xác định trên protein.
Trang 44Sử dụng chức năng revese và complemnt trong DNA club
Trang 45Dịch mã ra protein
Trang 46Ứng dụng trong việc tạo mã nhân tạo
Trang 47Ứng dụng trong nông nghiệp
Hầu hết khoai tây thu nhập trên thị trường điều quá chín,
nên khi đến người tiêu dùng khoai tây điều bị hư do
enzyme sản xuất ethylene là nguyên nhân thúi khoai tây
Chuyển gen vào bộ gen của khoai tây một RNA antisense
bổ sung với RNA sản xuất ethylene
Những khoai tây chỉ có chiếm 10% ethylene so với khoai
tây bình thường
Trang 48Ứng dụng trong thực vật
Trang 49%7Cvi&u=http://www.geneinfinity.org/sms_orffinder.h tml
Trang 50
Thank You