Ngay từ thời nguyên thuỷ, tổ tiên chúng ta không chỉ tiếp xúc , tìm hiểu thế giới tự nhiên mà còn biết cách chế tạo ra nguyên liệu, thực phẩm phục vụ cho cuộc sống của mình từ các loài đ
Trang 1C¸c quan ®iÓm ph©n chia
sinh giíi
======== ========
Trang 2Mở đầu
Trong cuộc sống hằng ngày chúng ta
đã nhìn thấy biết bao loài sinh vật ở xung quanh Có thể bạn đã từng
thắc mắc : trên trái đất bao la có
bao nhiêu loài sinh vật, các loài sinh vật này đ ợc phân chia nh thế nào? dựa vào đâu mà chúng ta có thể
biết đó là động vật hay thực vật?
Trang 3Ngay từ thời nguyên thuỷ, tổ tiên
chúng ta không chỉ tiếp xúc , tìm hiểu thế giới tự nhiên mà còn biết cách
chế tạo ra nguyên liệu, thực phẩm
phục vụ cho cuộc sống của mình từ các loài động vật, thực vật…Trong quá trình đó, tổ tiên chúng ta đã nhận thấy sự giống và khác nhau về hình dạng, cấu tạo…của những sinh vật
xung quanh mình- đó là những cơ sở
đầu tiên về sự tìm hiểu, phân chia
sinh giới
Trang 4Sự sống vừa có mặt thống
nhất chung nh ng chúng lại vừa
có tính đa dạng, phong phú ở các đặc điểm hình thái, tập tính và lịch sử phát triển Để
nghiên cứu một cách toàn
bộ ,đầy đủ về sinh giới, các nhà sinh học đã nỗ lực phân loại tất cả các sinh vật sống Sự phân loại càn phải phản ánh đ
ợc cây tiến hoá( cây phát sinh chủng loại) của các sinh vật
khác nhau
Trang 5Dựa vào mối quan hệ của các sinh giới mà xuất hiện các khoá phân loại nghiên cứu ngành hệ thống học Trong đó phân loại học nghiên cứu nhằm xếp các sinh vật
vào các nhóm gọi là nhóm phân loại
(Taxon) Và từ tr ớc đến nay đã có nhiều quan điểm , hệ thống phân chia sinh giới khác nhau của các nhà sinh học trên thế giới nh ng ch a có một quan điểm phân
chia nào đ ợc các nhà khoa học hoàn toàn
chia nào đ ợc các nhà khoa học hoàn toàn
ủng hộ Trong bài thảo luận này chúng tôi
sẽ đ a ra một vài quan điểm về phân
chia sinh giới của các nhà khoa học và
Trang 71-Giới Animalia (Động vật) : di động đ ợc
Gồm Protista(Động vật nguyên sinh),
Trang 8Animalia (§éng vËt)
Trang 92- Giới Plantae (thực vật): không di động
đ ợc Gồm Fungi (Nấm), Plantae (thực vật)
Trang 11* Ưu điểm:
Hệ thống phân chia sinh giới của ông tuy
ch a hoàn thiện nh ng b ớc đầu đã giúp các nhà khoa học phân loại sinh giới và ngày nay hệ thống của ông vẫn còn đ ợc sử
dụng.
Việc phân chia thành giói sinh vật
nguyên sinh nhằm khắc phục khó khăn
trong việc sắp xếp các sinh vật vừa
mang tính chất động vật, vừa mang tính chất thực vật vào giới động vật
(Animalia) hay giới thực vật (Plantae)
Trang 12* Nh ợc điểm:
Hệ thống phân loại của Carlvon Linne còn nhiều thiếu sót cơ bản Theo nguyên tắc phân loại của Carlvon Linne có nhiều cây rất giống nhau lại xếp vào nhiều lố
khác nhau.
Hệ thống phân loại này nhiều khi mâu thuẫn với tự nhiên và chính Linne cũng đã thừa nhận rằng về ph ơng diện này hệ
thống cuả ông thiếu hoàn chỉnh Linne
đã nói hệ thống nhân tạo chỉ dạy cho ng
ời ta phân biệt đ ợc thực vật còn hệ
thống tự nhiên dạy cho ng ời ta biết đ ợc
bản chất thực vật
Trang 13II/ Quan điểm của Haeckel:
Năm 1866, Ernst Haeckel đã đề xuất hệ thống 3 giới với sự bổ sung Giới Protista nh là giới mới và
chứa phần lớn các vi sinh vật Sau đó Ernst
Haeckel đề xuất giới thứ 4 mà ông gọi là Giới
Monera
Trang 14Ernst Haeckel đã chia sinh giới ra
Trang 15Animalia (§éng vËt) NÊm
Trang 16
TiÒn nh©n ( Vi khuÈn)
Trang 17* Ưu điểm:
Ernst Haeckel không dựa vào khả năng di động của sinh vật để phân chia sinh vật mà dựa vào cấu tạo hoàn thiện của nhân để phân chia :đó là
có nhân thật hay ch a có nhân thật
Trang 18* Nh ợc điểm:
Ernst Haeckel đã đạt Tảo đỏ
(Plorideae hiện nay là Plorideopyceae) và Tảo lục lam
(Archephyta hiện nay là Cyanobacteria) trong Giới
Plantae(thực vật).
Nh ng trong phân loại hiện nay
đ ợc coi t ơng ứng là thuộc về Giới Protista và Bacteria(Vi khuẩn).
Trang 19III/ Quan điểm của
Takhtadjan:
Takhtadjan đã dựa vào những đặc
điểm khác nhau của từng sinh vật để
Trang 201 Giới Monera( Giới khởi sinh):
Gồm những sinh vật nhỏ bé có kích th ớc hiển vi, cấu tạo của các tế bào nhân sơ, ph ơng thức dinh d ỡng rất đa dạng:
hoá tự d ỡng, hoá dị d ỡng, quang tự d ỡng, quang dị d ỡng Nhiều vi khuẩn sống kí sinh
trong các cơ thể khác Vi khuẩn có chứa nhiều sắc tố quang hợp trong đó có diệp lục nh vi khuẩn lam có khả
năng tự quang hợp nh thực vật.
Trang 212.Giới Fungi(nấm):
Ông đã căn cứ vào những đặc
điểm của Nấm khác với động vật và thực vật mà tách Nấm ra một giới
riêng biệt : nấm có khả năng dị d
ỡng(hoại sinh, ký sinh, cộng sinh…), không có khả năng di động
Trang 22 3.Giới Plantae(thực vật):
Ông coi thực vật có hoa nh một
ngành gọi là Magnoliophyta và lớp
thực vật 2 lá mầm Magnoliopsda và lớp thực vật 1 lá mầm.Hai lớp này đ ợc phan chia tiếp thành các phân lớp và sau đó là các siêu bộ và họ
Trang 234.Giới Animalia( động vật):
Là những sinh vật có khả năng di
động , dị d ỡng, có khả năng cảm ứng nhanh nhạy…
Trang 24* Ưu điểm:
Hệ thống phân loại của Takhtadjan t
ơng tự nh hệ thông của Cronquyst
nh ng với một mức độ phức tạp , cao hơn Ông thích các bộ và họ nhỏ
hơn để cho phếp các đặc tr ng và quan hệ tiến hoá cơ thể dễ dàng
Trang 25IV/ Quan điểm của Edouard Chatton:
Quan điểm của Edouard Chatton gần giống với quan điểm của Takhtadjan
Edouard Chatton đã chia sinh giới ra làm 2 vực, mỗi vực gồm 2 giới:
*Vực Prokaryota: - Giới Monera( Giới KS )
- Giới Protista( ĐVNS )
*Vực Eukaryota: - Giới Animalia( động
vật)
- Giới Plantae(thực vật)
Trang 26 Sinh vật nguyªn sinh Protista Giới
của các sinh vật đơn
giản gồm các vi khuẩn, tảo lam, tảo, nấm và
động vật nguyên sinh
Việc phân chia thành
giới sinh vật nguyên
Trang 27 Nấm Fungi Bao gồm các sinh vật có nhân
thật, không có sắc tố
quang hợp, dinh dưỡng kiểu hấp thụ (phân giải nguồn chất dinh dưỡng bên ngòai cơ thể, sau
Trang 28 Thực vật Plantae Sinh vật nhân chuẩn, chủ yếu là các sinh vật có cấu tạo đa bào như tảo (tảo đỏ, tảo lục ), dương xỉ, thực vật có hoa Những sinh vật này thường tiến hành quang
hợp để tổng hợp các chất dinh dưỡng hữu cơ cho bản thân và cho các sinh vật sử dụng
chúng làm nguồn thức ăn Các thực vật cạn
hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng vô cơ
trong đất Còn với thực vật thủy sinh, quá trình này được tiến hành trong môi trường nước
Trang 29Thùc vËt Plantea
Trang 31V/ Quan điểm của Carl Woese:
Dựa trên các nghiên cứu rARN, năm
1990 Woese nhấn mạnh sự giống nhau
về gen so với các gen của rARN ở mức phân tử để phân loại sinh giới.
Woese đã phân chia sinh giới làm 3vực:
* Vực Bacteria (vi khuẩn): có giới
Trang 32* Vùc Eukarya (sinh vËt nh©n chuÈn) :
Trang 33Theo quan điển của Carl Woese hệ
thống 3 vực là “hệ thống 6 giới” trong đó hợp nhất các giới của Eukaryota thành vực Eukarya, dựa trên sự t ơng tự gent ơng
đối của chúng khi so sánh với các vực
Bacteria và vực Archaea Carl Woese
cũng công nhận rằng Giới Protista(sinh vật nguyên sinh) không là nhóm đơn ngành
và có thể phân chia tiếp ở mức giới Còn thực vật trông
Trang 34Sơ đồ phân chia sinh giới của Carl
Woese
Trang 35Carl Woese cũng thừa nhận rằng tất cả các sinh vật nhân chuẩn gộp lại
với nhau nhu một nhóm, về mặt di
truyền là cps quan hệ họ hàng gần gũi với Archaebacteria hơn là có quan
hệ của nhóm này với Eubacteria Vì thế Woese đã thiết lập hệ thống
3vực này
Trang 36* Ưu điểm:
Đây là một quan điểm hiện đại, đ ợc các nhà sinh học ủng hộ vì ôn đã đI sâu và phân tích bộ gen của sinh
vật để phân chia
Trong phát sinh loài Carl Woese đã
đề xuất các sinh vật nhân nhân sơ (Monera) đ ợc chia tách thành 2 nhóm tách rời là Bacteria và Archaea
Ông đã giải thích đ ợc cả 3 vực đều
có nguồn gốc từ một tổ tiên chung
trên toàn thế giới
Trang 37* Nh ợc điểm:
Một số sinh vật nhân chuẩn đ ợc đề
xuất nh ng phần lớn hay một phần bị
coi là không hợp lệ, bị hạ xuống cấp
ngành hay lớp hoặc bị huỷ bỏ
Sinh vật nhân chuẩn đ ợc phân chia
làm 3 nhóm chủ yếu là dị d ỡng (nấm, thực vật, động vật) và 2 nhóm chủ
yếu là quang hợp(thực vật) bao gồm cả tảo đỏ và tảo lục và nhóm Chromista
nh ng không đ ợc sử dụng rộng rãI do
tinh chất đơn ngành của 2 giới này
không chắc chắn.
Trang 38VI/ Quan điểm của Robert
Whittaker:
Robert Whittaker đã công nhận giới bổ
sung cho nấm là Fungi Năm 1968 hệ thống
5 giới ra đời, trở thành tiêu chuẩn phổ
biến Dựa vào các khác biệt trong cách thức lấy chất dinh d ỡng mà ôn phân chia gi ói
sinh vật ra lam 5 giới: Giới Plantae(thực vật) chủ yếu là sinh vật đa bào tự d ỡng, Giới
Animalia( động vật) là sinh vật đa bào dị
d ỡng, Gungi(nấm) là sinh vật đa bào hoại
sinh Hai giới còn lại Giới Protista và
Monera( Giới khởi sinh) bao gốm các quần
thể dơn bào và tế bào đơn giản.
Trang 391- Giới Monera( Giới khởi sinh):
Tất cả sinh vật nhân sơ đều thuộc
Giới Monera( Giới khởi sinh) Hầu hết
chúng đều đơn bào và có cấu tạo t
ơng đối đơn giản Tuy nhiên nhiều té bào Monera đ ợc chuyên hoá bằng các phản ứng hoá sinh để có thể khai thác
đ ợc các nguồn năng l ợng bất th ờng nh hiđrôunfua hoặc mêtan Giới này gồm nhiều dạng vi khuản và tảo lam.
Trang 402- Giới Protista(động vật nguyên sinh):
Giới này gồm những sinh vật có
nhân chuẩn, đơn bào hoặc có cấu tạo đa bào đơn giản Nhóm quan
trọng nhất là protozoa là những
protista đơn bào, dị d ỡng và tảo hay
là các nhóm protista quang hợp Giới
này bao gồm cả nấm nhày và nhiều dạng sinh vật ở n ớc và kí sinh
Trang 413- Giới Fungi(nấm)
Nấm là những sinh vật có nhân thực,
chúng sinh sản bằng cách hình thành các bào tử không có lông và roi trong mọi giai
đoạn của chu trình sống của chúng Cơ thể của nấm gồm những sợi mãng đ ợc gọi
là hệ sợi, trong đó không có sự phân
thnàh cách tế bào một số nấm sống hoại sinh bằng cách tiết ra các enzyme và hấp thụ các sản phẩm hoà tan của sự tiêu hoá, những nấm khác đều kí sinh
Trang 424- Giíi Plantae(thùc vËt):
C¸c thµnh viªn cña Giíi Plantae(thùc vËt) cã c¬ thÓ ®a bµo vµ tù d ìng, cã lôc l¹p chøa chÊt diÖp lôc a vµ b vµ c¸c s¾c tè quang hîp kh¸c Chóng
kh¸c biÖt víi protista quang hîp kh¸c bëi chu tr×nh sèng cã giai ®o¹n ph«I
l ìng béi
Trang 435- Giới Animalia( động vật)
bào dị d ỡng Nhân trong tế bào cơ thể của chúng là l ỡng bội và chúng sinh sản bằng các giao tử đực nhỏ chuyển
động(tinh trùng) và cac giao tử cái lớn
không chuyển động(trứng) Th ờng có
lông và roi Sự sắp xếp các dạng động vật và mối quan hệ tiến hoá của chúng
đ ợc sắp xếp theo lịch sử phát triển của chúng và dặc điểm tiến hoá của từng loài.
Trang 44* Ưu điểm:
Đây đ ợc coi là qua điểm phân chia
tién hoá nhất, đ ợc các nhà khoa học
ủng hộ bởi đã phân chia sinh giới một cách gần đúng.ví dụ nh tr ớc dây trong
hệ thông 5 giới, Protista chỉ bao gồm những Eukaryot đơn bào Định nghĩa theo kểu này thể hiện một vấn đề
trong các nhóm phân loại nh tảo lục có các đại diện đơn bào và đa bào Định nghĩa bao hàm cả Giới Protista khắc
phục đ ợc một số vấn đề này.
phục đ ợc một số vấn đề này.
Đã hình thành cây phát sinh sinh giới
phát triển từ thấp lên cao một cách có
hệ thống
Trang 45Kết luận
Từ các quan điểm phân chia sinh giới
của các nhà khoa học ,chúng ta thấy đ
ợc sự đa dạng , phong phú của các loài sinh vật trên trái đất Cách phân chia của các nhà sinh học dựa trên những
quan điểm riêng của họ và mỗi quan
điểm đều có những u, nh ợc điểm
riêng Trong đó, theo suy nghĩ của
tôi , quan điển phân chia sinh giới của Whittaker là hoàn thiện nhất, thể
hiện đ ợc nhiều u điểm, giúp cho sự
tra cứu , phân loại sinh vật dễ dàng
hơn.