TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM SÓC TRĂNGKHOA TỰ NHIÊN HỌC PHẦN: GIẢI PHẪU HỌC CHƯƠNG 6: CÁC GIÁC QUAN CƠ QUAN THỊ GIÁC... CHƯƠNG 6: CÁC GIÁC QUAN CƠ QUAN THỊ GIÁC I... Phía trước phần nhìn t
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM SÓC TRĂNG
KHOA TỰ NHIÊN
HỌC PHẦN: GIẢI PHẪU HỌC
CHƯƠNG 6: CÁC GIÁC QUAN
( CƠ QUAN THỊ GIÁC )
Trang 2CHƯƠNG 6: CÁC GIÁC QUAN
CƠ QUAN THỊ GIÁC
I MỤC TIÊU
Qua phần này sinh viên phải:
- Nắm và trình bày được những kiến thức cơ bản
về cấu tạo của các bộ phận hợp thành cơ quan thị
giác (mắt)
- Biết được tầm quan trọng của Mắt đối với cuộc sống của con người ; từ đó có biện pháp bảo vệ chăm sóc Mắt để có thành tích cao trong các hoạt động , trong đó có ho ạt động TDTT.
Trang 3CƠ QUAN THỊ GIÁC
I Cấu tạo cơ quan thị giác
- Gồm có nhãn cầu và thần kinh thị giác
- Các cơ quan phụ: cơ nhãn cầu, mạc ổ mắt, lông mày, mi mắt, kết mạc, bộ lệ
Trang 4CƠ QUAN THỊ GIÁC
Tìm hiểu về nhãn cầu
Nhãn cầu là bộ phận chính của mắt, có hình cầu, đường kính khoảng 25 mm, nặng 7- 8 gam Cấu tạo gồm hai bộ phận chính là
hệ thống màng và môi trường chiết
quang trong suốt.
Trang 5Nhóm trình bày:
- Nhóm 1,2,3 : Mô tả và xác định vị trí các
hệ thống màng của nhãn cầu
- Nhóm 4, 5 : Môi trường chiết quang
-Nhóm 6,7 : Các cơ quan phụ của nhãn cầu
Trang 6- Nhóm 1,2,3 Mô tả và xác định vị trí các hệ
thống màng của nhãn cầu
Trang 8Tiền phòng và hậu phòng của mắt
Trang 91.1 H ệ thống màng
Gồm 3 màng: màng thớ, màng cơ mạch, màng thần kinh
1.1.1 Màng thớ (màng sợi): là màng nằm ngoài cùng, được chia làm 2 phần: củng mạc và giác mạc
- Củng mạc: chiếm 5/6 phần sau nhãn cầu , cứng, dầy trắng Phía trước phần nhìn thấy là lòng
trắng, bao bên ngoài là kết mạc
- Giác mạc: phía trước củng mạc, chiếm 1/6 nhãn cầu, hơi lồi, trong suốt, không có mạch nuôi
Trang 101.1 H ệ thống màng
1.1 2 Màng cơ mạch
Mềm, đen, có nhiều mạch máu, nằm dưới
màng sợi Gồm 3 phần: màng mạch, thể mi và lòng đen
- Màng mạch: mỏng, chiếm 2/3 phía sau màng
cơ mạch, phủ mặt trong củng mạc Giữa 2
màng có khoang bạch huyết.Chứa nhiều mạch máu và sắc tố, làm thành buồng tối của cầu mắt
- Thể mi: phần trước màng mạch dầy lên Ở trước nối tiếp với lòng đen
Trang 11+ Mặt sau có buồng sau là hậu phòng.
Ngoài ra có hệ thống cơ: cơ giãn và cơ co đồng tử điều khiển sự co giãn con ngươi
Trang 12nhiều tế bào gậy và nón
- Điểm mù: là nơi sợi thần kinh thị giác chạy ra Không chứa tế bào thị giác
- Điểm vàng: nằm ở cạnh cực sau nhãn cầu.Là nơi thu nhận hình ảnh bên ngoài 1 cách rõ ràng nhất
Trang 13Mô tả và xác định vị trí của môi trường chiết
quang (các phần trong suốt)?
Trang 141 nhân mắt
10 D ịch thuỷ tinh
14 giác mạc
9 ống thuỷ tinh
Trang 151.2 Môi trường chiết quang
- Giác mạc
- Nhân mắt: thấu kính lồi 2 mặt, trong suốt, đặc rắn, được cố định bởi dây chằng thể mi, đàn hồi nằm ở giữa mống mắt và thể thuỷ tinh
- Thuỷ tinh dịch: trong suốt ở khoảng giữa nhân mắt và võng mạc, chiếm 4/5 sau nhãn cầu Trục thuỷ tinh thể có ống thuỷ tinh
Trang 161.2 Môi trường chiết quang
- Thuỷ dịch: Là dịch trong suốt chứa trong
buồng trước và buồng sau
( buồng trước được giới hạn bởi màng giác và lòng đen, buồng sau được giới hạn bởi lòng đen và nhân mắt).Thành phần của thuỷ dịch gần giống huyết tương nhưng không có
protein Thủy dịch được tiết ra từ mỏm mi
Trang 172 Các cơ quan phụ của nhãn cầu
- Mi mắt
- Cơ nhãn cầu
- Kết mạc
- Bộ máy lệ
Trang 18Mi mắt
Trang 192.1 Mi mắt
Có mi trên và mi dưới.
Bờ mi có nhiều lông gọi là lông mi
Lớp da phía ngoài mi không có lớp mỡ dưới da
Trang 202.2 Cơ nhãn cầu
Trang 212.2 Cơ nhãn cầu
Trang 222.2 Cơ nhãn cầu
- 4 cơ thẳng: trên, dưới, trong và ngoài Kéo nhãn cầu về phía cơ
- Cơ chéo to và bé: quay cầu mắt.
- Cơ nâng mi trên tác dụng nâng da mi trên.
Trang 242.4 Bộ máy lệ
Trang 252.4 Bộ máy lệ
Trang 26mũi, xuống mũi.
- Ống lệ mũi : dài 2 cm, từ đầu dưới túi lệ đổ
vào ngách dưới mũi