Đại cươngMa túy là hiểm hoạ nóng bỏng của x hội ã Ma túy là đường lan tràn đại dịch HIV-AIDS Ma túy thường dùng là ôpi morphin, heroin Dùng liều ↑ dần đạt được đáp ứng “khoái cảm” → n
Trang 1Ngộ độc ma túy nhóm ôpi
Trang 2
i Đại cương
Ma túy là hiểm hoạ nóng bỏng của x hội ã
Ma túy là đường lan tràn đại dịch HIV-AIDS
Ma túy thường dùng là ôpi (morphin, heroin) Dùng liều ↑ dần đạt được đáp ứng “khoái cảm” → ngộ độc, xử trí không kịp thời → TV NĐC ôpi năm gần đây ↑ ở mức báo động
Trang 3Các khái niệm cơ bản
Opiat: chất có nguồn gốc từ nhựa cây thuốc phiện
(opium poppy) Thực tế thường dùng để chỉ các dẫn
chất của morphin
Opioid: hợp chất mà tất cả các tác dụng trực tiếp đều
bị Naloxone đối kháng
Receptor đặc hiệu của opiate tại TKTW
4 receptor khác nhau được xác định, một vài loại lại
được chia ra thành các dưới nhóm: muy (à), kappa,
Trang 4Các khái niệm cơ bản
Receptor đặc hiệu của opiate tại TKTW
• 4 R tập trung ở các vùng của TKTW tham gia nhận cảm, dẫn truyền cảm giác đau
• R bị kích thích (t/động cường opiat), ↓ dẫn truyền và nhận cảm kích thích đau
• Hiệu quả sinh lý của các chất kích thích opiat thuần túy chủ yếu trung gian qua R muy
• Một vài chất đối kháng opiat thuần túy (Naloxone, naltrexone) tác dụng trên cả 4 R
Trang 5ức chế adenylcyclase, ↓ sản xuất AMPv
• người nghiện opiate, E tác động đều đều nhiều lần vào
R, làm R ↓ đáp ứng → phải ↑ liều thuốc để R đáp ứng
Trang 6Các khái niệm cơ bản
Nghiện opioid:
• Hiện tượng liên tục ↑ liều (phụ thuộc) → đạt được cùng
1 đáp ứng sinh lý Dung nạp thuốc rõ nhất ở t/dụng →
Trang 7Các khái niệm cơ bản
• Việc dùng liên tục opiat ngoại sinh, ↓ sản xuất
↓ bài tiết enkephalin nội sinh Nếu đột ngột ngừng dùng opiat → lượng enkephalin nội sinh không đủ gây kích thích R → không ức chế đư
ợc sự bài tiết 1 số chất TGHH → tình trạng kích
động → hội chứng thiếu thuốc.
Trang 8II Biểu hiện lâm sàng
1 ức chế TKTW
• Là 1 trong 3 tiêu chuẩn của ngộ độc opiat
• Dấu hiệu: lơ mơ, ngủ gà, hôn mê
• Tuy nhiên 1 vài BN ở trạng thái kích thích
• Các chất t/dụng hỗn hợp k/ thích - đối kháng như Pentazocine, butorphanol → phản ứng bồn chồn, loạn thần do t/dụng kích thích R sigma
Trang 9II Biểu hiện lâm sàng
2 Đồng tử co nhỏ
• Là dấu hiệu lâm sàng kinh điển thứ 2 ở các
BN ngộ độc opioid, thấy hầu hết các t / hợp
• Co đồng tử do các tác động trên thần kinh phó giao cảm → đồng tử (Nhân Edinger-
Westphal)
Trang 10II Biểu hiện lâm sàng
3 ức chế hô hấp có thể gây tử vong
• ↓ TS thở, chưa ↓ biên độ thở, tím, thở chậm, ngừng thở
• Thở nhanh nông thấy ở BN PPC tổn thương BN trào bọt hồng, ran ẩm, ran nổ 2 phế trường, CVP ⊥, thấp
• XQ ngực kích thước bóng tim ⊥, hình mờ khu trú ở 1 phổi, thâm nhiễm 2 bên, vùng rốn phổi, đáy phổi
• Viêm phổi do sặc: BN hôn mê → sặc phổi Phải nghĩ tới nếu tổn thương trên XQ không hết sau 48h điều trị
Trang 11II Biểu hiện lâm sàng
4 Tác dụng trên hệ tim mạch
• sốc, BN ngộ độc heroin do tiêm chích, ± là do suy tim toàn bộ cấp, do tiêm độc chất vào tuần hoàn (hội chứng sốc do độc tố - toxic shock syndrome)
• B/chứng tim mạch khác: loạn nhịp chậm, loạn nhịp nhanh, rung nhĩ kịch phát, QT kéo dài, viêm NTM cấp, ngừng tim do ↑ kali máu, tâm trương kéo dài, phình mạch dạng nấm
Trang 12II BiÓu hiÖn l©m sµng
5 c¸c t¸c dông trªn hÖ tiªu hãa
6 C¸c biÕn chøng kh¸c cña N§C opioid
• Tiªu c¬ v©n cÊp, h¹ ®êng m¸u, h¹ th©n nhiÖt
Trang 13III Xét nghiệm độc chất
• XN nước tiểu có morphin và 6 MAM
• Nồng độ morphin, heroin trong máu không có giá trị nhiều về LS, ± phát hiện trong vòng 36h 6-MAM t/2 ngắn (38 ph), ± phát hiện trong nước tiểu bằng
pp sắc ký ⇒ bằng chứng sử dụng heroin
• XN máu: CTM, tiểu cầu, khí máu ĐM (PaO 2 , PaCO 2 , pH), glucose, urê, creatinin, điện giải, GPT, GOT, KN,
KT virus viêm gan
• (barbiturate, các thuốc an thần khác, cấy máu tìm vi
Trang 15IV Điều trị cấp cứu ngộ độc và quá liều ma túy loại opiat
• Dùng vận mạch → BN tụt HA TD sát ↑ gánh thể tích, dịch vào, ra, XQ ngực, khí máu
• Cấy máu hệ thống nếu có tắc mạch phổi, nhiễm trùng, viêm NTM
• Soi, cấy đờm tìm vi khuẩn, cấy vết loét da
• Phù phổi, viêm phổi chỉ đáp ứng với lợi tiểu và kháng sinh về sau
• Chấn thương sọ n o, CT scan sọ n o, điện n o ã ã ã
Trang 16 XQ phæi, khÝ m¸u Theo dâi liªn tôc ®iÖn tim
Thë m¸y víi PEEP
Digitalis, lîi tiÓu kh«ng cã nhiÒu t/dông ( PPC tt )
Trang 17• Xo¸ bá td c¸c opiat: heroin, morphine
• ChÈn ®o¸n vµ ®iÒu trÞ (ph©n biÖt h«n mª trong N§)
• Naloxone lµm BN tØnh, håi phôc øc chÕ h« hÊp →
tr¸nh TKNT
Trang 18Cơ chế tác dụng
• Naloxone đẩy morphine ra khỏi các thụ thể ở TT hô hấp, nhanh chóng gắn với các thụ thể ôpi
• T/gian td tùy thuộc t/gian naloxone vào n o 1 phần ã
td thấy ngay 1-2 ph sau tiêm TM
• Liều h/quả của naloxone trên R kappa, sigma cao hơn liều đạt tac dụng tại R à
Trang 21Cơ chế tác dụng
• Naloxone đối kháng td an thần, ↓ đau và co đồng
tử của các thuốc ↓ đau gây ngủ.
• Ngược với nalorphine, levallorphan, là những thuốc
có thể gây td ↓ đau gây ngủ (ức chế và kích thích từng phần), naloxone không có các tác dụng này (đối kháng hoàn toàn).
Trang 22øc chÕ TKTW
Trang 242 Điều trị ngộ độc morphin
Liều 1 - 5 ống (0,4-2mg) TM ↑ dần 0,1mg / 2 - 3 phút → hô hấp được cải thiện, BN tỉnh
Nếu sự cải thiện trên lâm sàng bắt đầu ↓:
— TM 1 ống ( 0,4 mg) / 2 3 phút–
— 5 ống (2mg) + 500ml Glu5%, Nacl 0,9%, truyền
TM, tốc độ truyền phụ thuộc LS
Tổng liều 10mg
Trang 26Phác đồ điều trị cấp cứu
ngộ độc cấp ôpi
Hôn mê Thở yếu, ngừng thở, SHH cấp
Đồng tử co nhỏ Tụt HA
Vết tiêm chích
Bóp bóng ôxy 100%
Trang 27-naloxone 0,4 mg tm 2-3 phút/lần
Đáp ứng 1 phần:
-bóp bóng ambu, thở máy qua mặt nạ
-Truyền dịch:
g5%, nacl 0,9%
Không đáp ứng
-Đặt NKQ -Thở máy CMV + PEEP
Trang 28xin ch©n thµnh c¸m ¬n !