1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

định lượng trong máu

88 891 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Trong lâm sàng việc xét nghiệm creatinin máu có vai trò quan trọng: nó là giá trị chẩn đoán và tiên lượng bệnh viêm thận mãn tính, xét nghiệm creatinin thường đi kèm với xét nghiệm ure

Trang 2

ĐỊNH LƯỢNG CREATININ TRONG HUYẾT THANH

Trang 3

• Creatinin là một sản phẩm cặn bã được đào thải

duy nhất qua thận Nguồn gốc của nó là từ creatin

được tổng hợp ở gan sau đó nó được phosphoryl hóa

ở gan thành creatinphosphate và được vận chuyển

theo máu đến dự trữ ở cơ và dùng trong quá trình co cơ

• Trong lâm sàng việc xét nghiệm creatinin máu có

vai trò quan trọng: nó là giá trị chẩn đoán và tiên

lượng bệnh viêm thận mãn tính, xét nghiệm

creatinin thường đi kèm với xét nghiệm ure để đánh giá chức năng lọc của thận được chính xác

Trang 4

CẤU TẠO CỦA THẬN

• Thận là cơ quan nội tạng được tạo nên từ hai phần

có hình như hạt đậu, nằm ở phần trên Mặt trước che phủ bởi phúc mạc, mặt sau là cơ Thịt chắc khỏe của vùng lưng Nam giới trưởng thành có sức khỏe bình thường, mỗi quả thận nặng khoảng 134 ~ 148g, kích thước là 10cm × 5cm × 4cm, gần to bằng nắm đấm Thận của phụ nữ nhỏ hơn thận nam giới một chút Thận bên trái nặng hơn bên phải

Trang 5

• Nước tiểu, được tạo ra ở thận, chứa những sản phẩm chuyển hóa muối, chất độc và nước của cơ thể

chúng ta, - tất cả đều ở trong máu Thận và đường tiểu (bao gồm niệu quản, bàng quang và niệu đạo) lọc và tống xuất những chất cặn bả từ dòng máu

Nếu không có thận, những chất thải, và các chất độc khác sớm sẽ tích tụ lại trong máu và đến mức gây

nguy hiểm cho cơ thể

Trang 7

mỡ và có Glucoza Đo độ glucoza, Cl, urê,

photphat, creatinin, axitsunfuric,… giống hệt như trong huyết tương và có cùng áp lực thẩm thấu, cùng tính chất dẫn điện cùng pH Có một

số chất chỉ lọc bởi cầu thận mà không bị tái

hấp thụ bởi ống thận như: creatinin nội sinh, insulin, mannitol, Na hyposunfit, sucroza,

xyloza

Trang 8

• Cho nên có thể dùng các chất này để tính khối lượng lọc của cầu thận dựa trên khái niệm về độ lọc

(cléarence): nếu gọi D là lưu lượng của một chất

được đào thải hết vào nước tiểu trong một phút, P

là độ đậm của chất đó trong huyết tương ở cùng

thời gian đó thì tỷ số D/P là lượng huyết tương

mang chất đó đi qua cầu thận trong một phút và

được cầu thận lọc hết Tỷ số D/P gọi là “ độ lọc” D

và P đều là con số biết được Độ lọc cầu thận của các chất trên gàn giống như nhau đều bằng 130

ml/phút

Trang 9

Creatinin trong máu và nước tiểu

• Creatinin được tạo ra ở cơ, chủ yếu từ

creatinphosphat và creatin ở cơ Creatinin theo máu qua thận, được thận lọc và bài tiết ra nước tiểu.

Xét nghiệm creatinin tin cậy hơn xét nghiệm urê

vì nó ít chịu ảnh hưởng bởi chế độ ăn, nó chỉ phụ thuộc vào khối lượng cơ

Trang 10

• + Tăng creatinin (và urê) nói lên sự thiểu năng thận, giảm độ lọc của cầu thận và giảm bài tiết của ống

thận

Trong lâm sàng, người ta thường tính toán độ thanh lọc creatinin và độ thanh lọc urê của thận để đánh giá chức năng lọc của thận

Độ thanh lọc của creatinin ( Ccre) được tính theo công thức sau:

Ccre =

Trang 11

• Trong đó: U: Nồng độ creatinin nước tiểu ((mol/l).

P : Nồng độ creatinin huyết tương

((mol/l)

V : Lượng nước tiểu trong một phút

(ml/phút),

• là lượng nước tiểu

đong được trong 24 giờ qui ra ml chia cho số phút trong một

ngày (24 x 60= 1440 phút)

• Ví dụ: Nước tiểu đong được 1,2 l/24h

thì V = 1200/1440 = 0,833 ml/ phút

Trang 12

Kỹ thuật xét nghiệm creatinin:

Trang 13

• 2.2 Dung dịch acid picric bão hòa: Hòa tan 2g acid

picric trong 100ml nước bằng cách đun cách thủy Để 24h thỉnh thoảng lại khuấy lọc, dung dịch này bền vững (acid picric thường chứa 15 -> 20% nước, không được sấy khô vì

có thể nổ).

Trang 14

• 2.3 Dung dịch acid clohydric (HCl) 0,1N

• 2.4 Dung dịch mẫu creatinin:

• - Mẫu gốc (mẫu mẹ): 100mg%

• Hòa tan 100mg creatinin vừa đủ 100ml (HCl

0,1N), để tủ lạnh

• - Mẫu loãng (mẫu con): pha khi vẽ biểu đồ mẫu

• + Lấy 0,5 -> 1 -> 1,2 -> 2 ml dung dịch creatinin mẫu mẹ cho vào 4 bình ngấn 100ml

• + Thêm nước vào các bình, các dung dịch sẽ có nồng độ creatinin tương ứng với 0,5% -> 1% -> 1,2% -> 2%, dùng các dung dịch này để vẽ biểu

đồ mẫu

• 3- Lấy bệnh phẩm: Huyết thanh, nước tiểu 24h (hoặc

từng phần trong ngày)

Trang 15

• III - THAO TÁC KỸ THUẬT

• Chuẩn bị đủ dụng cụ, thuốc thử, bệnh phẩm

• Lấy máu đúng kỹ thuật, huyết thanh không vỡ hồng cầu

• Nước tiểu pha loãng 1/100

• Mao dẫn chính xác 0,5ml huyết thanh vào ống thử (1)

• Hút chính xác 1ml nước tiểu vào ống thử (2)

• Hút chính xác 3ml acid picric vào ống (1), (2)

• Hút chính xác 1,5ml acid picric vào ống trắng (3)

• Hút chính xác 0,5ml nước cất vào ống thử (1), 1,5ml nước cất vào ống (3)

Trang 16

• Khuấy đều sau 5 phút, đặt cả 3 ống vào nồi cách

thủy sôi 15 giây đến 20 giây

• Ly tâm 2 ống thử (1) (2) 4000 -> 5000 vòng/phút

trong 10 phút

• Hút dịch trong của 3 ống ra 3 ống nghiệm khác (2ml mỗi ống)

• Hút chính xác: 0,1ml NaOH vào mỗi ống

• Để 20 phút sau, đem đo máy quang kế bước sóng

530nm, cóng 1cm (đọc đối chiếu ống trắng)

• Tính kết quả dựa vào ống mẫu, hoặc biểu đồ mẫu

• Tác phong: vô khuẩn, gọn, đúng kỹ thuật, đúng thời gian (120-130 phút)

Trang 17

Máy ly tâm

Trang 18

• IV - TÍNH KẾT QUẢ

1 - Vẽ biểu đồ mẫu:

dịch creatinin loãng của các dung dịch có nồng độ creatinin tương ứng 0,5 -> 1 -> 1,2 -> 2 mg%

Trang 19

• Sau 20 phút, so màu như huyết thanh, đọc các ống 1,2,3,4 đối chiếu với ống trắng trong điều kiện trên, mật độ quang của các ống trong gam mẫu sẽ tương ứng với nồng độ

creatinin 1, 2, 3, 4 mg creatinin/100ml huyết thanh hay 50,

100, 150, 200 mg creatinin/100ml nước tiểu

Trang 20

• Creatinin huyết thanh (mg/100ml) =

• Creatinin nước tiểu (mg/100ml) =

• ET: Mật độ quang của ống thử của huyết thanh hoặc nước tiểu - mật độ quang của ống trắng

Trang 21

• - Creatinin nước tiểu

Nam 1000 -> 1800 mg/24h

– Lượng creatinin trong nước tiểu thay đổi tùy người,

nhưng rất ít thay đổi ở một số người có chức năng thận bình thường.

2- Bệnh lý:

– Tăng trong suy thận, viêm thận cấp, mạn, ure huyết cao; creatinin huyết thanh và nước tiểu có giá trị trong việc đánh giá chức năng thận qua độ thanh lọc của creatinin -

độ thanh lọc giảm là suy thận nặng.

Trang 22

ĐỊNH LƯỢNG FIBINOGEN TRONG HUYẾT THANH

• Sự đông máu là một quá trình phức tạp qua đó tạo

ra các cục máu đông Đông máu là một cơ chế quan trọng trong quá trình cầm máu Khi thành mạch máu

bị tổn thương, máu được cầm nhờ chỗ tổn thương

được che phủ bởi cục máu đông chứa tiểu cầu và sợi huyết Rối loạn đông máu có thể làm tăng nguy cơ

chảy máu và/hoặc tạo cục máu đông và huyết tắc

Trang 23

sự đông máu

Trang 24

• Ta biết rằng hiện tượng máu cầm chảy là tổng hợp các quá trình sinh lý làm cho máu ngừng chảy Có

ba giai đoạn:

• Giai đoạn 1: giai đoạn thành mạch, có hiện tượng

co mạch, làm hẹp chỗ đứt mạch

• Giai đoạn 2: giai đoạn tiểu cầu: tiểu cầu tập trung ở

chỗ vết thương tạo thành một cái nút cầm máu Nút này không bền vững, dễ bị vỡ, gây chảy máu lại

• Giai đoạn 3: giai đoạn huyết tương Fibrin tạo thành

một lưới làm cho các tiểu cầu tập trung được vũng chắc Do vậy, sự hình thành cục máu đông nối liền với hiện tượng tạo thành chất Fibrin

Trang 25

ĐỊNH LƯỢNG FIBRINOGEN:

• 5.1 Nguyên lý:

Tốc độ biến đổi fibrinogen thành fibrin phụ thuộc vào chức năng và nồng độ fibrinogen và vào lượng thrombin thêm vào hệ thống xét nghiệm Với sự có mặt một lượng thừa thrombin, thời gian đông của mẫu huyết tương pha loãng sẽ tương quan trực

tiếp với nồng độ fibrinogen

Trang 26

• 5.2 Dụng cụ và thuốc thử:

- Dụng cụ lấy máu tĩnh mạch

- Ống nghiệm, pipet, đồng hồ bấm giây

- Nồi chưng cách thủy 370C

- Móc bằng dây platin có cán dài

- Dung dịch citrate 3,8%

- Dung dịch đệm Owren-Koller, pH=7,35

- Thuốc thử sử dụng là thrombin

Trang 27

• 6.3 Phương pháp thực hiện:

Máu tĩnh mạch chống đông với sodium citrate 3,8%

tỷ lệ 1/10, ly tâm, tách huyết tương

- Pha loãng huyết tương 1/10: 50μl huyết tương +

450μl dung dịch đệm Owren-Koller Mẫu huyết

tương sau khi pha loãng cần được tiến hành đo trong vòng 15 phút để tránh tình trạng thoái hóa

fibrinogen trong môi trường đệm

- Cho vào ống nghiệm 0,2ml huyết tương đã pha

loãng, cho vào nồi chưng cách thủy, chờ 1-2 phút

- Cho rất nhanh 0,2ml Fibri-Prest( thrombin ) đã ủ trước ở 370C vào ống nghiệm Bấm đồng hồ cùng lúc

Trang 28

• - Xác định chính xác thời điểm xuất hiện những sợi fibrin đầu tiên bằng cách nhúng xuống nhấc lên 1

cách nhẹ nhàng liên tục cái móc bằng dây platin

Khi nhấc móc lên thấy có sợi fibrin đầu tiên thì bấm đồng hồ, ghi thời gian đông

- Tiến hành đo 2 lần, kết quả 2 lần đo của 1 mẫu

không được chênh lệch quá 1 giây

- Khi thời gian đông quá ngắn hay quá dài phải làm lại xét nghiệm và huyết tương được pha loãng nhiều hơn hay ít hơn tùy trường hợp

Trang 29

• 6.4 Kết quả:

Tính nồng độ fibrinogen dựa vào biểu đồ mẫu tự làm với huyết tương bình thường hoặc dựa vào biểu đồ chuẩn được cung cấp kèm theo lô thuốc thử

Bình thường: 200-400mg/dl

Trang 30

ĐỊNH LƯỢNG LIPID TRONG

HUYẾT THANH

Trang 31

THÀNH PHẦN MÁU

Máu gồm hai thành phần: thể hữu hình (huyết

cầu) và huyết tương Các thể hữu hình của máu là hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu, chiếm 43 - 45% tổng số máu, chỉ số này được gọi là hematocrit Hồng cầu là thành phần chiếm chủ yếu trong thể hữu hình Huyết tương chiếm 55 - 57% tổng số

máu Huyết tương chứa nước, protein, các chất

điện giải, các hợp chất hữu cơ và vô cơ, các

hocmon, các vitamin, các chất trung gian hoá học, các sản phẩm chuyển hoá Huyết tương chứa

toàn bộ các chất cần thiết cho cơ thể và toàn bộ

các chất cần được thải ra ngoài Huyết tương bị lấy mất fibrinogen thì được gọi là huyết thanh.

Trang 32

LIPIT TRONG MÁU

• Lipit máu do nhiều nguồn tới : lipit mới hấp thu từ ống tiêu hoá vào, lipit điều từ kho dự trữ

ra, lipit mới được tổng hợp đưa về kho dự trữ, lipit đem đi sử dụng,vv

Lipit lưu thông trong máu ở dạng kết hợp : triglyxerit dưới dạng chylomicron, axit béo tự

do huyết tương (ABTDHT) kết hợp với

albumin

Trang 35

các tế bào máu Tách ly tâmhuyết tương và tế bào máu bằng phương pháp

Tách ly tâmhuyết tương và tế bào máu bằng

phương pháp

Trang 36

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG

LIPID

• 1.phương pháp FRINH DUNN:

• 1.1/Nguyên tắc: Lipid được hoà tan trong môi

trường H2SO4 đđ, sao đó sẽ kết hợp với

Phosphovanillin cho một hỗn hợp màu hồng bền.

• 1.2/thuốc thử:

– H2SO4 đđ

– DUNG DỊCH VANILIN 0,6%(Hoà tan

Vanillin trong ED hơi ấm cho dễ tan)

– PHOSPHOVANILIN(Đựng trong chai

nâu-Bền 6 tuần ở nhiệt độ phòng xét nghiệm)

– LIPID CHUẨN 400mg%(Đun hơi nóng lắc cho tan hết-Khi nguội dung dịch phải trong)

Trang 38

Kỹ thuật

• 1/Hoà tan lipid trong huyết thanh và chuẩn:

• Trộn mạnh và và để trong BM sôi 100c trong 20 phút

Trang 39

• 2/ Phản ứng màu:

• Đậy nắp - trộn đều và để trong BM 37 độ c trong 15 ph

• Lấy ra so màu ở độ dài song 540nm

• Áp dụng công thức tính kết quả( nếu đo %T và A)

Trang 40

• 4.Nguyên nhân sai lầm:

• Lấy máu sau khi ăn và huyết thanh bị tiêu huyết

• Dụng cụ có dính vết mỡ

• Không tôn trọng thời gian và nhiệt độ ở từng giai đoạn

• Không lắc kĩ khi cho hoá chất vào

• Thuốc thử Phosphovanillin bị hư có màu nâu

Trang 41

PHƯƠNG PHÁP COLORIMETRIC

• 1.Nguyên tắc : Lipid tác dụng với

H2SO4,Phosphoric acid và vanillin cho một hỗn hộp cómàu hồng bền

Trang 43

• Sau đó làm phản ứng màu

phòng trong 30ph -đọc AU và

AS với ống B chỉnh máy, ở độ dài song 530nm trong vòng 30ph.

• Cách tính kết quả:

• Au/As*n=mg% hoạc g/l

• nếu tính ra mg% thì n=1.000

• nếu tính ra g/l thì n=10

• Chú ý:Nếu kết quả Lipid tatol

cao quá 2.000 mg%thì phải pha loãng huyết thanh với NaCl

0,9% và làm lại- kết quả nhân với độ pha loãng.

Trang 44

BIỆN LUẬN KẾT QUẢ

• Xơ vỡ động mạch-đa mỡ bẩm sinh

• Thận hư nhiễm mở-tiểu đường

• Suy tuyến giáp thận

• 3/ TRỊ SỐ GIẢM:

• Trong các trường hợp:

• Rối loạn tiêu hoá kém hấpthụ mỡ

• Suy dinh dưỡng-cường tuyến giáp trạng

Trang 45

ĐỊNG LƯỢNG PROTEIN TOTAL VÀ

TỈ SỐ A/G TRONG HUYẾT THANH

• Protein có nguồn gốc ngoại sinh là từ thức ăn và

nguồn gốc nội sinh tư gan và hệ thống nội mạc võng mô

• Trong cơ thể protein có 4 nhiệm vụ chính:

• Dinh dưỡng-chuyên chở-đặc biệt- sinh lí

• mục đích xét nghiệm protein total và tỉ số A/G

giúp ta trong việc chuẩn đoán và theo dõi các trường hợp mất nước , các bệnh về gan và thận

Trang 46

KĨ THUẬT WENDELL-CARAWAY

(Phản ứng Biuret )

• I - NGUYÊN TẮC:Protein tác dụng với đồng

sunfat trong môi trường kiềm, cho phức chất màu

tím bền vững Trong điều kiện xác định, đậm độ

màu của phản ứng tỷ lệ thuận với nồng độ protein

Trang 48

• Dung dịch Natrihydroxit bão hòa: 42ml

• Nước cất đun sôi, để nguội (vừa đủ): 300ml

• Lắc đều, bảo quản trong lọ polyetylen nút kín.

Trang 49

• 2.3 Thuốc thử Biuret (Biure) theo Gornall:

• Đồng sulfat (CuSO4.5H2O): 1,5g

• Natri Kalitactrat: muối seignette (NaKC4H4O6.4H2O): 6g

Trang 50

• 3 - Bệnh phẩm:

• Xét nghiệm trên huyết thanh không tan máu Khi lấy máu bệnh nhân trước hết phải nằm nghĩ ít nhất 30 phút trước đó Không được dùng dây garo vì máu ứ lại làm cho nồng độ protein tăng lên nhiều

• III - THAO TÁC KỸ THUẬT:

• Tiến hành:

• 1 - Chuẩn bị đủ dụng cụ, thuốc thử

• 2 - Lấy máu đúng kỹ thuật

• 3 - Lấy huyết thanh không vỡ hồng cầu, dùng 2 ống nghiệm to: ống thử (T), ống trắng (Tr)

Trang 51

• 4 - Mao dẫn chính xác 0,1 ml huyết thanh vào ống thử (T) (hoặc 0,05ml huyết thanh)

• 5 - Hút chính xác 8ml thuốc thử Biuret vào ống thử, ống trắng (hoặc 4ml thuốc thử)

• 6 - Hút tráng micropipet vào ống thử (lấy hết lượng huyết thanh)

Trang 52

IV - NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

• 1 Trị số bình thường

• Người lớn: 66 - 87 g/l

• 2 Bênh lý:

• Tăng: trong bệnh u tủy, mất nước liên tục (nôn nhiều, ỉa

chảy…), thiểu năng vỏ thượng thận (bệnh Addison)

• Giảm: Thận nhiễm mỡ, suy dinh dưỡng, thoái hóa thận

dạng tinh bột, viêm gan, xơ gan sau chọc tháo nước nhiều lần, bệnh tao keo…

• Đề phòng tăng protein “giả” do cô đặc máu (nhiễm độc, say nắng…), giảm protein “giả” do hòa loãng máu (truyền nước quá nhiều) Kiểm tra bằng cách xác định thể tích

máu hoặc hematocrit

Trang 53

chức năng sinh lý của gan

Trang 54

• A/CHứC NĂNG :

• Gan là một cơ quan trung gian giữa tiêu hóa và trao đổi chất của cơ thể Gan có các chức năng chính sau đây:

• Tạo ra nặng lượng một cách nhanh chóng khi cần thiết;

• Sản xuất ra protein mới cho cơ thể;

• Ngăn ngừa sự thiếu hụt năng lượng cơ thể bằng cách dữ trữ một số vitamin, khoáng chất và đường;

• Điều hoà sự vận chuyển mỡ dự trữ;

• Giúp ích cho sự tiêu hóa bằng cách tạo ra mật;

• Kiểm soát việc sản xuất và bài tiết cholesterol;

• Trung hòa và loại bỏ các chất độc;

• Chuyển hóa rượu;

Hóa Sinh Gan Mật

Trang 55

• A/CHứC NĂNG :

• Kiểm soát và duy trì nồng độ thích hợp của nhiều chất hoá học và nồng độ thuốc trong máu;

• Lọc máu vàthải các sản phẩm cặn vào trong mật;

• Duy trì sự cân bằng các nội tiết tố;

• Có vai trò của một cơ quan tạo máu ở thai nhi;

• Giúp cơ thể chống lại sự nhiễm trùng bằng các tạo ra

các yếu tố miễn dịch và loại bỏ các vi khuẩn lưu thông trong máu;

• Tái tạo mô tổn thương của chính nó và Dự trữ sắt

Hóa Sinh Gan Mật

Trang 56

ĐINH LƯỢNG S.G.O.T &

S.G.P.T

• S.G.O.T & S.G.P.T là Men chuyển hóa ở

gan,tim,não,làm xúc tác cho phản ứng chuyển hóa amino acids.Có 4 loại men gan

– AST (Aspartate Transaminase) hay SGOT (Serum

Glutamic Oxaloacetic Transaminase) hay ASAT

(Aspartate AminoTransferase)

– ALT (Alanine Transaminase ) hay SGPT (Serum

Glutamic Pyruvic Transaminase) hay ALAT (Alanine AminoTransferase)

– Alkaline phosphatase

– Gamma Glutamyl Transpeptidase (GGT)

Trang 57

ĐINH LƯỢNG S.G.O.T &

S.G.P.T

• Mục đích định lượng GOT và GPT giúp ta

chẩn đoán , theo dõi các bệnh về gan ,tim

I Phương pháp ENZYMATIC(U.V TEST) :

1.nguyên tắc :

Xảy ra phản ứng sau đây:

GOT

Ngày đăng: 17/07/2014, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w