CHƯƠNG VI :CHẤT KHÍ Chương này sẽ trình bày sơ lược về cấu trúc phân tử của chất khí, ba định luật và phương trình trạng thái của chất khí.. Tính Chất Của Chất Khí:Chất khí có những
Trang 1CHƯƠNG VI :
CHẤT KHÍ
Chương này sẽ trình bày sơ
lược về cấu trúc phân tử của
chất khí, ba định luật và
phương trình trạng thái của
chất khí Ngoài ra, chương này
Nhiệt độ tuyệt đối
Định luật Gay Luy-xác
PT trạng thái khí lý tưởng
PT Cla-pê-rôn _ Men-đê-lê-ép
Trang 2Cấu Tạo Chất
Trang 3I Tính Chất Của Chất Khí:
Chất khí có những tính chất đặc biệt như:
tich bình chứa (TN)
một lượng khí tăng thì thể tích của
Back
Trang 4II Cấu Trúc Của Chất Khí:
Chất được cấu tạo từ các nguyên tử,
phân tử.
Mỗi chất khí được tạo thành từ những
phân tử giống nhau Mỗi phân tử có thể
có 1 hoặc nhiều nguyên tử
H H
Trang 5III Lượng Chất, Mol :
- Lượng chất trong một vật là số phân tử nguyên
tử chứa trong vật ấy
- 1 mol là lượng chất chứa số phân tử, nguyên tử bằng số phân tử, nguyên tử chứa trong 12g
Trang 6IV Một Vài Lập Luận Để Hiểu Cấu Trúc Phân Tử Của Chất Khí
Trang 7V Thuyết Động Học Phân Tử Chất Khí:
Kích thước phân tử chất khí la rất nhỏ có
thể xem chúng là những chất điểm.
Chuyển động hỗn loạn của phân tử khí gọi
là chuyển động nhiệt.
Mỗi phân tử trong chuyển động chỉ có 2
va chạm 1 với thành bình, 1 với phân tử
khác Giữa hai va chạm, phân tử gần như tự
do và chuyển động thẳng đều.
Kết Luận : Khí lý tưởng là khí mà các
phân tử của nó được xem như la một
chất điểm, chuyển động hỗn loạn, chỉ
tương tác với nhau khi va chạm (theo
quan điểm cấu trúc vi mô)
Chuyển động hỗn loạn của các phân tử Back
Trang 8VI Cấu Tạo Phân Tử Của Chất:
- Chất được cấu tạo từ phân
Trang 9Định Luật Bôi-Lơ _ Ma-Ri-Ốt
I Thí Nghiệm
II Định Luật Bôi-Lơ _ Ma-Ri-Ốt
III Bài Tập
Trang 10I Thí Nghiệm : Đo áp suất
Đo thể tích
Chú ý : Bơm chậm để
nhiệt độ không đổi (đẳng nhiệt)
Trang 11II Định Luật Bôi-Lơ _ Ma-Ri-Ốt :
Định Luật Phát Biểu:
- Ở nhiệt độ không thay đổi (đẳng nhiệt), tích
của áp suất P và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số
PV=const
- Đối với nhiều trạng thái:
P1V1=P2V2=P3V3
Back
Trang 12III Bài Tập Vận Dụng : (SGK/224)
Trang 13và áp suất trong quá trình đẵng tích.
Trang 14- Tiếp túc nung đến nhiệt
độ t2, đo áp suât p2 ứng với
Trang 15II Định Luật Sác-Lơ :
- Định luật Sác-lơ:
Với một lượng khí có thể tích không đổi thì áp suất phụ
thuộc vào nhiệt độ t của khí như sau :
Trang 16Với t = - = -273 0C
P= p0(1+ ¥ ( ))=0 (không thể xảy ra)
t = -273 là không độ tuyệt đối
- Nhiệt độ tuỵêt đối còn đựơc gọi là nhiệt
-1
¥
T - 273273
p0273p
T
1
¥
Trang 17Phương Trình Trạng Thái Của Khí Lí Tưởng
Định Luật Gay Luy-Xác
Louis Joseph Gay-Lussac
(1778-1850) nhà vật lý và hoá học người
Pháp tìm ra định luật bằng thực nghiêm mang tên ông
từ năm 1802
Trang 19II Định Luật Gay Luy-Xác :
Trang 20Thể tích V của một lựơng khí có áp suất không đổi thì tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí:
V
Trang 21Phương Trình Cla-Pê-Rôn_Men-Đê-Lê-Ép
Trang 22Men-Đê-Lê-Ep :
pV = ﻻRT= RT m
µ Trong đó :
- ﻻ : số mol (mol)
- R : hằng số của khí
+ R = 8.31 J/mol.K (với p : Pa ; V : m3) + R = 0.084 atm.l/mol.K (với p : atm ;V : l)
The End
Trang 23Bài thuyết trình của tổ 1 đến đây là kết thúc cảm
ơn thầy cô và các ban đã
theo dõi Hẹn găp lại
Trang 24Clapeyron ( 1799 -1864 ) nhà vật lý người Pháp tìm ra định luật sự lệ thuộc số mol vào các thông số trạng thái
Trang 25Dimitri Ivanovich Mendeleev ( 1834 – 1907) là nhà hoá học, vật lý và là nhà xã hội học nổi tiếng nước Nga
Back
Trang 26Bôi – Lơ:
Robert Boyle là nhà vật
lí người Anh Ông bắt đầu nghiên cứu về tính chất của chất khí từ
năm 1659 qua nhiều thí nghiệm, ông đã tìm
ra định luật và công bố
nó vào năm 1662
Trang 27Ma-Ri-Ốt :
Edme Mariotte là nhà
vật lí người Pháp Bằng những nghiên cứu của mình ông cũng đã tìm
ra mối liên hệ giữa p và
V khi T không đổi Và công bố ở Pháp vào năm 1676.
Back