Sự hình thành bệnh• Quá trình hình thành bệnh ĐVTS liên quan đến các yếu tố như tác nhân gây bệnh, môi trường và động vật thuỷ sản.. Mối quan hệ giữa các tác nhân gây bệnh Vật chủ Mô
Trang 22 Sự hình thành bệnh
• Quá trình hình thành bệnh ĐVTS liên quan
đến các yếu tố như tác nhân gây bệnh,
môi trường và động vật thuỷ sản.
• ĐVTS chỉ bị bệnh khi có sự tác động qua
lại phức tạp đồng thời giữa 3 yếu tố.
- Tác nhân gây bệnh đủ nhiều và đủ mạnh.
- Bản thân ĐVTS có sức đề kháng kém.
- Môi trường nuôi biến đổi xấu.
Trang 3Mối quan hệ giữa các tác nhân gây
bệnh
Vật chủ Môi trường
Mầm bệnh
Bệnh Stress
Ô nhiễm
Nhiễm mầm bệnh
3
Trang 43 Tương tác giữa các yếu tố trong quá
trình hình thành bệnh.
• Vật chủ: Vật chủ hoặc là có tính mẫn
cảm hoặc mẫn cảm đối với từng bệnh nhất định Tính mẫn cảm của ĐVTS phụ thuộc vào:
- Tuổi, kích cỡ của vật chủ
- Giống loài.
- Cơ chế đề kháng.
- Sức khoẻ của đvts.
Trang 53.Tương tác giữa các yếu tố trong quá
Trang 63.Tương tác giữa các yếu tố trong quá
trình hình thành bệnh (tiếp).
- Thường được gọi là tác nhân gây bệnh truyền nhiễm
- Có thể tồn tại trong môi trường nước hoặc bùn
- Sự hiển diện cũng như là số lượng của chúng bị ảnh
hưởng lớn bởi các yếu tố môi trường nước như là nhiệt độ, O 2 ,pH, và nguồn thức ăn.
- Có 2 đặc điểm chính của nhóm này là: khả năng lây
bệnh trực tiếp và có khả năng sinh sản trong tế bào của vật chủ
Trang 73.Tương tác giữa các yếu tố trong quá
trình hình thành bênh(tiếp).
nước, bùn đáy và các hệ thống chứa đựng
nó như ao, hồ, đầm, phá…
-Tính ổn định của môi trường đặc biệt là các yếu tố vật lý, hoá học của nước sẽ quyết
định đến tình trạng sức khoẻ của đvts
- Chìa khoá để nuôi trồng thuỷ sản thànhcông
là hiểu và quản lý môi trường nuôi tốt.
- Hiểu được vai trò của môi trường nước ảnh hưởng đến tự nhiên và tác nhân gây bệnh là điều kiện cần thiết cho việc phòng và trị
bệnh đvts
Trang 83.Tương tác giữa các yếu tố trong quá
trình hình thành bệnh(tiếp).
- Tác động của con người có ảnh hưởng lớn tới việc thành bại của hoạt động
nuôi trồng thủy sản
- Cán bộ, công nhân cần phải có kiến
thức đầy đủ và hiểu biết về giống loài nuôi để đảm bảo sự thành công
- Thiếu kinh nghiệm và hiểu biết có thể làm thiệt hại về sản lượng nuôi.
Trang 94 Stress trong quá trình hình thành bệnh
• Stress là tổng hợp các phản ứng sinh
lý của cơ thể mà đvts sử dụng để duy trì hoặc để lấy lại trạng thái cân bằng bình thường.
• Phản ứng và thích nghi với stress sẽ
thực hiện ở 3 giai đoạn:
- Giai đoạn báo động: đvts cố gắng thoát khỏi mối nguy.
.
Trang 104 Stress trong quá trình hình thành bệnh
- Giai đoạn thích nghi: giai đoạn này đvts cố
gắng điều chỉnh cho phù hợp với sự thay đổi
và tìm kiếm sự cân bằng mới kể cả về sinh lý
và hoạt động để tồn tại với môi trường mới Mặc dầu chúng thích nghi được với môi
trường mới nhưng sức sinh trưởng, khả
năng sinh sản và khả năng miễn dịch có thể không bằng như lúc đầu.
Tại giai đoạn này bệnh dễ xảy ra nhất
Trang 114 Stress trong quá trình hình thành bệnh
- Giai đoạn kiệt sức: Nếu môi trường thay đổi
lớn , động vật thủy sản không thể thích nghi được nên phản ứng Stress củachúng sẽ dẫn đến giai đoạn này và chúng sẽ bị chết.
• Sự thay đổi đột ngột về nhiệt độ, pH … đặc
biệt là vượt ngưỡng trên của ĐVTS sẽ gây stress mạnh và làm cho chúng không chống lại được sự tấn công của những tác nhân
gây bệnh cơ hội
• ĐVTS bị stress cũng sẽ làm giảm khả năng
kháng bệnh của ĐVTS.
Trang 125 phân loại bệnh
- Bệnh do sinh vật gây nên:
+ Bệnh ký sinh: Kst, nấm vi khuẩn, vi rút… + Bệnh Phi ký sinh: tảo độc, sinh vật hai cá
Trang 135 phân loại bệnh(tiếp)
Trang 146.Phương thức truyền bệnh
con thông qua tinh trùng và trứng
Ví dụ: Bệnh đốm trắng, VNN…
Lây truyền từ các cá thể trong đàn:
VD: Bệnh đốm trắng, VNN.
Trang 157.Những con đường lây truyền bệnh
đvts khỏe với đvts mang mầm bệnh (Bị
bệnh)có thể làm cho đvts khỏe bị mang mầm bệnh (mắc bệnh).
trường nước có chứa mầm bệnh sẽ co nguy
cơ bị bệnh.
được tích tụ trong quá trình nuôi sẽ tấn công đvts gây bệnh khi co điều kiện phù hợp.
Trang 167.Những con đường lây truyền bệnh(tiếp)
Trang 178 Những con đường xâm nhập của tác
nhân gây bệnh truyền nhiễm
chủ yếu của nhiều loại vi khuẩn, vi rút Từ hệ thống tiêu hóa TNGB xâm nhập sang các cơ quan của cơ thể thông qua hệ thống tuần
hoàn và sống ở các cơ quan khác
TNGB xâm nhập vào cơ thể đvts qua mang.
vào cơ thể tại các vi trí mà da hoặc vỏ ki tin
bị tổn thương sau đó theo hệ thống tuần
hoàn đến cư trú ở các cơ quan khác nhau.
Trang 18- Các hoạt động sinh lý bình thường của tôm cá bắt
đầu thay đổi nhưng chưa thể hiện ra bênh ngoài.
- Thời kỳ ủ bệnh ngắn hay dài còn phụ thuộc vào:
Từng loài, số lượng ,phương thức nhiễm của TNGB
Trang 199.Các thời ký phát triển bệnh(tiếp)
- Là thời kỳ chuyển tiếp từ lúc xuất hiện dấu hiệu bệnh
lý đầu tiên đến lúc có dấu hiệu bệnh lý rõ ràng.
- Thời ký này TNGB đã gây những tác hại nhất định
đến các tổ chức trong cơ thể hoặc toàn bộ cơ thể
làm cho dấu hiệu bệnh lý đặc thù xuất hiện.
• Đây là thời kỳ sinh sản nhanh nhất của TNGB là sinh
vật.
- Khi bệnh chuyển sang thời kỳ này có nghĩa là sức đề kháng của ký chủ đã không còn khả năng co lập, tiêu diệt được TNGB.
Trang 209.Các thời ký phát triển bệnh(tiếp)
- Là thời kỳ gây tác hại lớn nhất cho đvts bi
bệnh và hiện tượng chết bắt đầu xảy ra ở
thời kỳ này.
Trang 219.Các thời ký phát triển bệnh(tiếp)
- Cơ thể hoàn toàn phục hồi nếu được chữa trị kịp
thời, đúng cách thi TNGB sẽ bị tiêu diệt hoàn toàn và sau đó đáu hiệu bệnh lý sẽ mất đi, đvts trở lại hoạt động bình thường.
- Chưa hoàn toàn hồi phục: TNGB chưa được tiêu diệt triệt để , hiện tượng chết đã giảm trong ao, dấu hiệu bệnh lý mất dần đi nhưng cũng rất dễ bị tái phát.
- Không thể khỏi bệnh: TNGB làm cho nhiều cơ quan của đvts bị phá hủy nghiêm trọng, sức đề kháng
không còn, các biện pháp chữa trị không có hiệu
quả, đvts bi bệnh không thể hồi phục được vẫn tiếp tục chết.