1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát khả năng diệt khuẩn của sản phẩm GPC8TM đối với vi khuẩn vibrio parahaemolyticus gây bệnh trên tôm thẻ chân trắng

77 160 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT KHẢ NĂNG DIỆT KHUẨN ĐỐI VỚI VI KHUẨN VIBRIO PARAHAEMOLYTICUS GÂY BỆNH TRÊN TÔM THẺ CHÂN TRẮNG Giảng viên hướng dẫn : Th.s Võ Minh Sơn Sinh vi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG DIỆT KHUẨN

ĐỐI VỚI VI KHUẨN

VIBRIO PARAHAEMOLYTICUS GÂY BỆNH TRÊN TÔM

THẺ CHÂN TRẮNG

Giảng viên hướng dẫn : Th.s Võ Minh Sơn

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thụy Thanh Trúc MSSV: 1151110041 Lớp: 11DSH01

TP Hồ Chí Minh, 2015

Trang 2

Đồ án là trung thực Mọi thông tin trích dẫn trong Đồ án đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 8 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thụy Thanh Trúc

Trang 3

được sự giúp đỡ của rất nhiều Thầy Cô giáo, Anh Chị đi trước, bạn bè và gia đình trong suốt thời gian thực hiện đề tài của mình Nhân đây tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Ban giám hiệu Trường Đại học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh, cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Công Nghệ Sinh Học đã tận tình giảng dạy và truyền đạt nhiều kiến thức bổ ích trong suốt khóa học để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài này

Thầy Phạm Minh Nhựt giáo viên đã giới thiệu tôi vào làm Luận văn tại Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II

Ban Giám Đốc, các cô chú, anh chị cán bộ trong Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc Sĩ Võ Minh Sơn, người đã tận tình hướng dẫn, dạy bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Đồng thời xin gửi lời cám ơn đến bạn Trần Thái Hoàng Quân cùng các bạn đã giúp

đỡ, động viên tôi khi thực hiện đề tài và trong suốt quá trình học tập tại trường Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và người thân đã ủng hộ và động viên tôi, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi về mặt tinh thần và vật chất để hoàn thành tốt Khóa luận Trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp, mặc dù đã cố gắng rất nhiều, tuy nhiên

do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh được những sai sót Rất mong nhận được ý kiến đóng của Thầy Cô để Khóa luận hoàn thiện hơn Xin chân thành c ảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tình hình và ảnh hưởng của dịch bệnh EMS trên thế giới và Việt Nam 4

1.2 Vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus 6

1.2.1 Phân loại 6

1.2.2 Đặc điểm hình thái 7

1.2.3 Đặc điểm sinh hóa 8

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của V parahaemolyticus 8

1.2.5 Vi khuẩn V parahaemolyticus gây bệnh EMS 9

1.3 Một số chất diệt khuẩn sử dụng trong nuôi trồng thủy sản (Nguồn: Fishviet.net) 14

1.3.1 Vôi (CaCO3, CaO) 14

1.3.2 Chlorine .14

1.3.3 Formaldehyde (Formalin, Formol) 15

1.3.4 Benzalkonium Chloride (BKC) .15

1.3.5 Iodine (Povidone – Iodine, Polyvinyl Pyrrolidone Iodide) 15

1.3.6 Thuốc tím (Kali Permanganate – KMnO4) 15

Trang 5

1.4 Sản phẩm diệt khuẩn GPC8T M 16

1.4.1 Thành phần 16

1.4.2 Ứng dụng 22

1.5 Tôm thẻ chân trắng 22

1.5.1 Phân loại (Nguồn: Boone, 1931) 22

1.5.2 Đặc điểm 23

1.5.3 Các bệnh thường gặp trên tôm thẻ chân trắng (Nguồ n: UV - Vietnam)… 23

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 30

2.2 Vật liệu nghiên cứu 30

2.3 Phương pháp nghiên cứu 33

2.3.1 Khảo sát khả năng diệt khuẩn của sản phẩm GPC8 trong điều kiện in vitro… .33

2.3.2 Khảo sát khả năng diệt khuẩn của sản phẩm GPC8 trong điều kiện in vivo… .35

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 40

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41

3.1 Kết quả 41

3.1.1 Kết quả khảo sát khả năng diệt khuẩn của sản phẩm GPC8 trong điều kiện in vitro 41

3.1.2 Kết quả khảo sát khả năng diệt khuẩn của sản phẩm GPC8 trong điều kiện in vivo 44

3.2 Thảo luận 52

Trang 6

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

4.1 Kết luận 53

4.2 Kiến nghị 53

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AHPNS: Acute hepatopancreatic nerosis syndrome

EMS: Early mortality syndrome

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

IMNV: Infectious myonecrosis virus

IHHNV: Infectious hypodermal and hematopoietic necrosis virus GAV: Gill-associated virus

NT: Nghiệm thức

NTĐC: Nghiệm thức đối chứng

TCBS: Thiosunphate Citrate Bile Salt Sucrose agar

TSA: Tryptic Soya Agar

TSB: Tryptic Soya Broth

TSV: Taura syndrome virus

V parahaemolyticus: Vibrio parahaemolyticus

Viện NCNTTS II: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II

WSSV: White spot syndrome virus

YHV: Yellow head virus

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Kho ảng tối ưu và kho ảng chịu đựng c ủa V parahaemolyticus 9

Bảng 1.2 Thành phần hóa học của sản phẩm diệt khuẩn GPC8T M 16

Bảng 1.3 Các sản phẩm thương mại có thành phần là Glutaraldehyde được phép lưu hành trên thị trường nuôi trồng thủy sản (theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTS ngày 8/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản) 19

Bảng 2.1 Bố trí thí nghiệm nuôi chung 34

Bảng 2.2 Bố trí thí nghiệm LC50 .36

Bảng 2.3 Bố trí thí nghiệm LD50 .38

Bảng 2.4 Bố trí thí nghiệm diệt khuẩn trong điều kiện in vivo 39

Bảng 3.1 Đường kính vòng diệt khuẩn 42

Bảng 3.2 Tỷ lệ tôm chết (%) tích lũy theo thời gian c ủa thí nghiệm LC50 45

Bảng 3.3 Tỷ lệ tôm chết (%) tích lũy theo thời gian c ủa thí nghiệm LD50 48

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 So sánh sản lượng tôm của các nước trong năm 2013 so với 2012 6

Hình 1.2 Hình thái vi khuẩn V parahaemolyticus 7

Hình 1.3 Nhuộm Gram vi khuẩn V parahaemolyticus 7

Hình 1.4 Khuẩn lạc V parahaemolyticus trên môi trường chọn lọc TCBS 8

Hình 1.5 Cơ chế gây bệnh EMS 10

Hình 1.6 Tôm chết do bệnh EMS 11

Hình 1.7 Gan tôm sưng to, có màu bất thường 12

Hình 1.8 Gan tụy tôm bị bệnh EMS, đường ruột đứt khúc và đ ục cơ 12

Hình 1.9 Tôm bị nhiễm bệnh EMS và tôm bình thường 13

Hình 1.10 Một số con tôm sau khi vượt qua bệnh EMS (gọi là tôm tre – vì các đốt trên cơ thể như đốt tre) những con tôm này sau đó sẽ chết 13

Hình 1.11 Chất diệt khuẩn GPC8T M 16

Hình 1.12 Tôm thẻ chân trắng 23

Hình 1.13 Tôm bị bệnh ho ại tử cơ IMNV 24

Hình 1.14 Tôm bị bệnh Taura 25

Hình 1.15 Tôm bị bệnh đốm trắng 26

Hình 1.16 Tôm bị bệnh đầu vàng YHV 27

Hình 1.17 Tôm thẻ chân trắng bệnh IHHNV với các dấu hiệu như chủy cong quẹo, phần đuôi dị hình, biến dạng .28

Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 33

Hình 2.2 Thí nghiệm nuôi chung 35

Hình 2.3 Hệ thống thí nghiệm LC50 37

Trang 10

Hình 2.4 Hệ thống thí nghiệm LD50 38

Hình 2.5 Hệ thống bể kính thí nghiệm 40

Hình 3.1 Kết quả thí nghiệm giếng khuếch tán 41

Hình 3.2 Kết quả kiểm tra mật độ vi khuẩn trên môi trường TCBS 42

Hình 3.3 Ảnh hưởng của nồng độ chất diệt khuẩn GPC8 đến mật độ Vibrio parahaemolyticus 43

Hình 3.4 Đồ thị tỷ lệ tôm chết (%) theo thời gian thí nghiệm 44

Hình 3.5 So sánh giữa tôm khỏe mạnh (A) và tôm nhiễm bệnh (B) 46

Hình 3.6 Kiểm tra Vibrio parahaemolyticus trên tôm bệnh bằng môi trường Compact Dry PI-VP .47

Hình 3.7 Tỷ lệ tôm chết (%) theo ngày của thí nghiệm LD5 47

Hình 3.8 Mật độ vi khuẩn trong thí nghiệm diệt khuẩn trong điều kiện in vivo 49

Hình 3.9 Tỷ lệ tôm sống (%) c ủa thí nghiệm diệt khuẩn trong điều kiện in vivo 51

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Nước ta là một nước rất có lợi thế để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản Theo Tổng Cục Thủy Sản Việt Nam (2013): ước tính giá trị nuôi trồng thủy sản 6 tháng đầu năm 2013 đạt 45.185 tỷ đồng (trong tổng số 83.318 tỷ đồng giá trị sản xuất thủy sản) Sản lượng ước đạt 1.405 nghìn tấn (tăng 2,6% so với cùng kì năm 2012) Nhưng do phải đối mặt với nhiều khó khăn khách quan và chủ quan nên kết quả sản lượng nuôi trồng năm 2013 chỉ đạt 40,5% kế hoạch năm Trong đó, sản lượng tôm sú đạt 80 nghìn tấn (bằng 25,8% kế hoạch năm, giảm 27,1% so với cùng

kỳ năm trước), tôm thẻ chân trắng đạt 20 nghìn tấn (bằng 9,5% kế hoạch năm, giảm 33,3% so với cùng kỳ năm trước) và cá tra đạt 461 nghìn tấn (bằng 35,8% kế hoạch năm, giảm 16,9% so với cùng kỳ năm trước)

Đặng Thị Oanh và cộng sự (2012) cho biết trong nhiều năm qua ở khu vực

Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) hiện tượng chết hàng loạt trên tôm nuôi chủ yếu là bệnh do virus trong đó nguy hiểm nhất là virus gây bệnh đốm trắng (WSSV) Đặc biệt với sự xuất hiện của dịch bệnh hoại tử gan tụy (Acute Hepatopancreatic Necrosis Syndrome – AHPNS) hay còn gọi là Hội chứng chết sớm (Early Mortality Syndrome - EMS) từ đầu năm 2011 Bệnh có đặc điểm như dạ dày rỗng, gan tụy nhợt nhạt và ruột giữa rỗng, nhanh chóng làm chết tôm hàng loạt Bệnh xuất hiện trong vòng 20 - 30 ngày sau khi thả giống

Trước tình hình dịch bệnh xảy ra trên diện rộng và kéo dài, Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã xác định việc tìm nguyên nhân gây bệnh

và giải pháp phòng trị là nhiệm vụ cấp bách Bộ đã giao nhiệm vụ nghiên cứu khẩn cấp xác định nguyên nhân, tác nhân gây bệnh hoại tử gan tụy cho các Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản I, II, III, Viện Môi trường nông nghiệp và Cục Thú y do

Tổ ng cục Thủy sản chủ trì Nghiên cứu có sự hợp tác của trường Đại học Cần Thơ, Viện Công nghệ sinh học, Viện Hải dương học và các chuyên gia bệnh và môi trường thủy sản: Giáo sư Donal Lightner (Đại học Arizona, Hoa Kỳ), Giáo sư Tim

Trang 12

Flegel (Đại học Mahidol, Thái Lan), Giáo sư Claude Boyd (Đại học Auburn, Hoa Kỳ)

Nghiên cứu ban đầu về EMS đã xác định nhiều nguyên nhân khác nhau có thể, trong đó có các tác nhân lây nhiễm, tảo độc và các chất độc hại, nhưng các nghiên cứu về mọi nguyên nhân này đều không gây ra EMS

Vào đầu năm 2013, phòng thí nghiệm bệnh học trên nuôi trồng thủy sản Đại học Arizona đã có thể cô lập tác nhân gây bệnh EMS/AHPNS trong môi trường nhân tạo Thử nghiệm lấy từ các mẫu thực địa cho thấy nguyên nhân gây bệnh là do

vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus (V parahaemolyticus)

V parahaemolyticus có khả năng chịu đựng nhiều ngưỡng khác nhau của độ

mặn, pH và nhiệt độ, cũng như có thể dễ dàng bám vào tảo biển và được mang đi

khắp nơi theo dòng chảy V parahaemolyticus còn có khả năng hình thành màng

sinh học (biofilm) bảo vệ chúng khỏi sự tấn công của kháng sinh, do đó việc sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh EMS không mang lại hiệu quả cao Thay vào đó

có thể sử dụng các hóa chất có khả năng diệt khuẩn phổ rộng để tiêu diệt V

parahaemolyticus có trong nguồn nước trước/trong khi thả tôm và xử lí định kì

nhằm ngăn ngừa, tiêu diệt mầm bệnh cho tôm

Xuất phát từ tình hình trên nhóm thực hiện đề tài xin tiến hành thực hiện đề

tài “Khảo sát khả năng diệt khuẩn của sản phẩm GPC8 TM đối với vi khuẩn

Vibrio parahaemolyticus gây bệnh trên tôm thẻ chân trắng”

2 Mục đích nghiên cứu

Thí nghiệm nhằm mục đích tìm ra nồng độ sản phẩm GPC8T M thích hợp để

diệt vi khuẩn V parqhaemolyticus gây bệnh trên tôm thẻ

3 Nội dung nghiên cứu

 Khảo sát khả năng diệt vi khuẩn V parahaemolyticus gây bệnh trên tôm thẻ chân trắng của sản phẩm GPC8 trong điều kiện in vitro.

Trang 13

 Xác định nồng độ GPC8 gây chết 50% (LC50) vật chủ và liều vi khuẩn gây

chết 50% (LD50) vật chủ trong điều kiện in vivo.

 Khảo sát khả năng diệt khuẩn V parahaemolyticus của sản phẩm GPC8 trong điều kiện in vivo.

4 Mục tiêu nghiên cứu

 Tìm ra nồng độ diệt khuẩn thích hợp cho sản phẩm GPC8 trong điều kiện in

Chương 4: Kết luận và kiến nghị - Nội dung chương tóm lại những kết quả

mà đề tài đạt được và đề nghị cho những hướng cần cải thiện thêm trong đề tài

Trang 14

1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình và ảnh hưởng của dịch bệnh EMS trên thế giới và Việt Nam

Bệnh EMS lần đầu tiên được phát hiện ở Trung Quốc vào năm 2009, trước khi lây sang Việt Nam năm 2010, Malysia và Bắc Borneo năm 2011, Thái Lan năm

2012 và lan rộng ra các nước ASEAN Năm 2013, EMS đã được báo cáo lần đầu tiên bên ngoài Châu Á, xuất hiện ở Mexico – do nhập khẩu tôm sống nhiễm bệnh từ Châu Á

Ở Trung Quốc, bệnh EMS xảy ra vào năm 2009, ban đầu hầu hết nông dân

đã phớt lờ Nhưng năm 2011, sự bùng phát bệnh trở thành nghiêm trọng, đặc biệt ở các trang trại với lịch sử nuôi tôm 5 năm và ở khu vực gần biển sử dụng nguồn nước mặn Người nuôi tôm ở Hải Nam, Quảng Đông, Phúc Kiến, Quảng Tây đã bị thiệt hại hơn 80% trong nửa đầu năm 2011 (Panakom, 2012)

Trong ba tháng đầu năm 2013, sản lượng tôm nuôi của Malaysia chỉ đạt 60 nghìn tấn, giảm mạnh so với 90 nghìn tấn của cùng kỳ năm 2012

Thái Lan là nước sản xuất tôm lớn nhất thế giới, chiếm 30% lượng cung cấp tôm ở Mỹ và Châu Âu Tuy nhiên, do bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh EMS từ cuối năm 2012 nên s ản lượng tôm ở Thái Lan giảm đáng kể Trong quý I năm 2013, sản lượng tôm giảm từ mức trung bình là 100 nghìn tấn xuống còn 60 nghìn tấn Xu hướng này vẫn tiếp tục trong suốt quý II Theo các cơ quan chức năng, sản lượng tôm năm 2013 của Thái Lan khó có thể vượt mức 300 nghìn tấn so với mức 500 nghìn tấn vào năm 2012

Ở Việt Nam, căn bệnh này xuất hiện từ năm 2010, nhưng sự tàn phá rộng rãi nhất do EMS chỉ được báo cáo kể từ tháng 3 năm 2011 ở Đồng bằng sông Cửu Long (Việt Nam) Dịch bệnh làm ảnh hưởng đến các khu vực sản xuất tôm: Tiền Giang, Bến Tre, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau với tổng diện tích ao tôm khoảng 98.000 ha Trong tháng 6 năm 2011, thiệt hại 11.000 ha nuôi tôm ở Bạc

Trang 15

Liêu Khoảng 330 triệu tôm chết ở Trà Vinh và 20.000 ha ở Sóc Trăng đã bị thiệt hại rất lớn do dịch bệnh EMS trong năm 2012 (Mooney, 2012)

Trong 10 tháng đầu năm 2013, dịch bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm đã xuất hiện tại 192 xã của 57 huyện thuộc 18 tỉnh, thành phố trong cả nước Tổng diện tích nuôi tôm có bệnh là 5.705 ha, bao gồ m 2.423 ha nuôi tôm thẻ chân trắng

và 3.282 ha nuôi tôm sú So với cùng kỳ năm 2012, số địa phương mắc dịch bệnh hoại tử gan tụy cấp tính năm 2013 tăng lên nhưng tổng diện tích bị bệnh lại giảm đáng kể, chỉ bằng 20% so với năm 2012 Dịch bệnh hoại tử gan tụy cấp tính diễn ra vào hầu hết các tháng trong năm, nhưng tập trung vào giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 8 Nguyên nhân là do đây là kho ảng thời gian nuôi tôm chính vụ Dịch bệnh hoại tử gan tụy cấp tính năm 2013 có xu hướng xuất hiện sớm hơn khoảng 1 tháng

so với năm 2012 do năm người nuôi thả tôm sớm hơn (ngay sau tết âm lịch) Dịch bệnh diễn ra ở hầu hết các vùng trọng điểm nuôi tôm, trong đó, các tỉnh nuôi tôm chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long bị thiệt hại nặng nề nhất Năm 2013, dịch bệnh ho ại tử gan tụy cấp tính xuất hiện trên cả 2 đối tượng nuôi chính là tôm sú và tôm thẻ chân trắng sau khi thả nuôi dưới 35 ngày Diện tích nuôi tôm thẻ bị bệnh trong năm 2013 chiếm 42,47% và diện tích tôm sú bị bệnh là 55,53% So với năm

2012, tỷ lệ diện tích tôm sú bị bệnh đã giảm đáng kể (92,36% năm 2012) song tỷ lệ diện tích tôm thẻ chân trắng lại có chiều hướng tăng cao (7,46% năm 2012 so với 42,47% năm 2013) Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2013, diện tích thả nuôi tôm thẻ chân trắng của bà con tăng cao, song điều kiện cơ sở hạ tầng vùng nuôi tôm chưa hoàn chỉnh, ý thức người dân trong việc phòng chống dịch bệnh còn hạn chế… điều này đã làm cho diện tích tôm bệnh tăng

Trang 16

Hình 1.1 So sánh sản lượng tôm của các nước trong năm 2013 so với 2012

(Nguồn: Sefood Business)

1.2 Vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus

1.2.1 Phân loại

Vibrio parahaemolyticus thuộc:

Giới (Kingdom): Bacteria

Ngành (Phylum): Proteobacteria

Lớp (Class): Gamma Proteobacteria

Bộ (Order): Vibrionales

Họ (Family) Vibrionaceae Chi (Genus): Vibrio Loài (Species): Vibrio parahaemolyticus

Trang 17

1.2.2 Đặc điểm hình thái

Theo khóa phân lo ại của Bergey, V parahaemolyticus là vi khuẩn Gram (-),

hình dấu phẩy, có tiên mao ở một đầu, di động, kỵ khí tùy nghi và ưa môi trường

kiềm mặn V parahaemolyticus không hình thành bào t ử, có thời gian thế hệ 8 - 9

phút (Daniels và cộng sự 2000), chúng thường sống ở các cửa sông và ven biển của hầu hết các vùng trên thế giới Người ta cũng đã phân l ập được chúng trong cát, bùn

và nước biển, cũng như ở hải sản (Maria và cộng sự, 2004)

Hình 1.2 Hình thái vi khuẩn V parahaemolyticus

(ảnh: Tokyo Institute of Technology)

Hình 1.3 Nhuộm Gram vi khuẩn V parahaemolyticus

Trang 18

1.2.3 Đặc điểm sinh hóa

Tất cả những loài thuộc giống Vibrio đều là vi khuẩn kỵ khí tùy nghi, vi

khuẩn không phát triển trong môi trường không muối (NaCl) và không sinh H2S

Vi khuẩn V parahaemolyticus có phản ứng oxidase (+), phát triển trong canh

trypton ở 24oC Phản ứng ADH (-), khả năng sử dụng lysine (+), ornithin (+), có khả năng khử nitrate thành nitrite nhưng không lên men sucrose (-) và lactose (-), lên men đường arabinose (+), manitol (+), mannose (+) sử dụng được một số nguồn cacbonhydrate khác để lên men nhưng không sinh hơi

V parahaemolyticus khi nuôi cấy trên môi trường thạch chọn lọc TCBS

(Thiosunphate Citrate Bile Salt agar) có màu xanh lá cây ho ặc màu xanh đậm trên thạch (Kudo và cộng sự, 2003)

Hình 1.4 Khuẩn lạc V parahaemolyticus trên môi trường chọn lọc TCBS

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của V parahaemolyticus

Theo tài liệu của FAO (2011) thì loài V parahaemolyticus có các khoảng

chịu đựng cũng như các khoảng tối ưu cho sự phát triển như Bảng 1.1

Trang 19

Bảng 1.1 Khoảng tối ưu và kho ảng chịu đựng của V parahaemolyticus

Yếu tố Khoảng tối ưu Khoảng chịu đựng

Điều kiện sống Hiếu khí Kỵ khí đến hiếu khí

V parahaemolyticus được cho là ký sinh trên rất nhiều đối tượng thủy sinh

như cua, hàu, ốc, tôm… Chúng bùng phát theo các điều kiện sau:

 Khi tảo tàn (vì tảo chết là nguồn hữu cơ tốt cho vi khuẩn này)

 Khi nguồn hữu cơ trong ao cao

 Khi độ mặn cao

 Khi pH cao

 Khi nhiệt độ cao

 Khi ao nuôi có nhiều ốc, hàu, kí sinh trùng

1.2.5 Vi khuẩn V parahaemolyticus gây bệnh EMS

Năm 2013, Dr Donald Lightner và cộng sự tại Đại học Arizona - Hoa kỳ đã công bố kết quả nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh chết sớm EMS là do một chủng

vi khuẩn khá phổ biến là Vibrio parahaemolyticus

Cơ chế gây bệnh EMS của V parahaemolyticus

Bệnh do vi khuẩn V parahaemolyticus đã nhiễm thực khuẩn (Bacteriophage)

xâm nhập vào đường tiêu hóa c ủa tôm Trong ruột tôm, vi khuẩn mang thực khuẩn thể sản xuất ra độc tố toxine cực mạnh gây phá hủy gan tụy, cơ quan tiêu hóa của tôm (Lighter, 2012)

Trang 20

Hình 1.5 Cơ chế gây bệnh EMS

Bệnh lây truyền do tôm ăn phải vi khuẩn V parahaemolyticus nhiễm thực

khuẩn thể từ xác tôm bệnh chết, ăn chất thải từ tôm bệnh hoặc xác sò hến, động vật

có vỏ mang mầm bệnh (Cục Thú y, 2013)

Bên cạnh đó, việc lây truyền mầm bệnh từ tôm bố mẹ sang tôm giống cũng đóng vai trò rất lớn trong việc phát tán mầm bệnh Kết quả kiểm tra tôm giống năm

2012 cho thấy, trên 50% các mẫu tôm bắt ngẫu nhiên từ các trại giống có nhiễm

chủng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus

EMS thường xuất hiện trong 20 – 30 ngày sau khi thả nuôi Bệnh gồm 2 giai đoạn:

 Giai đoạn sớm: gan tụy nhạt màu, kích thước gan tụy teo nhỏ đến 50%

 Giai đoạn trễ: gan tụy có thể xuất hiện đốm đen do sự melanin hóa các tế bào máu trong các ổ tụ máu trong gan tụy Tỷ lệ tôm chết có thể lên đến 100% trong vài ngày sau khi bệnh xuất hiện

Trang 21

Dấu hiệu bệnh EMS:

 Trên cả đàn tôm

 Giai đoạn đầu các triệu chứng bệnh thường không rõ ràng

 Tôm chậm lớn và chết ở đáy ao

 Tiếp theo tôm bệnh có hiện tượng vỏ mềm và biến màu

 Tôm bị bệnh thường lờ đờ, quay đảo trên mặt nước, giảm ăn và chết sau đó

 Tôm có thể chết rất nhanh sau khi phát hiện bệnh 2 - 3 ngày

 Nhiều trường hợp ghi nhận tôm ngưng chết khi ngưng cho ăn và sau đó chết rất nhanh khi cho ăn trở lại

+ Khối gan tụy nhợt nhạt và có màu tr ắng

 Giải phẩu mô học thường phát hiện:

+ Đốm đen trên gan

+ Tế bào gan bị hoại tử

+ Lượng chất béo dự trữ trong gan hầu như không còn

Trang 22

+ Đường ruột bị đứt khúc hoặc không có thức ăn

+ Mẫu gan tụy bị bội nhiễm ở các mức độ khác nhau

+ Kiểm tra PCR không thấy virus

Hình 1.7 Gan tôm sưng to, có màu bất thường

Hình 1.8 Gan tụy tôm bị bệnh EMS, đường ruột đứt khúc và đ ục cơ

Trang 23

Hình 1.9 Tôm bị nhiễm bệnh EMS và tôm bình thường

Hình 1.10 Một số con tôm sau khi vượt qua bệnh EMS (gọi là tôm tre – vì các đốt

trên cơ thể như đốt tre) những con tôm này sau đó sẽ chết (Nguồn: Dr Chalor Limsuwan – Đại học Kasesart – Thái Lan)

Trang 24

1.3 Một số chất diệt khuẩn sử dụng trong nuôi trồng thủy sản (Nguồn:

Fishviet.net)

1.3.1 Vôi (CaCO 3 , CaO)

Vôi là một tác nhân chính được dùng trong xử lý đất và nước ao nuôi, cũng được xem như chất diệt tạp và khử trùng, dùng để xử lý, cải tạo ao trước khi thả giống nuôi; ngoài ra còn có tác dụng giảm độ chua (độ acid) trong đ ất, tăng độ kiềm, hòa tan các vật chất hữu cơ, kích thích tảo phát triển Các loại sau đây thường được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản:

 Vôi nông nghiệp (vôi đá) (CaCO3)

 Vôi nung (CaO)

 Vôi Dolomite (CaMg(CO3)2)

; HOCl độc đối với sinh vật gấp một trăm lần hơn OCl-

Khi pH môi trường thấp, dạng HOCl chiếm ưu thế, ngược lại khi pH môi trường cao OCl-

chiếm ưu thế Vì thế, trong môi trường có pH thấp Chlorine có hiệu quả cao hơn môi trường có pH cao

Dư lượng Chlorine trong nước được khử bằng Na2S2O3 (Thiosulphat Natri)

với tỷ lệ tối đa 1/7 (Boyd, 1992)

Trang 25

1.3.3 Formaldehyde (Formalin, Formol)

Formalin có thể sử dụng như chất khử trùng, được sử dụng trong trại giống và ngoài ao nuôi Formalin diệt được các sinh vật trong môi trường bao gồm nấm, vi khuẩn, ngo ại ký sinh trùng trên tôm và cá

Ngoài ao nuôi Formalin được sử dụng từ 10 - 25 ppm, đặc biệt khi bệnh bùng

nổ Formalin được dùng như thuốc chữa bách bệnh Tuy nhiên khi sử dụng Formalin phải có nước dự phòng để thay đổi nước nhằm loại bỏ chất hữu cơ và nó cũng là nguyên nhân làm gi ảm hàm lượng Oxygen trong ao nuôi Lưu ý trong thời gian sử dụng Formalin trong ao nuôi thì ngưng cho tôm, cá ăn và sau 24 giờ phải thay đổi nước

1.3.4 Benzalkonium Chloride (BKC)

BKC là chất độc đối với vi khuẩn, virus, nấm và một số ngo ại ký sinh trùng, hiệu quả nhanh hơn Formaldehide Liều sử dụng khi cải tạo ao 3 - 5,0 ppm (mực nước trong ao khoảng 10 - 30 cm); kiểm soát mầm bệnh có thể dùng 0,3 - 1,0 ppm (mực nước trong ao kho ảng 1,0 m) BKC diệt các mầm bệnh trong ao nuôi, đồng thời cũng diệt luôn các sinh vật khác nên sẽ đưa đến mất cân bằng hệ sinh thái trong

ao nuôi; BKC cũng có thể diệt được các bào tử

1.3.5 Iodine (Povidone – Iodine, Polyvinyl Pyrrolidone Iodide)

Iodine giống Chlorine là một chất oxy hóa mạnh có thể diệt các sinh vật, vi khuẩn, virus Tuy nhiên, dung dịch Polyvinyl Pyrrolidone Iodide 10% vẫn có tác dụng diệt khuẩn khi trong môi trường có nhiều chất hữu cơ (không bị bất hoạt) Iodine được sử dụng như chất khử trùng ở trại giống và ngoài ao nuôi với liều lượng 1 – 5 g/m3

nước

1.3.6 Thuốc tím (Kali Permanganate – KMnO4)

Thuốc tím KMnO4 cũng là một chất có khả năng oxy hóa chất hữu cơ, vô cơ

và diệt khuẩn Thuốc tím được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn và ngoại

ký sinh trùng (nhóm Nguyên sinh động vật) Thuốc tím (KMnO4) được sử dụng với

Trang 26

nồng độ 1 – 2 ppm có tác dụng tăng DO và gi ảm chất hữu cơ trong ao nuôi (hàm

-; với nồng độ 20 ppm trong 1 giờ diệt đƣợc nhóm Nguyên sinh động vật và nhóm vi khuẩn dạng sợi tạo mảng bám trên tôm sú

Trang 27

Sản phẩm không bị bất hoạt khi có sự hiện diện của các chất hữu cơ (máu,

huyết thanh, mô, chất béo)

Sản phẩm kết hợp khả năng làm sạch và tính sát trùng ổ n định của tổ hợp Glutaraldehyde/Quaternary Ammonium

 Glutaraldehyde (Ths Huỳnh Trường Giang - UV_Việt Nam)

Glutaraldehyde (C5H8O2), với công thức cấu tạo là OHC-CH2-CH2-CH2CHO, một hợp chất di-dehyde 5 carbon bão hòa, không màu, có mùi cay nồng, tan trong dung môi như là nước, ether, cồn, benzen Glutaraldehyde có nhiều tên gọi khác nhau như: 1,5-pentanedial, glutaral, glutardialdehyde Glutaraldehyde bắt đầu được giới thiệu sử dụng rộng rãi trong nền công nghiệp ướp xác vào những năm

-1960

Gluataraldehyde có khả năng giết chết tế bào rất nhanh, có khả năng diệt khuẩn phổ rộng Do đó, dung dịch glutaraldehyde 0,1 – 2% là có thể được sử dụng trong khử trùng hoặc dùng trong việc bảo quản Glutaraldehyde được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như khử trùng dụng cụ y tế, công nghệ ướp xác, xử lý nước, chăn nuôi, công nghiệp giấy, thuộc da, mô bệnh học, thủy sản… Dung dịch glutaraldehyde 10 – 15% được sử dụng trong xử lý nước, khống chế sự phát triển của vi khuẩn gram âm (-) và gram dương (+), tảo, nấm và cả virus trong nước Trong ngành thủy sản hiện nay, glutaraldehyde được sử dụng trong vệ sinh dụng cụ, xử lý nước trước khi thả giống và phòng trị bệnh trên tôm cá

Nguyên lý diệt khuẩn của glutaraldehyde được cho là khi tiếp xúc với vi sinh vật, nhóm carbonyl (C=O) sẽ tương tác với axít nucleic và protein của tế bào Điều này cho phép tạo liên kết chéo với nhóm amin trên bề mặt tế bào và màng tế bào của vi khuẩn từ đó làm bất hoạt chúng (ankyl hóa sulfhydryl, hydroxyl, cacboxyl

và amino của vi sinh vật làm biến đổi DNA, RNA và quá trình tổng hợp protein)

Trang 28

Những thuận lợi khi sử dụng glutaraldehyde

Không giống như formaldehyde, glutaraldehyde không bị liệt kê vào nhóm

có khả năng gây ung thư theo EU và Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (USEPA) Điều đặc biệt là đối với một số chất sát trùng khác thì hiệu quả sẽ bị giảm nếu xử lý nước trong điều kiện nhiệt độ thấp Tuy nhiên, glutaraldehyde vẫn đạt được hiệu quả cao trong điều kiện này Glutaraldehyde có khả năng tự hủy sinh học (biodegradable) nhanh chóng Sản phẩm chứa hàm lượng <50% được xem là không nguy hại đến môi trường

Hiện nay, glutaraldehyde được xem là không tác động đến môi trường vì:

 Khả năng tự phân hủy nhanh trong môi trường nước ngọt (dưới 5 mg/L)

 Không có sự tích lũy sinh học trong cơ thể tôm, cá

 Ít bị hấp thu vào lớp bùn đáy vì độ hòa tan trong nước cao

 Khi xử lý bằng thực vật thủy sinh thì hơn 95% lượng glutaraldehyde bị phân hủy

 Hiện chưa có nghiên cứu chứng minh rằng glutaraldehyde là chất có khả năng gây ra những biến đổi nội tiết đối với thủy sinh vật

 Giống như các loại hóa chất khác, ở nồng độ cao glutaraldehyde có thể gây độc đối với cá, giáp xác, tảo trong ao nuôi nhưng không ảnh hưỡng lâu dài đến môi trường

Một số nghiên cứu Glutaraldehyde rất nhạy cảm với virus Trong lĩnh vực y tế, kết quả nghiên cứu cho thấy rằng virus HIV, viêm gan B (HBV) sẽ bị tiêu diệt hoặc bất hoạt khi bị

xử lý glutaraldehyde 2% trong 5 phút Nhưng nhóm vi khuẩn Mycobacterium

tuberculosis sẽ bị tiêu diệt ở thời gian lâu hơn (20 phút) Trong xử lý nước sinh

hoạt, sau nửa giờ xử lý 99% vi khuẩn Legionella bị tiêu diệt ở nồng độ 100 mg/L

Trang 29

Sau 3 giờ thì tiêu diệt lên đến 99,9% Đối với ký sinh trùng Tetehymena

thermophila, glutaraldehyde rất hiệu quả khi sử dụng liều 10 - 20 mg/L

Đối với động vật thủy sinh, kết quả nghiên cứu về độ độc cấp tính trên một

số loài động thực vật thủy sinh đã cho thấy rằng nồng độ LC50 - 48 giờ của

glutaraldehyde trên loài giáp xác râu ngành (Cladocera) Daphnia manga là 0,35 mg/L Trong khi đó trên tảo lục Scenedesmus subspicatus, nồng độ LC50 - 48 giờ là

0,9 mg/L Đối với tôm nồng độ LC50 - 96 giờ là 41 mg/L và ở cua thì lên đến 465 mg/L

Các sản phẩm thương mại có thành phần là Glutaraldehyde

Bảng 1.3 Các sản phẩm thương mại có thành phần là Glutaraldehyde được phép lưu

hành trên thị trường nuôi trồng thủy sản (theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTS ngày 8/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản)

Tên sản phẩm Thành phần Công dụng

sinh động vật trong môi trường nước nuôi Tiêu diệt tảo và cải thiện chất lượng nước nuôi

sinh động vật trong môi trường nước nuôi Tiêu diệt tảo và cải thiện chất lượng nước nuôi

hữu hiệu các loại virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh động vật trong môi trường nước nuôi tôm, cá Tiêu diệt tảo, cải thiện môi trường nước nuôi

Trang 30

4 GLUTA-COMPLEX Glutaraldehyde Sát trùng diện rộng, tiêu diệt hữu

hiệu các loài vi khuẩn, nấm, nguyên sinh động vật trong môi trường nước ao nuôi Cải thiện môi trường nước ao nuôi tạo điều kiện thuận lợi cho tôm phát triển

hữu hiệu các loại virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh động vật trong môi trường nước nuôi tôm, cá Tiêu diệt tảo, cải thiện môi trường nước nuôi

6 GLUTAL GRATE Glutaraldehyde Khử trùng ao nuôi Tiêu diệt các vi

khuẩn Vibrio, Aeromonas, nấm và

động vật nguyên sinh trong môi trường nước

sinh động vật trong môi trường nước nuôi Tiêu diệt tảo và cải thiện chất lượng nước nuôi

hữu hiệu các loại virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh động vật trong

Trang 31

môi trường nước nuôi tôm, cá Tiêu diệt tảo, cải thiện môi trường nước

10

GLUTARALDEHYDE

Glutaraldehyde Thuốc sát khuẩn, sát trùng môi

trường nước nuôi trồng thủy sản

sinh động vật trong môi trường nước nuôi Tiêu diệt tảo và cải thiện chất lượng nước nuôi

Một số lưu ý khi sử dụng Hoạt tính của glutaraldehyde gia tăng khi pH gia tăng từ 4,0 - 9,0 và đạt giá trị cao nhất khi pH = 8,0 Khi pH trên 9,0 hoạt tính sẽ giảm cho đến khi pH khoảng

11 Do đó không sử dụng glutaraldehyde khi xử lý nước có pH quá cao (>9)

Glutaraldehyde ít độc đối với cá nước ngọt hơn cá nước lợ/mặn

Glutaraldehyde ổn định ở nhiệt độ phòng, nhưng không ổn định ở nhiệt độ cao và môi trường kiềm Trong điều kiện yếm khí glutaraldehyde bị chuyển hóa thành 1,5-pentanediol (một dạng rượu hữu cơ)

Trong hệ thống xử lý nước, nếu còn glutaraldehyde trong nước thì dùng NaHSO3 (Sodium bisulfate) để làm bất hoạt glutaraldehyde trước khi thải ra ngoài

Glutaraldehyde có thể gây ra các triệu chứng: buồn nôn, nhức đầu, bỏng rát

da và mắt nên cần sử dụng phương tiện bảo hộ lao động, tránh tiếp xúc trực tiếp ở nồng độ > 40%

Xử lý nước, phòng/trị bệnh trên tôm cá, sử dụng liều lượng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất

Trang 32

 Quaternary Ammonium (http://khoahocchonhanong.com.vn/)

Quaternary Ammonium là muối amon bậc 4 Độc tính thấp, không ăn mòn, nồng độ sử dụng thấp, giá tương đối rẻ Các hợp chất amoni bậc bốn cũng đã được chứng minh là có hoạt tính kháng khuẩn Tuy nhiên chỉ tác động chủ yếu đến vi khuẩn, không hiệu quả đối với các virus không vỏ bọc, virus cúm, bào tử, nấm Một

số hợp chất amoni bậc bốn, đặc biệt là những loại có chứa chuỗi alkyl dài, được sử dụng như thuốc kháng sinh và chất khử trùng

Cơ chế hoạt động của Quaternary Ammonium là làm bất hoạt enzyme sinh năng lượng, đóng vón protein và phá hủy màng tế bào của vi sinh vật

Có thể kết hợp Quaternary Ammonium và Glutaraldehye để mở rộng phổ diệt khuẩn và giảm nồng độ sử dụng để giảm tác nhân gây độc

1.4.2 Ứng dụng

Sản phẩm GPC8 được dùng để làm sạch và sát trùng rửa, ngâm dụng cụ giải phẫu, thiết bị sản xuất, chuồng trại chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm Sử dụng cho trại gà, máy ấp trứng, trại bò sữa, nhà máy chế biến sữa, nhà máy đóng hộp, lò mổ, khu đông lạnh, chuồng nhốt ngựa, trâu bò, cừu, dê

1.5 Tôm thẻ chân tr ắng

1.5.1 Phân loại (Nguồn: Boone, 1931)

Tôm thẻ chân trắng (Tên tiếng Anh: White Leg shrimp) được định lo ại là:

Ngành: Arthropoda

Lớp: Malacostraca

Bộ: Decapoda

Họ: Penaeidae Giống: Litopenaeus Loài: Litopenaeus vannamei

Trang 33

1.5.3 Các bệnh thường gặp trên tôm thẻ chân trắng (Nguồn: UV - Vietnam)

 Bệnh do virus

 Bệnh hoại tử cơ (IMNV)

Năm 2002, bệnh hoại tử cơ xuất hiện lần đầu tiên ở Pernambuco, Đông Bắc Braxin Bệnh do Infectious myonecrosis virus (IMNV) gây ra Tôm thẻ chân trắng đƣợc xem là vật chủ chính của IMNV do khả năng gây chết cao (40 - 70%) ở loài

Trang 34

tôm này Bệnh hoại tử cơ gây chết đột ngột, thường xuất hiện sau khi độ mặn nhiệt

độ môi trường thay đổi đột ngột hoặc sau khi chài tôm

Hiện nay, phương pháp tiệt trùng trứng và ấu trùng là một phương pháp phòng bệnh hiệu quả tại các trại sản xuất giống Đối với các ao nuôi tôm thịt, chọn lọc và kiểm tra con giống khỏe mạnh, sạch bệnh cũng là một cách phòng bệnh

Hình 1.13 Tôm bị bệnh ho ại tử cơ IMNV

Trang 35

Để phòng bệnh hội chứng Taura trên tôm thẻ chân trắng, kiểm tra chất lượng tôm bố mẹ và con giống là phương pháp tốt nhất Bênh cạnh đó, nước trước khi cấp vào ao nuôi phải được lắng lọc, quản lý tốt môi trường nước trong ao nuôi kết hợp với việc chọn thức ăn có chất lượng bảo đảm và quan sát, theo dõi tình hình ao nuôi hàng ngày cũng giúp ích cho quá trình phòng bệnh

Hình 1.14 Tôm bị bệnh Taura

 Bệnh đốm trắng (WSD)

Bệnh đốm trắng xuất hiện lần đầu tiên ở Trung Quốc (Chen, 1989) Bệnh nhanh chóng bùng phát và lây lan sang các nước khác như Đài Loan, Nhật Bản và trở thành dịch bệnh nguy hiểm trên toàn Châu Á và Châu Mỹ Bệnh có khả năng gây chết cao, tỷ lệ chết lên đến 100% sau 3 - 10 ngày phát bệnh Bệnh do White Spot Syndrome Virus (WSSV) gây ra Khi bệnh, tôm có nhiều đốm trắng kích thước từ 0,5 - 2,0 mm xuất hiện bên trong vỏ nhất là giáp vỏ đầu ngực Bên cạnh đó tôm hoạt động kém, bỏ ăn, bơi lờ đờ ở mặt nước hay dạt vào bờ

Để phòng bệnh tốt nhất cần thực hiện tốt các nguyên tắc sau:

Xét nghiệm, chọn tôm bố mẹ, tôm giống không nhiễm WSSV, có chất lượng tốt

Chọn mùa vụ nuôi thích hợp

Nguồn nước cho vào ao nuôi không được lấy trực tiếp từ tự nhiên, phải được lắng lọc

Trang 36

Ngăn chặn sự xâm nhập của các tác nhân chuyên chở mầm bệnh như các loài giáp xác hoang dã

Quản lý và theo dõi chặt chẽ môi trường nước ao

Hình 1.15 Tôm bị bệnh đốm trắng

 Bệnh đầu vàng (YHV)

Bệnh đầu vàng được ghi nhận lần đầu tiên vào năm 1991 tại Thái Lan và nhanh chóng lây sang các nước Châu Á Bệnh gây tỷ lệ chết cao, có thể lên đến 100% sau 3 - 5 ngày nhiễm bệnh Tác nhân gây bệnh là do phức hợp virus gây bệnh đầu vàng (yellow head virus - YHV) và virus gây hội chứng liên quan đến mang (Gil-associated virus - GAV) Tôm nhiễm bệnh có biểu hiện vàng ho ặc nâu ở mang, vàng ở phần đầu ngực, toàn thân có màu nhợt nhạt, sưng tuyến tiêu hóa làm cho đầu xuất hiện màu vàng

Bệnh đầu vàng lây lan khi tôm khỏe ăn thịt tôm nhiễm YHV/GAV ho ặc lây truyền qua nguồn nước Khả năng lây lan từ bố mẹ sang con thông qua trứng bị nhiễm bệnh

Áp dụng phương pháp phòng bệnh và ngăn ngừa sự lây lan của dịch bệnh này bằng cách chọn lọc và kiểm tra con giống sạch bệnh trước khi thả nuôi, xử lý chất lượng nguồn nước và môi trường xung quanh cho phù hợp

Trang 37

Hình 1.16 Tôm bị bệnh đầu vàng YHV

 Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan lập biểu mô (IHHNV)

Bệnh xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1981 ở Hawaii và nhanh chóng lây sang các nước châu Mỹ và châu Á Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan lập biểu mô

do Infectious hypodermal and hematopoietic necrosis virus (IHHNV) gây ra

IHHNV được phân loại thuộc họ Parvoviridae, thuộc giống mới Brevidensovirus

Mặc dù bệnh không gây chết nghiêm trọng trên tôm thẻ chân trắng nhưng bệnh làm giảm khả năng tăng trưởng của tôm đến 30% và gây ra hội chứng “còi cọc dị hình” Tôm nhiễm bệnh biểu hiện chùy bị cong ho ặc dị hình, các phụ bộ ở phần đ ầu ngực cũng có biểu hiện không bình thường, vỏ thô ráp…

Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan lập biểu mô làm giảm sản lượng và gây thiệt hại về kinh tế vì khi thu ho ạch, tôm nhiễm bệnh thường có kích thước nhỏ, không đồng đều và dị hình

Cách phòng bệnh hiệu quả nhất vẫn là sử dụng tôm bố mẹ có chất lượng cao, sạch bệnh Phương pháp tiệt trùng trứng và ấu trùng là một phương pháp phòng bệnh hiệu quả tại các trại sản xuất giống Đối với các ao nuôi tôm thịt, chọn lọc và kiểm tra con giống khỏe mạnh, sạch bệnh, không nhiễm IHHNV cũng là một cách phòng bệnh

Trang 38

Hình 1.17 Tôm thẻ chân trắng bệnh IHHNV với các dấu hiệu như chủy cong quẹo,

phần đuôi dị hình, biến dạng

 Bệnh do vi khuẩn

Bệnh thường gặp nhất ở tôm thẻ chân trắng là bệnh đứt đầu, phồng mang, đen mang và bệnh phân trắng Tác nhân chính gây ra bệnh trên là do vi khuẩn thuộc

giống Vibrio, ngoài các biểu hiện bệnh như tên gọi của nó còn kèm theo một số dấu

hiệu khác như: tôm bị bẩn mình, bẩn mang, cơ thể chuyển màu hồng đỏ, tôm yếu,

bỏ ăn rồi chết Hiện tượng chết có thể xảy ra ở mức độ cấp tính Nếu mãn tính có

thể gây chậm lớn, mềm vỏ… vi khuẩn Vibrio xâm nhập vào ao nuôi theo một số

con đường: nguồn nước, tôm giống, thức ăn, đặc biệt là thức ăn tươi sống và từ đáy

ao nếu công tác tẩy dọn chưa tốt

Việc phòng bệnh vi khuẩn ở tôm chân trắng cũng tương tự phòng bệnh do virus, ngoài ra ta cần làm tốt:

 Áp dụng một số biện pháp kìm hãm Vibrio phát triển như: giảm độ mặn của

ao từ 15 - 20‰, điều chỉnh hệ vi sinh trong ao thích hợp

 Tránh lấy nước biển vào ao trong các ngày biến động do mưa bão, gió mùa

hay áp thấp nhiệt đới vì khi đó mật độ Vibrio trong nước biển ven bờ có thể

Ngày đăng: 23/10/2018, 22:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w