Phương pháp điều chế peptit phổ biến: - Để tổng hợp một peptit có trật tự xác định các gốc amino axit trong phân tử, ta cần bảo vệ các nhóm amino và nhóm cacboxyl nào đó khi không cần
Trang 1THÀNH VIÊN NHÓM III XIN KÍNH CHÀO CÔ GIÁO VÀ
TOÀN THỂ CÁC BẠN
K10 - LH
HONG DUC UNIVERSITY
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM III
1 Trịnh Văn Hiệp 7 Hà Thị Nga
2 Trịnh Thị Hiền 8 Phạm Thị Thuỳ
3 Lưu thị Huệ 9 Nguyễn Thị Quyên
4 Nguyễn Thị Hiên 10 Bùi Thị Khánh
5 Trịnh Thanh Huyền 11 Vũ Thị Thư
6 Vũ Thị Nga
Trang 3 PEPTIT
Trang 4PEPTIT
Trang 5Ví dụ:
glyxylalanyl (Gly – Ala)
2, 3, 4, … gốc α - AA gọi là đi, tri, tetrapeptit;
Trên 10 gốc α - AA gọi là polipeptit.
CH3
amino axit đầu N
amino axit đầu C
Trang 62 Đồng phân:
- Số đồng phân cấu tạo của peptit là bằng n!
Trong đó n là số α – amino axit trong phân tử peptit
Tripeptit của glyxin và alaxin có số đồng phân là 3!: 2 = 3
Gồm: Gly – gly – ala Gly – ala – gly Ala – gly – gly
Trang 7II Phương pháp điều chế:
1 Phương pháp điều chế peptit phổ biến:
- Để tổng hợp một peptit có trật tự xác định các gốc
amino axit trong phân tử, ta cần bảo vệ các nhóm
amino và nhóm cacboxyl nào đó khi không cần chúng tham gia phản ứng tạo liên kết peptit.
- Nhóm amino thường được bảo vệ bởi nhóm benzyl oxicacbonyl ( còn gọi là nhóm cacbobenzoxi) bằng
cách cho amino axit phản ứng với cacbobenzexiclorua trong dung dịch kiềm.
Trang 8Ngoài ra, nhóm amino còn được bảo vệ bằng tert-butoxicacbonyl
Nhóm cacboxyl thường được bảo vệ bằng cách chuyển thành
benzyl hay etylmetyl este:
H2N-CH2-COOH PCl5 H2 N-CH2-COOCH2COOCH2-C6H5
-POCl3 -HCl
C6H5CH2OH
H2N-CH2-COCl
Trang 92 Điều chế theo phương pháp Becman:
- Theo phương pháp này, nhóm amino được bảo vệ bằng cáchcho amino axit phản ứng với cacbobenzoxi clorua, sau đó cho khoá nhóm cacboxyl bằng SOCl2 và cho ngưng tụ với amino axit khác, cuối cùng thực hiện phản ứng hiđro phân
Trang 10SOCl 2 -SO 2 -HCl
H 2 N-CH 2 -COOH
-HCl
Ví dụ:
Trang 113 Điều chế theo phương pháp Sichan
Cho anhđrit phtalic tác dụng với amino axit
O
H 2 O
C
O O
Trang 13III Cấu trúc phân tử và tính chất vật lý.
1, Cấu trúc phân tử.
Phân tử peptit gồm 2 hoặc nhiều gốc
aminoaxit kết hợp với nhau nhờ liên kết peptit:
Những phân tử peptt chứa 2,3,4…,10
gốc amino axit được gọi là đipeptit,
tripeptit…polipeptit
CH C N
O
CH C R'' O
NH
O
Trang 14- Nhóm peptit có cấu trúc phẳng: bốn nguyên tử của nhóm peptit và 2 nguyên tử Cα nằm trên cùng một mặt phẳng Nguyên tử H của nhóm N – H nằm ở phía anti với
nguyên tử C = O của nhóm cacbonyl , góc liên kết giữa Caccbon- cacbonyl của nguyên tử N của amit gần bằng
1200 Liên kết peptit C – N mang 1 phần đặc điểm của liên kết đôi C = N do có sự liên hợp của cặp e tự do ở phía cacbonyl Vì vậy liên kết peptit C- CO- khó quay xung quanh trục C – N, mặt khác liên kết C- CO- có thể quay tự do xung quanh trục C – C Do đó, phân tử peptit
có cấu trúc xoắn.
Trang 15- Các peptit cũng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, chúng cũng là hợp chất lưỡng tính.
Trang 16IV Tính chất hoá học: 1
Tính axit bazơ của peptit: –
Tính axit bazơ của peptit: – Giống như amino axit, peptit là những chất lưỡng tính
vì trong phân tử còn có cả nhóm amino và nhóm
cacboxyl tự do.
Trang 17peptit (- COOH)pKa1 pKa2 (-NH3) pH1
Gly – Gly
Gly – Ala
Ala – Gly
Gly – Gly – Gly
Ala – Ala – Ala - Ala
3,14 3,15 3,17 3,23 3,42
8,25 8,23 8,18 8,09 7,94
5,7 5,69 5,68 5,66 5,68
B¶ng gi¸ trÞ pKa vµ pH cña mét sè peptit
Trang 182.Ph¶n øng thuû ph©n:
a Ph¶n øng thuû ph©n hoµn toµn:
§un nãng c¸c pepit víi dung dÞch
kiÒm hoÆc dung dÞch axit thu ®îc
Trang 19b Ph¶n øng thuû ph©n kh«ng hoµn toµn:
hoµn toµn thµnh nh÷ng ph©n tö peptit nhá h¬n Enzim aminopeptit®aza xóc t¸c cho ph¶n øng thuû ph©n, thu
®îc amino axit “®Çu N” vµ ph©n tö peptit nhá h¬n:
Trang 20 Enzim cacboxipeptit®ata xóc t¸c cho ph¶n øng thuû
ph©n peptit thu ®îc amino axit “®u«i C” c¸c ph©n tö peptit nhá h¬n:
Trang 213.Phản ứng màu biure:
Những phân tử peptit có từ 2 nhóm peptit trở lên đều phản ứng với dung dịch
CuSO4 loãng trong môi trường kiềm tạo
thành dung dịch phức có màu tím hoặc
màu đỏ.
- Đipeptit chop màu xanh
- Tripeptit cho màu tím
- Polipeptit cho màu đỏ tím
Trang 22R
Ph¶n øng mµu biure:
Trang 23- Nhãm amino cña gèc amino axit “®Çu N” ph¶n øng
cña 2,4 - ®initroflobenzen thu ®îc dÉn xuÊt 2,4
-®initrophenyl
Trang 24V: XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CỦA PEPTIT
- Để xác định cấu trúc của một peptit
cần đi qua các bước sau:
+ Xác định thành phần các
aminoaxit có trong phân tử peptit
+ Muốn xác định trong phân tử peptit
có bao nhêu phân tử aminoaxit,
ta cần thủy phân hoàn toàn peptit
tạo thành hỗn hợp các amino axit
+ Điều kiện của phản ứng này:
Đun peptit trong dd HCI 6M
trong vòng 24-72 h ở 110 o C
Trang 25amino của amino axit “đầu N”
sau khi phản ứng tạo thành 2,4- đinitrophenyl của peptit, đem thuy phân trong dung dịch axit thu được hỗn hợp amino axit và dẫn xuất 2,4- đinitrophenyl của aminoaxit “đầu N” Dùng phương pháp sắc kí
để nhận biết , từ đó suy ra gốc axit “đầu N”.
Trang 27Phương pháp Etman:
Cho peptit tác dụng với
phenyl isothioxianat ( C6H5N=C=S),
nhóm amino của gốc aminoaxit “đầu N”
,sau phản ứng thu được dẫn xuất
phenyl isothiocacbamoyl peptit
Sau đó cho dẫn xuất này tác dụng với
HCI trong dung môi nitrometan sẽ thu
được sản phẩm do sự phân cắt liên kết
peptit ở sau gốc aminoaxit “đầu N”,tạo
Trang 29b Xác định amino axit “ đuôi C”:
Phương pháp này dựa trên sự thủy phân peptit nhờ chất xúc tác là enzim
Trang 30- Thủy phân từng phần mạch peptit:
và pepsin xúc tác cho sự phân cắt peptit ở
những vị trí xác định
+ Có thể dùng bromxian (BrCN) để phân cắt
mạch peptit ở sau gốc methionin
Trang 31CH 2 CSH 3
H C
Trang 33I Định nghĩa:
Protein là những đại phân tử được
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà
các đơn phân là axit amin Chúng
kết hợp với nhau thành một mạch
dài nhờ các liên kết petide (gọi là
chuỗi polypetide) Các chuỗi này có
thể xoắn cuộn hoặc gấp theo nhiều
cách để tạo thành các bậc cấu trúc
không gian khác nhau của protein.
Cấu trúc phân tử protein
Trang 34II PHÂN LOẠI PROTEIN
1 Phân loại dựa vào thành phần hoá học:
Dựa vào thành phần hoá học có thể phân protein thành hai loại
là protein đơn giản và protein phức tạp
Protein đơn giản: là những protein khi thuỷ phân hoàn toàn chỉcho hỗn hợp các α –L – amino axit
Thí dụ: anbumin có trong lòng trắng trứng, sữa, đậu Hà Lan, cònglobulin có trong sữa, lòng đỏ trứng, đậu tương, máu
Trang 35- Protein phức tạp: Là những protein khi thuỷ phân hoàn toàn tạo thành không chỉ hỗn hợp α – L- amino axit mà còn có thành
phần phi protein(không chứa amino axit ) còn được gọi là nhóm ghép Tuỳ theo thành phần phi protein, ta có các protein phức tạp sau:
+ Photphoprotein là protein phức tạp được cấu tạo bởi
polipeptit vá gốc axit photphoric nhờ liên kết este giữa axit
photphoric với các nhóm –OH của amino axit
hình ảnh về
protein phức tạp
Trang 36+ Glicoprotein là protein phức tạp
được cấu tạo bởi polipeptit và
oligosaccarit hoặc polisaccarit nhờ
các liên kết O-glicozit hoặc N –
hoặc axit ribonucleoprotein
+ Metalổptein là loại protein phức
tạp được cấu tạo bởi polipeptit với
một số ion kim loại như Fe2+ ,
Mn2+ , Mg2+ , Ca2+ , nhờ các liên
kết trong hợp chất phức
Trang 372 Phân loại theo hình dạng phân tử protein:
- Protein hình cầu là những phân tử có dạng hình cầu, tan trong nước như anbumin, globulin
- - Protein hình sợi là những phân tử có dạng hình sợi,
không tan trong nước như keratin của tóc, fibroin của tơ tăm
sợi
Trang 38III Cấu trúc của protein
Thành phần của protein gồm
trên 20 đoạn α- amino axit và
trong đó có khoảng 10 loại
amino axit rất ít gặp Phân tử
khối của protein rất lớn từ
hàng nghìn đến hàng chục
triệu đvC P.Henmut Zon lần
đầu tiên đã tổng hợp protein,
đó là insulin có tính chất gần
giống với tính chất của protein
Cấu trúc phân tử insulin
Trang 39IV Thuyết cấu trúc của protein
Người ta phân biệt ra 4 bậc cấu trúc của protein:
Cấu trúc bậc 1: Các axit amin được nối với nhau bởi liên kết
peptit, hình thành nên chuỗi polypeptide Đầu mạnh
polypeptide là nhóm amin của axit amin thứ nhất và cuối mạch
là nhóm cacboxyl của axit amin cưôi cùng Cấu trúc bậc một của protein thực chất là một trình tự sắp xếp của các axit amin trên chuỗi polypeptide
Cấu trúc bậc 1
Trang 40Cấu trúc bậc 2:
Là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi polypeptide trong không
gian, chuỗi polypeptit thường không ở dạnh thang mà xoắn lạitạo nên một cấu trúc xoắn α và cấu trúc nếp gấp β được cố
định bởi các lên kết hiđro giữa những axit amin ở gần nhau
Các protein sợi như keratin, colaren (có trong lông, tóc, móng, sừng ) gồm nhiều xoắn α Trong khi các protein cấu trúc
có nhiều nếp gấp β hơn
Cấu trúc xoắn α
Cấu trúc gấp β
Trang 41Cấu trúc bậc 3:
Các xoắn và phiến gấp có thể cuộn lại với nhau thành từngbúi có hình dạng lập thể đặc rưng cho từng loại protein
Cấu trúc này có vai trò quyết định đối với hoạt
tính và chức năng của protein.Cấu trúc này lại đặc biệt phụthuộc vào tính chất của nhóm
R trong các mạch polypeptit
Trang 43IV Khái niệm sự biến tính:
- Dưới tác dụng của các tác nhân vật lý như tia cực tím, sóng siêu âm,khuấy cơ học … hay tác nhân hoá học như axit, kiềm mạnh, muối kim loại nặng…Các cấu trúc bậc 2 và bậc 4 của protein bị bến đổi nhưng khônh phá vỡ cấu trúc bậc 1 của nó, kèm theo đó là sự thay đổi các tính chất của protein so với
ban đầu Đó là hiên tượng biến tính protein, biến tính protein
có tính chất sau:
+ Độ hoà tan giảm do làm lộ các nhóm kị nước
+ Tăng độ nhạy đối với sự tấn công của enzym proteaza
+ Mất hoạt tính sinh học ban đầu
+ Tăng độ nhạy đối với sự tấn công của enzim proteaza do làm xuất hiện các liên kết peptit ứng với trung tâm hoạt động của proteaza
+ Tăng độ nhớt nội tại
Trang 44V Tính chất vật lí của protein:
1 Tính tan:
Tính tan của protein thay đổi phụ thuộc vào khối lượng, trật
tự kết hợp, tương tác giữa chúng và còn phụ thuộc vào dung môi, môi trường, nhiệt độ…Các protein hình sợi như keratin (của móng, sừng), fibroin của tơ tằm hoàn toàn không tan
trong nước Protein hình cầu của anbumin, glubin của sữa và của máu có thể tan trong nước tạo thành dung dịch keo vì
trên bề mặt phân tử có nhiều nhóm nguyên tử phân cực tích điện Tại điểm đẳng điện, protein tan kém nhất nếu thêm axit hoặc kiềm có thể làm tăng độ tan Một số muối trung tính có ảnh hưởng đến tính tan của porotein Tính tan của protein
tăng khi nồng độ muối thấp, khi nồng độ muối cao gây ra sự kết tủa protein Ở nhiệt độ thấp, tính tan của protein giảm
Trang 452 Sự kết tủa của protein:
Tính chất của protein thay đổi phụ thuộc vào nhiệt
độ, sự tích điện cùng dấu của các protein đứng cạnh nhau và phụ thuộc vào mức độ hiđrat hoá Khi thay đổi các yếu tố trên, thí dụ như trung hoà lớp điện tích của phân tử, loại bỏ lớp vỏ hiđrat hoá… các phân tử protein kết tủa lại với nhau thành khối tách ra khỏi dung dịch, hiện tượng này được gọi là kết tủa của protein
Rất nhiều hợp chất của phản ứng với protein tạo
thành dạng kết tủa không màu, bao gồm các hợp chất sau:
- Các muối kim loại nặng: HgCl2 ,CuSO4 (CH3COO)2Pb
(CH3COO)2Zn
- Các axit: HNO3 axit axetic, axit tricloaxetic
-Các dung môi hữu cơ: ancol etylic, ancol metylic
Trang 46- Có hai loại kết tủa: kết tuả thuận nghịch và kết tủa bất thuận nghịch.
+ Kết tủa thuận nghịch: sau khi protein kết tủa, nếu loại bỏ tác nhân gây ra kết tủa, protein lại tan trong nước tạo thành dung dịch keo như trước và vẫn vẫn giữ nguyên các tính chất của chúng
+ Kết tủa bất thuận nghịch: sau khi protein kết tủa, nếu loại bỏ tác nhân gây kết tủa, protein mất khả năng tạo thành dung dịch bền Kết tủa bất thuận nghịch làm thay đổi tính chất của
protein, chẳng hạn globulin tồn tại ở dạng hình cầu, khi đun
nóng sẽ đổi thành dạng duỗi ra!
Đun nóng
Trang 472 Phản ứng thuỷ phân:
Đun nóng protein trong dung dịch axit hay trong dung dịch kiềm, hoặc nhờ xúc tác enzim, phân tử protein bị phân cắt dần thành các chuỗi polypeptit, thuỷ phân tiếp tục tạo
thành hỗn hợp các α-L-amino axit:
Trang 483 Phản ứng định tính và định lượng protein:
- Phản ứng biure: Protein phản ứng với CuSO4 trong môi
trường kiềm cho dung dịch màu xanh tím Phản ứng biure giúp nhận ra liên kết peptit
- Phản ứng Xangtoproteic: Protein phản ứng với HNO3 đặc tạo ra kết tủa màu vàng Thực chất đây là phản ứng nitro hoá nhân thơm có trong proteinnhw phenylalanin, tyrosin, tryptophan
- Phản ứng ninhiđrin: Protein tác dụng vơi dung dịch
ninhiđrin trong nước cho dung dịch màu xanh Phản ứng này đặc trưng cho α-amino axit có trong phân tử protein
- Bước đầu cho phản ứng buire, sau đó cho thêm thuốc thử Folin-Xiocanto (hỗn hợp axit photphômlipđic và axit
photphovonfamic để tạo hợp chất phức màu xanh da trời
có bước sóng hấp thụ cực đại ở 750nm Dự vào cường độ màu của dung dịch để tính hàm lượng protein
Trang 49VII Một số protein đơn giản và quan trọng:
1 Protamin và histon: Cả hai loại này đều là protein đơn
giản nhất Chúng khác các protein khác ở chổ đều có tính chất kiềm yếu Tính kiềm này là do trong phân tử của chúng có
lysin,arginin và histiddin chiếm khoảng 80% trong protamin
Protamin có rất nhiều trong tinh trùng, trong trứng của cá… Tuỳ thao nguồn gốc, protamin có những tên khác nhau, như salnin (từ cá hồi), scombrin (từ cá chày)
Trang 50
2 Anbumin và globulin:
- Những protein được nhiên cứu kĩ nhất là anbunin và globulin Chúng thường được gặp trong tất cả các mô động, thực vật
Muốn tách anbumin và globulin ra khỏi hỗn hợp thường dung
phương pháp kết tủa (dùng muối) Chẳng hạn, ta thường dùng (NH4)2SO4 có nồng độ khác nhau, sau khi thêm amino sunfat
đến bão hoà thì globulin kết tủa, lọc tách lấy globulin rồi thêm (NH4)2SO4 đến bão hoà, anbumin sẽ kết tủa Globulin chứa 3,5% glyxin còn anbumin chứa glyxin ít hơn nhiều
Trang 513 Glutelin và prolamin (protein thực vật):
Trong các protein có nguồn gốc thực vật, thì glutelin là quan trọng nhất, thường gặp trong các hạt ngũ cốc cùng với
prolamin Prolamin có trong hạt đậu xanh, là thành phần chính
củ gluten Gluten và prolamintan được trong cồn 60-70
prolamin
Trang 524 Các scleoprotein:
Các protein của các mô chống đỡ: mô xương, sụn, gân,
lông, mỡ…có tên chung là proteinoit, đó là các chất giốngprotein đơn giản song chúng có vai trò rất quan trọng Đặcđiểm rõ nhất của chúng là không tan trong nước, trong cácdung dịch muối, trong các axit, bazơ loãng
Trang 53NUCLEOPROTEIT V CROMOPROTEIT À
Trang 54I NUCLEOPROTEIT V À CẤU TẠO HOÁ HỌC
CỦA CHÚNG
Các nucleoproteit đều được cấu tạo bởi các protein đơn
giản như prolamin, histon… và các nhóm phi
protein là axit nucleic
Trang 551 Axit nucleic: Axit nucleic là polime sinh học
do nhiều đơn vị nucleotit kết hợp vớinhau (còn gọi
là polinucleotit) nhờ các lien kết photphođieste
Trang 56Axit nucleic là thành phần quan trọng nhất của nhân tế bào
Trang 57Các axit nucleic tồn tại dưới dạng kết hợp với protein và dạng kết hợp đó có tên là
Trang 58a Thành phần cấu tạo:
Axit nucleic chứa các nguyên tố C, H, O, N, P Phân
tử khối của axit nucleic rất lớn khoảng 2.000.000 đến 10.000.000 đvC Axit nucleic được cấu tạo
bởi các monome la nucleotit Môti nucleotit bao gồm ba thành phần chính:
Trang 60Dẫn xuất dị vòng của purin l à adenin
và guanin có cấu trúc sau:
NH 2
Adenin guanin
Trang 61Dẫn xuất của pimiriđin: thường gặp là
xitozin, uraxin và timin
N
N H O
Trang 62HO
Trang 63
Nucleozit: được tạo thành từ gốc bazơ nitơ và
gốc pentozơ nhờ lien kết N-glicozit
O
OH OH
N N
O
OH OH
Trang 64Nucleotit: Còn được gọi là nucleozit monophotphat, chúng được cấu tạo bởi gốc nucleozit và một gốc axit photphoric nhờ lien kết este tạo giữa H3PO4 với nhóm
OH ở C’5 hoăc C’3 của pentozơ
N N N
N
O
OH OH
HO
OH
O
N N N
N
O OH O